Tiếng Anh: to serve as, to act as, when, while
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “当”
Chữ ĐƯƠNG (当, phồn thể: 當): thuộc bộ KÝ (彐), gồm 6 nét (3 nét phụ), thành phần: ⺌ (TIỂU) + 彐 (KÝ). Từ ghép HSK: 当然 (ĐƯƠNG NHIÊN: đương nhiên, tất nhiên, dĩ nhiên), 当地 (ĐƯƠNG ĐỊA: địa phương, bản địa), 当时 (ĐƯƠNG THỜI: lúc đó, khi ấy), 当代 (ĐƯƠNG ĐẠI: đương đại, thời nay).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 当 (ĐƯƠNG: làm (nghề), khi, lúc (thời gian)), thuộc bộ 彐 (KÝ). Gặp lại trong: 当然 (ĐƯƠNG NHIÊN), 当地 (ĐƯƠNG ĐỊA), 当时 (ĐƯƠNG THỜI). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 1 — ngân dài đều giọng ở tông cao (như nốt Sol) nhé! 🦊🎵

làm (nghề); khi, lúc (thời gian); đương đầu
Phồn thể: 當
Hán Việt: ĐƯƠNG
Tiếng Anh: to serve as, to act as, when, while
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “当”
Chữ ĐƯƠNG (当, phồn thể: 當): thuộc bộ KÝ (彐), gồm 6 nét (3 nét phụ), thành phần: ⺌ (TIỂU) + 彐 (KÝ). Từ ghép HSK: 当然 (ĐƯƠNG NHIÊN: đương nhiên, tất nhiên, dĩ nhiên), 当地 (ĐƯƠNG ĐỊA: địa phương, bản địa), 当时 (ĐƯƠNG THỜI: lúc đó, khi ấy), 当代 (ĐƯƠNG ĐẠI: đương đại, thời nay).
Tập viết
Dùng trong câu
当你需要时,我都在。
Khi bạn cần, tôi luôn ở đây.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 当
Cơn mưa xuân dịu dàng thấm đẫm muôn vật trong đêm vắng.
Âm Hán Việt: HẢO VŨ TRI THỜI TIẾT, ĐƯƠNG XUÂN NÃI PHÁT SINH. TÙY PHONG TIỀM NHẬP DẠ, NHUẬN VẬT TẾ VÔ THANH.
“Mưa lành biết đúng thời tiết, cứ độ xuân về lại nảy sinh. Theo gió lặng lẽ vào trong đêm, thấm nhuần muôn vật dịu êm chẳng chút tiếng động.”
Khát vọng vươn lên đỉnh cao để thu trọn thiên hạ vào tầm mắt.
Âm Hán Việt: TẠO HÓA CHUNG THẦN TÚ, ÂM DƯƠNG CÁT HÔN HIỂU. HỘI ĐƯƠNG LĂNG TUYỆT ĐỈNH, NHẤT LÃM CHÚNG SƠN TIỂU.
“Tạo hóa quy tụ vẻ đẹp thần kỳ, hai sườn âm dương phân ranh tối sáng. Quyết có ngày bước lên đỉnh cao nhất, phóng tầm mắt nhìn muôn ngọn núi đều nhỏ bé.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Từ “当” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 当 (U+5F53) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
đương đại; đương đầu; đương khi; đương nhiên; đương thời
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
làm (nghề); khi, lúc (thời gian); đương đầu. Chữ ĐƯƠNG (当, phồn thể: 當): thuộc bộ KÝ (彐), gồm 6 nét (3 nét phụ), thành phần: ⺌ (TIỂU) + 彐 (KÝ). Từ ghép HSK: 当然 (ĐƯƠNG NHIÊN: đương nhiên, tất nhiên, dĩ nhiên), 当地 (ĐƯƠNG ĐỊA: địa phương, bản địa), 当时 (ĐƯƠNG THỜI: lúc đó, khi ấy), 当代 (ĐƯƠNG ĐẠI: đương đại, thời nay). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 當然 ĐƯƠNG NHIÊN (đương nhiên, tất nhiên, dĩ nhiên); 當地 ĐƯƠNG ĐỊA (địa phương, bản địa); 當時 ĐƯƠNG THỜI (lúc đó, khi ấy); 當代 ĐƯƠNG ĐẠI (đương đại, thời nay); 上當 THƯỢNG ĐƯƠNG (mắc lừa, trúng kế, bị lừa); 相當 TƯƠNG ĐƯƠNG (khá là, tương đối; tương đương, ngang bằng).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc ĐƯƠNG: làm (nghề); khi, lúc (thời gian); đương đầu; thường gặp trong ngữ cảnh: 當然 ĐƯƠNG NHIÊN (đương nhiên, tất nhiên, dĩ nhiên); 當地 ĐƯƠNG ĐỊA (địa phương, bản địa); 當時 ĐƯƠNG THỜI (lúc đó, khi ấy); 當代 ĐƯƠNG ĐẠI (đương đại, thời nay); 上當 THƯỢNG ĐƯƠNG (mắc lừa, trúng kế, bị lừa); 相當 TƯƠNG ĐƯƠNG (khá là, tương đối; tương đương, ngang bằng).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 當 (ĐƯƠNG): làm (nghề); khi, lúc (thời gian); đương đầu. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (當然 ĐƯƠNG NHIÊN (đương nhiên, tất nhiên, dĩ nhiên); 當地 ĐƯƠNG ĐỊA (địa phương, bản địa); 當時 ĐƯƠNG THỜI (lúc đó, khi ấy); 當代 ĐƯƠNG ĐẠI (đương đại, thời nay); 上當 THƯỢNG ĐƯƠNG (mắc lừa, trúng kế, bị lừa); 相當 TƯƠNG ĐƯƠNG (khá là, tương đối; tương đương, ngang bằng)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Đương (當): làm (nghề); khi, lúc (thời gian); đương đầu.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 當 (âm đọc ĐƯƠNG): làm (nghề); khi, lúc (thời gian); đương đầu. Từ vựng thường đàm: 當然 ĐƯƠNG NHIÊN (đương nhiên, tất nhiên, dĩ nhiên); 當地 ĐƯƠNG ĐỊA (địa phương, bản địa); 當時 ĐƯƠNG THỜI (lúc đó, khi ấy); 當代 ĐƯƠNG ĐẠI (đương đại, thời nay); 上當 THƯỢNG ĐƯƠNG (mắc lừa, trúng kế, bị lừa); 相當 TƯƠNG ĐƯƠNG (khá là, tương đối; tương đương, ngang bằng).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 當 (âm chuẩn ĐƯƠNG): làm (nghề); khi, lúc (thời gian); đương đầu.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 當 [U+5F53 · ĐƯƠNG · dāng]: làm (nghề); khi, lúc (thời gian); đương đầu.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “当”