Tiếng Anh: to seize, to capture, to win, to wrest
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “夺取”
Chữ ĐOẠT (夺, phồn thể: 奪): thuộc bộ ĐẠI (大), gồm 6 nét (3 nét phụ), thành phần: 大 (ĐẠI) + 寸 (THỐN). Từ ghép HSK: 掠夺 (LƯỢC ĐOẠT: cướp bóc, bóc lột vơ vét (thuộc địa, tài nguyên)), 争夺 (TRANH ĐOẠT: tranh đoạt, cạnh tranh quyết liệt giành lấy).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 夺取 [ĐOẠT THỦ] gồm 夺 (ĐOẠT) + 取 (THỦ) → nghĩa tiếng Việt: "giành lấy, đoạt lấy, giành thắng lợi". 🦊
Phát âm "夺取" [duóqǔ — thanh 2 (35)]: giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

giành lấy, đoạt lấy, giành thắng lợi
Phồn thể: 奪取
Hán Việt: ĐOẠT THỦ
Tiếng Anh: to seize, to capture, to win, to wrest
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “夺取”
Chữ ĐOẠT (夺, phồn thể: 奪): thuộc bộ ĐẠI (大), gồm 6 nét (3 nét phụ), thành phần: 大 (ĐẠI) + 寸 (THỐN). Từ ghép HSK: 掠夺 (LƯỢC ĐOẠT: cướp bóc, bóc lột vơ vét (thuộc địa, tài nguyên)), 争夺 (TRANH ĐOẠT: tranh đoạt, cạnh tranh quyết liệt giành lấy).
Tập viết
Dùng trong câu
我们要发扬敢打硬仗、能打胜仗的拼搏精神,坚决夺取关键核心技术自主攻坚战的全面胜利。
Chúng ta phải phát huy tinh thần phấn đấu dám đánh trận khó, có thể đánh thắng trận, kiên quyết đoạt lấy giành lấy thắng lợi toàn diện của trận đánh lớn tự chủ vượt khó công nghệ lõi then chốt.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 夺取
Phong thái ung dung tự tại hòa mình vào gió mát trên sông và trăng sáng giữa núi.
Âm Hán Việt: DUY GIANG THƯỢNG CHI THANH PHONG, DỮ SƠN GIAN CHI MINH NGUYỆT, NHĨ ĐẮC CHI NHI VI THANH, MỤC NGỘ CHI NHI THÀNH SẮC, THỦ CHI VÔ CẤM, DỤNG CHI BẤT KIỆT.
“Chỉ có làn gió mát trên sông cùng vầng trăng sáng giữa núi, tai nghe thành tiếng nhạc, mắt nhìn hóa sắc màu, lấy không ai cấm, dùng chẳng bao giờ vơi.”
Tình cảm sâu đậm thuần khiết: Giữa ba ngàn dòng nước lớn, chỉ múc một gáo mà uống.
Âm Hán Việt: NHẬM BẰNG NHƯỢC THỦY TAM THIÊN, NGÃ CHỈ THỦ NHẤT BẦU ẨM.
“Mặc cho sông Nhược Thủy rộng tới ba ngàn dặm, ta cũng chỉ múc đúng một bầu nước để uống mà thôi (ẩn dụ tình yêu thủy chung duy nhất).”
Từ “夺取” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 夺 (U+593A) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
lấy bằng vũ lực, cướp, cướp. [Giản thể: 夺 ⇄ Phồn thể: 奪 · 大 (Bộ ĐẠI) (6 nét) · Pinyin: duóqǔ].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
lấy bằng vũ lực, cướp, cướp. Chữ ĐOẠT (夺, phồn thể: 奪): thuộc bộ ĐẠI (大), gồm 6 nét (3 nét phụ), thành phần: 大 (ĐẠI) + 寸 (THỐN). Từ ghép HSK: 掠夺 (LƯỢC ĐOẠT: cướp bóc, bóc lột vơ vét (thuộc địa, tài nguyên)), 争夺 (TRANH ĐOẠT: tranh đoạt, cạnh tranh quyết liệt giành lấy). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 掠奪 LƯỢC ĐOẠT (cướp bóc, bóc lột vơ vét (thuộc địa, tài nguyên)); 爭奪 TRANH ĐOẠT (tranh đoạt, cạnh tranh quyết liệt giành lấy).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc ĐOẠT: lấy bằng vũ lực, cướp, cướp; thường gặp trong ngữ cảnh: 掠奪 LƯỢC ĐOẠT (cướp bóc, bóc lột vơ vét (thuộc địa, tài nguyên)); 爭奪 TRANH ĐOẠT (tranh đoạt, cạnh tranh quyết liệt giành lấy).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 奪 (ĐOẠT): lấy bằng vũ lực, cướp, cướp. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (掠奪 LƯỢC ĐOẠT (cướp bóc, bóc lột vơ vét (thuộc địa, tài nguyên)); 爭奪 TRANH ĐOẠT (tranh đoạt, cạnh tranh quyết liệt giành lấy)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Đoạt (奪): lấy bằng vũ lực, cướp, cướp.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 奪 (âm đọc ĐOẠT): lấy bằng vũ lực, cướp, cướp. Từ vựng thường đàm: 掠奪 LƯỢC ĐOẠT (cướp bóc, bóc lột vơ vét (thuộc địa, tài nguyên)); 爭奪 TRANH ĐOẠT (tranh đoạt, cạnh tranh quyết liệt giành lấy).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 奪 (âm chuẩn ĐOẠT): lấy bằng vũ lực, cướp, cướp.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc ĐOẠT (奪): lấy bằng vũ lực, cướp, cướp; từ ghép thông dụng: 掠奪 LƯỢC ĐOẠT (cướp bóc, bóc lột vơ vét (thuộc địa, tài nguyên)); 爭奪 TRANH ĐOẠT (tranh đoạt, cạnh tranh quyết liệt giành lấy).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 奪 [U+593A · ĐOẠT · duóqǔ]: lấy bằng vũ lực, cướp, cướp.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “夺取”