Tiếng Anh: to treat as, to regard as, to look upon as
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Chữ “当” đọc thanh 1 “dāng” (ĐƯƠNG) khi mang nghĩa “làm nghề gì, đảm đương, vào lúc..., đương nhiên”; đọc thanh 4 “dàng” (ĐÁNG) khi mang nghĩa “thích đáng, thỏa đáng, coi như là, mắc lừa (上当)”.
làm (nghề nghiệp), đảm nhận; khi, lúc (当...的时候); đương nhiên
VD: 当然 (dāng rán), 当时 (dāng shí), 当地 (dāng dì)
thích đáng, phù hợp (恰当); coi là, xem như (当作); mắc lừa (上当)
VD: 上当 (shàng dàng), 恰当 (qià dàng), 当作 (dàng zuò)
Chữ “作” (TÁC) đọc thanh 4 “zuò” trong 99% các từ vựng (“công việc, bài tập, tác phẩm, tác dụng, hợp tác”); chỉ đọc thanh 1 “zuō” trong từ 作坊 (zuōfang - xưởng thủ công truyền thống).
làm, sáng tác, phát huy; công việc, bài tập, tác phẩm
VD: 工作 (gōng zuò), 作业 (zuò yè), 作用 (zuò yòng)
xưởng thủ công nhỏ (trong 作坊)
VD: 作坊 (zuō fang), 手工作坊 (shǒugōng zuōfang)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “当作”
Chữ ĐƯƠNG (当, phồn thể: 當): thuộc bộ KÝ (彐), gồm 6 nét (3 nét phụ), thành phần: ⺌ (TIỂU) + 彐 (KÝ). Từ ghép HSK: 当然 (ĐƯƠNG NHIÊN: đương nhiên, tất nhiên, dĩ nhiên), 当地 (ĐƯƠNG ĐỊA: địa phương, bản địa), 当时 (ĐƯƠNG THỜI: lúc đó, khi ấy), 当代 (ĐƯƠNG ĐẠI: đương đại, thời nay).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 当作 [ĐƯƠNG TÁC] gồm 当 (ĐƯƠNG) + 作 (TÁC) → nghĩa tiếng Việt: "coi là, xem như, đối đãi như". 🦊
Phát âm "当作" [dàngzuò — thanh 4 (51)]: giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

coi là, xem như, đối đãi như
Phồn thể: 當作
Hán Việt: ĐƯƠNG TÁC
Tiếng Anh: to treat as, to regard as, to look upon as
Chữ “当” đọc thanh 1 “dāng” (ĐƯƠNG) khi mang nghĩa “làm nghề gì, đảm đương, vào lúc..., đương nhiên”; đọc thanh 4 “dàng” (ĐÁNG) khi mang nghĩa “thích đáng, thỏa đáng, coi như là, mắc lừa (上当)”.
làm (nghề nghiệp), đảm nhận; khi, lúc (当...的时候); đương nhiên
VD: 当然 (dāng rán), 当时 (dāng shí), 当地 (dāng dì)
thích đáng, phù hợp (恰当); coi là, xem như (当作); mắc lừa (上当)
VD: 上当 (shàng dàng), 恰当 (qià dàng), 当作 (dàng zuò)
Chữ “作” (TÁC) đọc thanh 4 “zuò” trong 99% các từ vựng (“công việc, bài tập, tác phẩm, tác dụng, hợp tác”); chỉ đọc thanh 1 “zuō” trong từ 作坊 (zuōfang - xưởng thủ công truyền thống).
làm, sáng tác, phát huy; công việc, bài tập, tác phẩm
VD: 工作 (gōng zuò), 作业 (zuò yè), 作用 (zuò yòng)
xưởng thủ công nhỏ (trong 作坊)
VD: 作坊 (zuō fang), 手工作坊 (shǒugōng zuōfang)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “当作”
Chữ ĐƯƠNG (当, phồn thể: 當): thuộc bộ KÝ (彐), gồm 6 nét (3 nét phụ), thành phần: ⺌ (TIỂU) + 彐 (KÝ). Từ ghép HSK: 当然 (ĐƯƠNG NHIÊN: đương nhiên, tất nhiên, dĩ nhiên), 当地 (ĐƯƠNG ĐỊA: địa phương, bản địa), 当时 (ĐƯƠNG THỜI: lúc đó, khi ấy), 当代 (ĐƯƠNG ĐẠI: đương đại, thời nay).
Tập viết
Dùng trong câu
我们要把保护知识产权当作激励科技原始创新的基本保障,坚决依法严惩任何侵权违法行为。
Chúng ta phải coi là xem việc bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ như là sự bảo đảm cơ bản để khích lệ đổi mới sáng tạo nguyên bản khoa học công nghệ, kiên quyết xử lý nghiêm theo pháp luật mọi hành vi vi phạm pháp luật xâm phạm quyền lợi.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 当作
Cơn mưa xuân dịu dàng thấm đẫm muôn vật trong đêm vắng.
Âm Hán Việt: HẢO VŨ TRI THỜI TIẾT, ĐƯƠNG XUÂN NÃI PHÁT SINH. TÙY PHONG TIỀM NHẬP DẠ, NHUẬN VẬT TẾ VÔ THANH.
“Mưa lành biết đúng thời tiết, cứ độ xuân về lại nảy sinh. Theo gió lặng lẽ vào trong đêm, thấm nhuần muôn vật dịu êm chẳng chút tiếng động.”
Khát vọng vươn lên đỉnh cao để thu trọn thiên hạ vào tầm mắt.
