Tiếng Anh: collect; overall, altogether; structural particle (linking verb/adj to complement)
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Chữ “得” (ĐẮC) có tới 3 cách phát âm tùy theo vị trí ngữ pháp trong câu: đọc thanh nhẹ “de” khi làm trợ từ kết cấu đứng sau động từ; đọc “děi” khi đứng trước động từ mang nghĩa “phải, cần phải”; và đọc “dé” khi làm động từ chính mang nghĩa “đạt được, mắc phải”.
trợ từ nối động từ/tính từ với bổ ngữ trạng thái hoặc khả năng
VD: 觉得 (jué de), 记得 (jì de), 来得及 (lái de jí)
phải, cần phải, mất (thời gian/tiền bạc)
VD: 得去 (děi qù), 得花时间 (děi huā shíjiān), 总得 (zǒng děi)
đạt được, nhận được, giành được; mắc (bệnh)
VD: 得到 (dé dào), 获得 (huò dé), 得意 (dé yì)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “总得”
Chữ TỔNG (总, phồn thể: 總): thuộc bộ TÂM (心), gồm 9 nét (5 nét phụ), thành phần: 丷 (BÁT) + 口 (KHẨU) + 心 (TÂM). Từ ghép HSK: 总是 (TỔNG THỊ: luôn luôn), 总结 (TỔNG KẾT: tổng kết, đúc kết, tóm tắt), 总裁 (TỔNG TÀI: tổng giám đốc, chủ tịch điều hành, CEO), 总共 (TỔNG CỘNG: tổng cộng, tất cả gồm có).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 总得 [TỔNG ĐẮC] gồm 总 (TỔNG) + 得 (ĐẮC) → nghĩa tiếng Việt: "总 (TỔNG): thu thập". 🦊
Phát âm "总得": 总 zǒng (thanh 3 (214)) → 得 dé (thanh 2 (35)); lưu ý đặt đầu lưỡi chạm mặt sau răng cửa. 🦊

总 (TỔNG): thu thập; 得 (ĐẮC): trợ từ kết cấu (nối động từ/tính từ với bổ ngữ: 跑得快)
Phồn thể: 總得
Hán Việt: TỔNG ĐẮC
Tiếng Anh: collect; overall, altogether; structural particle (linking verb/adj to complement)
Chữ “得” (ĐẮC) có tới 3 cách phát âm tùy theo vị trí ngữ pháp trong câu: đọc thanh nhẹ “de” khi làm trợ từ kết cấu đứng sau động từ; đọc “děi” khi đứng trước động từ mang nghĩa “phải, cần phải”; và đọc “dé” khi làm động từ chính mang nghĩa “đạt được, mắc phải”.
trợ từ nối động từ/tính từ với bổ ngữ trạng thái hoặc khả năng
VD: 觉得 (jué de), 记得 (jì de), 来得及 (lái de jí)
phải, cần phải, mất (thời gian/tiền bạc)
VD: 得去 (děi qù), 得花时间 (děi huā shíjiān), 总得 (zǒng děi)
đạt được, nhận được, giành được; mắc (bệnh)
VD: 得到 (dé dào), 获得 (huò dé), 得意 (dé yì)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “总得”
Chữ TỔNG (总, phồn thể: 總): thuộc bộ TÂM (心), gồm 9 nét (5 nét phụ), thành phần: 丷 (BÁT) + 口 (KHẨU) + 心 (TÂM). Từ ghép HSK: 总是 (TỔNG THỊ: luôn luôn), 总结 (TỔNG KẾT: tổng kết, đúc kết, tóm tắt), 总裁 (TỔNG TÀI: tổng giám đốc, chủ tịch điều hành, CEO), 总共 (TỔNG CỘNG: tổng cộng, tất cả gồm có).
Tập viết
Dùng trong câu
总得(相关词:总是)
Cụm từ “总得” (TỔNG ĐẮC) — 总 (TỔNG): thu thập; 得 (ĐẮC): trợ từ kết cấu (nối động từ/tính từ với bổ ngữ: 跑得快); từ liên hệ: 总是 (TỔNG THỊ: luôn luôn).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 总得
Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.
“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”
Tình mẫu tử thiêng liêng bao la như ánh nắng ba xuân.
Âm Hán Việt: TỪ MẪU THỦ TRUNG TUYẾN, DU TỬ THÂN THƯỢNG Y. LÂM HÀNH MẬT MẬT PHÙNG, Ý KHỦNG TRÌ TRÌ QUY. THÙY NGÔN THỐN THẢO TÂM, BÁO ĐẮC TAM XUÂN HUY.
“Sợi chỉ trong tay mẹ hiền, tấm áo trên mình đứa con đi xa. Trước lúc lên đường mẹ khâu từng mũi dày khít, lo con mãi muộn màng mới về. Ai bảo tấm lòng tấc cỏ nhỏ bé, báo đáp nổi ánh nắng ấm ba xuân.”
Phong thái ung dung tự tại hòa mình vào gió mát trên sông và trăng sáng giữa núi.
