Tiếng Anh: malady, evil, defect, shortcoming
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “弊病”
Chữ TỆ (弊): thuộc bộ CỦNG (廾), gồm 14 nét (12 nét phụ), thành phần: 丷 (BÁT) + 巾 (CÂN) + 攵 (PHÁC) + 廾 (CỦNG). Từ ghép HSK: 弊病 (TỆ BỆNH: tệ nạn, khuyết tật, thói xấu hư hỏng), 弊端 (TỆ ĐOAN: mặt tiêu cực, tệ đoan, kẽ hở bất cập), 作弊 (TÁC TỆ: gian lận, làm trò gian dối (trong thi cử/học thuật)).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 弊病 (TỆ BỆNH) = 弊 (TỆ: ác, sai, xấu) + 病 (BỆNH: bệnh tật, ốm đau, khuyết điểm) → tệ nạn, khuyết tật, thói xấu hư hỏng. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "弊病" đọc là bì (thanh 4) + bìng (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

tệ nạn, khuyết tật, thói xấu hư hỏng
Phồn thể: 弊病
Hán Việt: TỆ BỆNH
Tiếng Anh: malady, evil, defect, shortcoming
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “弊病”
Chữ TỆ (弊): thuộc bộ CỦNG (廾), gồm 14 nét (12 nét phụ), thành phần: 丷 (BÁT) + 巾 (CÂN) + 攵 (PHÁC) + 廾 (CỦNG). Từ ghép HSK: 弊病 (TỆ BỆNH: tệ nạn, khuyết tật, thói xấu hư hỏng), 弊端 (TỆ ĐOAN: mặt tiêu cực, tệ đoan, kẽ hở bất cập), 作弊 (TÁC TỆ: gian lận, làm trò gian dối (trong thi cử/học thuật)).
Tập viết
Dùng trong câu
深化科技体制机制综合改革,必须坚决破除唯论文、唯帽子、唯职称、唯学历、唯奖项等根深蒂固的人才评价弊病。
Đi sâu cải cách tổng hợp thể chế cơ chế khoa học công nghệ, bắt buộc phải kiên quyết xóa bỏ những khuyết tật tệ nạn thâm căn cố đế trong đánh giá nhân tài như chỉ chăm chăm vào bài báo, danh xưng, học hàm chức danh, bằng cấp và giải thưởng.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 弊病
Khung cảnh mùa thu hùng vĩ bên dòng Trường Giang bất tận.
Âm Hán Việt: VÔ BIÊN LẠC MỘC TIÊU TIÊU HẠ, BẤT TẬN TRƯỜNG GIANG CỔN CỔN LAI. VẠN LÝ BI THU THƯỜNG TÁC KHÁCH, BÁCH NIÊN ĐA BỆNH ĐỘC ĐĂNG ĐÀI.
“Lá rừng vô biên xào xạc rơi xuống, dòng Trường Giang bất tận cuồn cuộn chảy về. Muôn dặm buồn thu thường làm khách lạ, trăm năm nhiều bệnh một mình bước lên đài cao.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “弊病” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 弊 (U+5F0A) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
ác, sai, xấu; tội phạm. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 弊 · 丷 (Bộ BÁT) (14 nét) · Pinyin: bì].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
ác, sai, xấu; tội phạm. Chữ TỆ (弊): thuộc bộ CỦNG (廾), gồm 14 nét (12 nét phụ), thành phần: 丷 (BÁT) + 巾 (CÂN) + 攵 (PHÁC) + 廾 (CỦNG). Từ ghép HSK: 弊病 (TỆ BỆNH: tệ nạn, khuyết tật, thói xấu hư hỏng), 弊端 (TỆ ĐOAN: mặt tiêu cực, tệ đoan, kẽ hở bất cập), 作弊 (TÁC TỆ: gian lận, làm trò gian dối (trong thi cử/học thuật)). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 弊病 TỆ BỆNH (tệ nạn, khuyết tật, thói xấu hư hỏng); 弊端 TỆ ĐOAN (mặt tiêu cực, tệ đoan, kẽ hở bất cập); 作弊 TÁC TỆ (gian lận, làm trò gian dối (trong thi cử/học thuật)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TỆ: ác, sai, xấu; tội phạm; thường gặp trong ngữ cảnh: 弊病 TỆ BỆNH (tệ nạn, khuyết tật, thói xấu hư hỏng); 弊端 TỆ ĐOAN (mặt tiêu cực, tệ đoan, kẽ hở bất cập); 作弊 TÁC TỆ (gian lận, làm trò gian dối (trong thi cử/học thuật)).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 弊 (TỆ): ác, sai, xấu; tội phạm. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (弊病 TỆ BỆNH (tệ nạn, khuyết tật, thói xấu hư hỏng); 弊端 TỆ ĐOAN (mặt tiêu cực, tệ đoan, kẽ hở bất cập); 作弊 TÁC TỆ (gian lận, làm trò gian dối (trong thi cử/học thuật))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tệ (弊): ác, sai, xấu; tội phạm.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 弊 (âm đọc TỆ): ác, sai, xấu; tội phạm. Từ vựng thường đàm: 弊病 TỆ BỆNH (tệ nạn, khuyết tật, thói xấu hư hỏng); 弊端 TỆ ĐOAN (mặt tiêu cực, tệ đoan, kẽ hở bất cập); 作弊 TÁC TỆ (gian lận, làm trò gian dối (trong thi cử/học thuật)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 弊 (âm chuẩn TỆ): ác, sai, xấu; tội phạm.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TỆ (弊): ác, sai, xấu; tội phạm; từ ghép thông dụng: 弊病 TỆ BỆNH (tệ nạn, khuyết tật, thói xấu hư hỏng); 弊端 TỆ ĐOAN (mặt tiêu cực, tệ đoan, kẽ hở bất cập); 作弊 TÁC TỆ (gian lận, làm trò gian dối (trong thi cử/học thuật)).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 弊 [U+5F0A · TỆ · bì]: ác, sai, xấu; tội phạm.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “弊病”