Tiếng Anh: hatred, enmity, resentment; to hate, to regret, hatred
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “怨恨”
Chữ OÁN (怨) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm chữ Uyển (夗 - thân mình uốn khúc co quắp trong đêm lạnh) đặt trên chữ Tâm (心). Nỗi bất công tích tụ lâu ngày không được giải tỏa khiến con tim u uất sinh ra oán trách.
Uất ức uốn khúc trong lòng Trái tim tích tụ ngập tràn oán than. Trên UYỂN (夗) dưới TÂM (心) thở than, Chữ OÁN (怨) cởi bỏ muôn vàn nhẹ tênh.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 怨恨 [OÁN HẬN] gồm 怨 (OÁN) + 恨 (HẬN) → nghĩa tiếng Việt: "怨 (OÁN): Oán hận, oán trách, nỗi ấmức chất chứa trong lòng.". 🦊
Phát âm "怨恨": 怨 yuàn (thanh 4 (51)) → 恨 hèn (thanh 4 (51)); lưu ý tròn môi giữ nguyên khẩu hình đến cuối âm. 🦊

怨 (OÁN): Oán hận, oán trách, nỗi ấmức chất chứa trong lòng.; 恨 (HẬN): hận, oán hận
Phồn thể: 怨恨
Hán Việt: OÁN HẬN
Tiếng Anh: hatred, enmity, resentment; to hate, to regret, hatred
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “怨恨”
Chữ OÁN (怨) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm chữ Uyển (夗 - thân mình uốn khúc co quắp trong đêm lạnh) đặt trên chữ Tâm (心). Nỗi bất công tích tụ lâu ngày không được giải tỏa khiến con tim u uất sinh ra oán trách.
Uất ức uốn khúc trong lòng Trái tim tích tụ ngập tràn oán than. Trên UYỂN (夗) dưới TÂM (心) thở than, Chữ OÁN (怨) cởi bỏ muôn vàn nhẹ tênh.
Tập viết
Dùng trong câu
怨恨(相关词:抱怨)
Cụm từ “怨恨” (OÁN HẬN) — 怨 (OÁN): Oán hận, oán trách, nỗi ấmức chất chứa trong lòng.; 恨 (HẬN): hận, oán hận; từ liên hệ: 抱怨 (BÃO OÁN: than vãn, oán trách, phàn nàn).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 怨恨
Vầng trăng sáng mọc trên biển rộng, người ở chân trời cùng chung một giờ phút ngắm trăng.
Âm Hán Việt: HẢI THƯỢNG SINH MINH NGUYỆT, THIÊN NHA CỘNG THỬ THỜI. TÌNH NHÂN OÁN DAO DẠ, CẢNH TỊCH KHỞI TƯƠNG TƯ.
“Trên mặt biển trăng sáng nhô lên, nơi chân trời cùng chung khoảnh khắc này. Người có tình trách đêm dài đằng đẵng, suốt canh thâu trỗi dậy niềm tương tư.”
Tấm lòng yêu nước thương dân và trân quý bức thư nhà hơn vạn lượng vàng.
Âm Hán Việt: QUỐC PHÁ SƠN HÀ TẠI, THÀNH XUÂN THẢO MỘC THÂM. CẢM THỜI HOA TIỄN LỆ, HẬN BIỆT ĐIỂU KINH TÂM. PHONG HỎA LIÊN TAM NGUYỆT, GIA THƯ ĐỂ VẠN KIM.
“Nước mất nhưng núi sông còn đó, thành xuân cỏ cây rậm rạp. Cảm thương thời cuộc hoa nhỏ lệ, hận nỗi chia ly chim kinh lòng. Khói lửa kéo dài ba tháng ròng, bức thư nhà đáng giá muôn vàng.”
Từ “怨恨” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 怨 (U+6028) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Oán hận, oán trách, nỗi ấmức chất chứa trong lòng. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 怨 · 夕 (Bộ TỊCH) (9 nét) · Pinyin: yuàn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Oán hận, oán trách, nỗi ấmức chất chứa trong lòng. Chữ OÁN (怨) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm chữ Uyển (夗 - thân mình uốn khúc co quắp trong đêm lạnh) đặt trên chữ Tâm (心). Nỗi bất công tích tụ lâu ngày không được giải tỏa khiến con tim u uất sinh ra oán trách. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 抱怨 BÃO OÁN (than vãn, oán trách, phàn nàn); 恩怨 ÂN OÁN (ân oán, ơn nghĩa và thù hận); 埋怨 MAI OÁN (oán trách, phàn nàn oán thán, trách móc); 怨恨 OÁN HẬN (Căm ghét thù hận); 任勞任怨 NHIỆM LAO NHIỆM OÁN (Chịu thương chịu khó không một lời than vãn).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc OÁN: oán hận, oán trách, nỗi ấmức chất chứa trong lòng; thường gặp trong ngữ cảnh: 抱怨 BÃO OÁN (than vãn, oán trách, phàn nàn); 恩怨 ÂN OÁN (ân oán, ơn nghĩa và thù hận); 埋怨 MAI OÁN (oán trách, phàn nàn oán thán, trách móc); 怨恨 OÁN HẬN (Căm ghét thù hận); 任勞任怨 NHIỆM LAO NHIỆM OÁN (Chịu thương chịu khó không một lời than vãn).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 怨 (OÁN): Oán hận, oán trách, nỗi ấmức chất chứa trong lòng. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (抱怨 BÃO OÁN (than vãn, oán trách, phàn nàn); 恩怨 ÂN OÁN (ân oán, ơn nghĩa và thù hận); 埋怨 MAI OÁN (oán trách, phàn nàn oán thán, trách móc); 怨恨 OÁN HẬN (Căm ghét thù hận); 任勞任怨 NHIỆM LAO NHIỆM OÁN (Chịu thương chịu khó không một lời than vãn)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Oán (怨): Oán hận, oán trách, nỗi ấmức chất chứa trong lòng.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 怨 (âm đọc OÁN): Oán hận, oán trách, nỗi ấmức chất chứa trong lòng. Từ vựng thường đàm: 抱怨 BÃO OÁN (than vãn, oán trách, phàn nàn); 恩怨 ÂN OÁN (ân oán, ơn nghĩa và thù hận); 埋怨 MAI OÁN (oán trách, phàn nàn oán thán, trách móc); 怨恨 OÁN HẬN (Căm ghét thù hận); 任勞任怨 NHIỆM LAO NHIỆM OÁN (Chịu thương chịu khó không một lời than vãn).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 怨 (âm chuẩn OÁN): Oán hận, oán trách, nỗi ấmức chất chứa trong lòng.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc OÁN (怨): Oán hận, oán trách, nỗi ấmức chất chứa trong lòng; từ ghép thông dụng: 抱怨 BÃO OÁN (than vãn, oán trách, phàn nàn); 恩怨 ÂN OÁN (ân oán, ơn nghĩa và thù hận); 埋怨 MAI OÁN (oán trách, phàn nàn oán thán, trách móc); 怨恨 OÁN HẬN (Căm ghét thù hận); 任勞任怨 NHIỆM LAO NHIỆM OÁN (Chịu thương chịu khó không một lời than vãn).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 怨 [U+6028 · OÁN · yuàn]: Oán hận, oán trách, nỗi ấmức chất chứa trong lòng.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “怨恨”