Âm Hán Việt: DUY GIANG THƯỢNG CHI THANH PHONG, DỮ SƠN GIAN CHI MINH NGUYỆT, NHĨ ĐẮC CHI NHI VI THANH, MỤC NGỘ CHI NHI THÀNH SẮC, THỦ CHI VÔ CẤM, DỤNG CHI BẤT KIỆT.
“Chỉ có làn gió mát trên sông cùng vầng trăng sáng giữa núi, tai nghe thành tiếng nhạc, mắt nhìn hóa sắc màu, lấy không ai cấm, dùng chẳng bao giờ vơi.”
Ý của Túy Ông không nằm ở rượu, mà nằm ở thú vui giữa non nước thiên nhiên.
Âm Hán Việt: TÚY ÔNG CHI Ý BẤT TẠI TỬU, TẠI HỒ SƠN THỦY CHI GIAN DÃ. SƠN THỦY CHI LẠC, ĐẮC CHI TÂM NHI NGỤ CHI TỬU DÃ.
“Ý của ông già say không nằm ở chén rượu, mà gửi nơi khoảng non xanh nước biếc. Niềm vui của non nước cảm nhận bằng tâm hồn rồi gửi gắm vào trong rượu vậy.”
Từ “总得” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 总 (U+603B) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
thu thập; tổng thể, hoàn toàn. [Giản thể: 总 ⇄ Phồn thể: 總 · 丷 (Bộ BÁT) (9 nét) · Pinyin: zǒng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
thu thập; tổng thể, hoàn toàn. Chữ TỔNG (总, phồn thể: 總): thuộc bộ TÂM (心), gồm 9 nét (5 nét phụ), thành phần: 丷 (BÁT) + 口 (KHẨU) + 心 (TÂM). Từ ghép HSK: 总是 (TỔNG THỊ: luôn luôn), 总结 (TỔNG KẾT: tổng kết, đúc kết, tóm tắt), 总裁 (TỔNG TÀI: tổng giám đốc, chủ tịch điều hành, CEO), 总共 (TỔNG CỘNG: tổng cộng, tất cả gồm có). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 總是 TỔNG THỊ (luôn luôn); 總結 TỔNG KẾT (tổng kết, đúc kết, tóm tắt); 總裁 TỔNG TÀI (tổng giám đốc, chủ tịch điều hành, CEO); 總共 TỔNG CỘNG (tổng cộng, tất cả gồm có); 總理 TỔNG LÝ (Thủ tướng, Thủ tướng Chính phủ); 總算 TỔNG TOÁN (cuối cùng cũng, rốt cuộc thì (sau bao gian truân)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TỔNG: thu thập; tổng thể, hoàn toàn; thường gặp trong ngữ cảnh: 總是 TỔNG THỊ (luôn luôn); 總結 TỔNG KẾT (tổng kết, đúc kết, tóm tắt); 總裁 TỔNG TÀI (tổng giám đốc, chủ tịch điều hành, CEO); 總共 TỔNG CỘNG (tổng cộng, tất cả gồm có); 總理 TỔNG LÝ (Thủ tướng, Thủ tướng Chính phủ); 總算 TỔNG TOÁN (cuối cùng cũng, rốt cuộc thì (sau bao gian truân)).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 總 (TỔNG): thu thập; tổng thể, hoàn toàn. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (總是 TỔNG THỊ (luôn luôn); 總結 TỔNG KẾT (tổng kết, đúc kết, tóm tắt); 總裁 TỔNG TÀI (tổng giám đốc, chủ tịch điều hành, CEO); 總共 TỔNG CỘNG (tổng cộng, tất cả gồm có); 總理 TỔNG LÝ (Thủ tướng, Thủ tướng Chính phủ); 總算 TỔNG TOÁN (cuối cùng cũng, rốt cuộc thì (sau bao gian truân))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tổng (總): thu thập; tổng thể, hoàn toàn.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 總 (âm đọc TỔNG): thu thập; tổng thể, hoàn toàn. Từ vựng thường đàm: 總是 TỔNG THỊ (luôn luôn); 總結 TỔNG KẾT (tổng kết, đúc kết, tóm tắt); 總裁 TỔNG TÀI (tổng giám đốc, chủ tịch điều hành, CEO); 總共 TỔNG CỘNG (tổng cộng, tất cả gồm có); 總理 TỔNG LÝ (Thủ tướng, Thủ tướng Chính phủ); 總算 TỔNG TOÁN (cuối cùng cũng, rốt cuộc thì (sau bao gian truân)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 總 (âm chuẩn TỔNG): thu thập; tổng thể, hoàn toàn.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TỔNG (總): thu thập; tổng thể, hoàn toàn; từ ghép thông dụng: 總是 TỔNG THỊ (luôn luôn); 總結 TỔNG KẾT (tổng kết, đúc kết, tóm tắt); 總裁 TỔNG TÀI (tổng giám đốc, chủ tịch điều hành, CEO); 總共 TỔNG CỘNG (tổng cộng, tất cả gồm có); 總理 TỔNG LÝ (Thủ tướng, Thủ tướng Chính phủ); 總算 TỔNG TOÁN (cuối cùng cũng, rốt cuộc thì (sau bao gian truân)).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 總 [U+603B · TỔNG · zǒng]: thu thập; tổng thể, hoàn toàn.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “总得”