Âm Hán Việt: TẠO HÓA CHUNG THẦN TÚ, ÂM DƯƠNG CÁT HÔN HIỂU. HỘI ĐƯƠNG LĂNG TUYỆT ĐỈNH, NHẤT LÃM CHÚNG SƠN TIỂU.
“Tạo hóa quy tụ vẻ đẹp thần kỳ, hai sườn âm dương phân ranh tối sáng. Quyết có ngày bước lên đỉnh cao nhất, phóng tầm mắt nhìn muôn ngọn núi đều nhỏ bé.”
Khung cảnh mùa thu hùng vĩ bên dòng Trường Giang bất tận.
Âm Hán Việt: VÔ BIÊN LẠC MỘC TIÊU TIÊU HẠ, BẤT TẬN TRƯỜNG GIANG CỔN CỔN LAI. VẠN LÝ BI THU THƯỜNG TÁC KHÁCH, BÁCH NIÊN ĐA BỆNH ĐỘC ĐĂNG ĐÀI.
“Lá rừng vô biên xào xạc rơi xuống, dòng Trường Giang bất tận cuồn cuộn chảy về. Muôn dặm buồn thu thường làm khách lạ, trăm năm nhiều bệnh một mình bước lên đài cao.”
Tâm huyết sáng tác văn chương: Từng trang chữ đều thấm đẫm nỗi niềm nhân thế.
Âm Hán Việt: MÃN CHỈ HOANG ĐƯỜNG NGÔN, NHẤT BẢ TÂN TOAN LỆ. ĐÔ VÂN TÁC GIẢ SI, THÙY GIẢI KỲ TRUNG VỊ?
“Đầy trang giấy những lời tưởng chừng hoang đường, mà ẩn chứa cả vốc lệ chua xót. Đều bảo kẻ viết sách là si ngốc, ai thấu hiểu được hương vị sâu xa ở bên trong?”
Từ “当作” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 当 (U+5F53) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
đương đại; đương đầu; đương khi; đương nhiên; đương thời
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
làm (nghề); khi, lúc (thời gian); đương đầu. Chữ ĐƯƠNG (当, phồn thể: 當): thuộc bộ KÝ (彐), gồm 6 nét (3 nét phụ), thành phần: ⺌ (TIỂU) + 彐 (KÝ). Từ ghép HSK: 当然 (ĐƯƠNG NHIÊN: đương nhiên, tất nhiên, dĩ nhiên), 当地 (ĐƯƠNG ĐỊA: địa phương, bản địa), 当时 (ĐƯƠNG THỜI: lúc đó, khi ấy), 当代 (ĐƯƠNG ĐẠI: đương đại, thời nay). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 當然 ĐƯƠNG NHIÊN (đương nhiên, tất nhiên, dĩ nhiên); 當地 ĐƯƠNG ĐỊA (địa phương, bản địa); 當時 ĐƯƠNG THỜI (lúc đó, khi ấy); 當代 ĐƯƠNG ĐẠI (đương đại, thời nay); 上當 THƯỢNG ĐƯƠNG (mắc lừa, trúng kế, bị lừa); 相當 TƯƠNG ĐƯƠNG (khá là, tương đối; tương đương, ngang bằng).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc ĐƯƠNG: làm (nghề); khi, lúc (thời gian); đương đầu; thường gặp trong ngữ cảnh: 當然 ĐƯƠNG NHIÊN (đương nhiên, tất nhiên, dĩ nhiên); 當地 ĐƯƠNG ĐỊA (địa phương, bản địa); 當時 ĐƯƠNG THỜI (lúc đó, khi ấy); 當代 ĐƯƠNG ĐẠI (đương đại, thời nay); 上當 THƯỢNG ĐƯƠNG (mắc lừa, trúng kế, bị lừa); 相當 TƯƠNG ĐƯƠNG (khá là, tương đối; tương đương, ngang bằng).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 當 (ĐƯƠNG): làm (nghề); khi, lúc (thời gian); đương đầu. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (當然 ĐƯƠNG NHIÊN (đương nhiên, tất nhiên, dĩ nhiên); 當地 ĐƯƠNG ĐỊA (địa phương, bản địa); 當時 ĐƯƠNG THỜI (lúc đó, khi ấy); 當代 ĐƯƠNG ĐẠI (đương đại, thời nay); 上當 THƯỢNG ĐƯƠNG (mắc lừa, trúng kế, bị lừa); 相當 TƯƠNG ĐƯƠNG (khá là, tương đối; tương đương, ngang bằng)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Đương (當): làm (nghề); khi, lúc (thời gian); đương đầu.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 當 (âm đọc ĐƯƠNG): làm (nghề); khi, lúc (thời gian); đương đầu. Từ vựng thường đàm: 當然 ĐƯƠNG NHIÊN (đương nhiên, tất nhiên, dĩ nhiên); 當地 ĐƯƠNG ĐỊA (địa phương, bản địa); 當時 ĐƯƠNG THỜI (lúc đó, khi ấy); 當代 ĐƯƠNG ĐẠI (đương đại, thời nay); 上當 THƯỢNG ĐƯƠNG (mắc lừa, trúng kế, bị lừa); 相當 TƯƠNG ĐƯƠNG (khá là, tương đối; tương đương, ngang bằng).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 當 (âm chuẩn ĐƯƠNG): làm (nghề); khi, lúc (thời gian); đương đầu.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 當 [U+5F53 · ĐƯƠNG · dàngzuò]: làm (nghề); khi, lúc (thời gian); đương đầu.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “当作”