Tiếng Anh: inevitably will, bound to, surely will
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “必将”
Chữ TẤT (必): thuộc bộ TÂM (心), gồm 5 nét (1 nét phụ). Từ ghép HSK: 必须 (TẤT TU: phải), 必然 (TẤT NHIÊN: tất nhiên, tất yếu, chắc chắn), 必需 (TẤT NHU: thiết yếu, bắt buộc phải có), 必要 (TẤT YẾU: cần thiết, thiết yếu).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 必将 [TẤT TƯƠNG] gồm 必 (TẤT) + 将 (TƯƠNG) → nghĩa tiếng Việt: "ắt sẽ, chắc chắn sẽ, nhất định sẽ". 🦊
Phát âm "必将" [bìjiāng — thanh 1 (55)]: mở khoang mũi ngân âm cuối -ng. 🦊

ắt sẽ, chắc chắn sẽ, nhất định sẽ
Phồn thể: 必將
Hán Việt: TẤT TƯƠNG
Tiếng Anh: inevitably will, bound to, surely will
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “必将”
Chữ TẤT (必): thuộc bộ TÂM (心), gồm 5 nét (1 nét phụ). Từ ghép HSK: 必须 (TẤT TU: phải), 必然 (TẤT NHIÊN: tất nhiên, tất yếu, chắc chắn), 必需 (TẤT NHU: thiết yếu, bắt buộc phải có), 必要 (TẤT YẾU: cần thiết, thiết yếu).
Tập viết
Dùng trong câu
新时代青年科技人才在前沿科学领域的拼搏攻坚,必将铸就中华民族伟大复兴的坚实科技基石。
Sự nỗ lực vượt khó trong các lĩnh vực khoa học tiên phong của nhân tài khoa học công nghệ thanh niên thời đại mới chắc chắn sẽ ắt sẽ đúc nên nền móng khoa học công nghệ vững chắc cho sự phục hưng vĩ đại của dân tộc Trung Hoa.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 必将
Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.
“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”
Ký ức tuổi thơ tươi đẹp trong khu vườn Bách Thảo tràn ngập tiếng ve và hoa trái.
“Chẳng cần nói tới những luống rau xanh biếc, thành giếng đá nhẵn bóng, cây bồ kết cao lớn hay những quả dâu chín tím hồng; cũng chẳng cần nhắc đến tiếng ve sầu ngân dài trong vòm lá.”
Mở đầu thiên anh hùng ca lịch sử: Thế cuộc thiên hạ tan rồi lại hợp, hợp rồi lại tan.
Âm Hán Việt: THOẠI THUYẾT THIÊN HẠ ĐẠI THẾ, PHÂN CỬU TẤT HỢP, HỢP CỬU TẤT PHÂN.
“Nói về đại thế trong thiên hạ, chia cắt lâu ngày ắt phải hợp nhất, hợp nhất lâu ngày ắt lại phân chia.”
Tình bạn tri kỷ sâu nặng hơn cả đầm nước nghìn thước.
Âm Hán Việt: LÝ BẠCH THỪA CHU TƯƠNG DỤC HÀNH, HỐT VĂN NGẠN THƯỢNG ĐẠP CA THANH. ĐÀO HOA ĐÀM THỦY THÂM THIÊN XÍCH, BẤT CẬP UÔNG LUÂN TỐNG NGÃ TÌNH.
“Lý Bạch lên thuyền sắp sửa đi, chợt nghe trên bờ tiếng giậm chân hát tiễn. Nước đầm Đào Hoa sâu ngàn thước, chẳng bằng tình Uông Luân tiễn ta.”
Từ “必将” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 必 (U+5FC5) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
chắc chắn, chắc chắn nhất; phải. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 必 · 心 (Bộ TÂM) (5 nét) · Pinyin: bìjiāng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
chắc chắn, chắc chắn nhất; phải. Chữ TẤT (必): thuộc bộ TÂM (心), gồm 5 nét (1 nét phụ). Từ ghép HSK: 必须 (TẤT TU: phải), 必然 (TẤT NHIÊN: tất nhiên, tất yếu, chắc chắn), 必需 (TẤT NHU: thiết yếu, bắt buộc phải có), 必要 (TẤT YẾU: cần thiết, thiết yếu). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 必須 TẤT TU (phải); 必然 TẤT NHIÊN (tất nhiên, tất yếu, chắc chắn); 必需 TẤT NHU (thiết yếu, bắt buộc phải có); 必要 TẤT YẾU (cần thiết, thiết yếu); 不必 BẤT TẤT (không cần, không nhất thiết); 何必 HÀ TẤT (hà tất, việc gì phải, đâu cần).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TẤT: chắc chắn, chắc chắn nhất; phải; thường gặp trong ngữ cảnh: 必須 TẤT TU (phải); 必然 TẤT NHIÊN (tất nhiên, tất yếu, chắc chắn); 必需 TẤT NHU (thiết yếu, bắt buộc phải có); 必要 TẤT YẾU (cần thiết, thiết yếu); 不必 BẤT TẤT (không cần, không nhất thiết); 何必 HÀ TẤT (hà tất, việc gì phải, đâu cần).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 必 (TẤT): chắc chắn, chắc chắn nhất; phải. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (必須 TẤT TU (phải); 必然 TẤT NHIÊN (tất nhiên, tất yếu, chắc chắn); 必需 TẤT NHU (thiết yếu, bắt buộc phải có); 必要 TẤT YẾU (cần thiết, thiết yếu); 不必 BẤT TẤT (không cần, không nhất thiết); 何必 HÀ TẤT (hà tất, việc gì phải, đâu cần)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tất (必): chắc chắn, chắc chắn nhất; phải.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 必 (âm đọc TẤT): chắc chắn, chắc chắn nhất; phải. Từ vựng thường đàm: 必須 TẤT TU (phải); 必然 TẤT NHIÊN (tất nhiên, tất yếu, chắc chắn); 必需 TẤT NHU (thiết yếu, bắt buộc phải có); 必要 TẤT YẾU (cần thiết, thiết yếu); 不必 BẤT TẤT (không cần, không nhất thiết); 何必 HÀ TẤT (hà tất, việc gì phải, đâu cần).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 必 (âm chuẩn TẤT): chắc chắn, chắc chắn nhất; phải.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TẤT (必): chắc chắn, chắc chắn nhất; phải; từ ghép thông dụng: 必須 TẤT TU (phải); 必然 TẤT NHIÊN (tất nhiên, tất yếu, chắc chắn); 必需 TẤT NHU (thiết yếu, bắt buộc phải có); 必要 TẤT YẾU (cần thiết, thiết yếu); 不必 BẤT TẤT (không cần, không nhất thiết); 何必 HÀ TẤT (hà tất, việc gì phải, đâu cần).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 必 [U+5FC5 · TẤT · bìjiāng]: chắc chắn, chắc chắn nhất; phải.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “必将”