Tiếng Anh: enlightened, open-minded, progressive
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “开明”
Chữ KHAI (开 / 開) là chữ hội ý: chữ phồn thể (開) vẽ hai bàn tay bộ CỦNG (廾) đang tháo thanh chốt ngang bộ NHẤT (一) bên trong hai cánh cửa bộ MÔN (門); chữ giản thể (开) lược bỏ bộ MÔN (門) bên ngoài và giữ nguyên phần cốt lõi là hai bàn tay nhấc then cài cửa. Từ hành động mở cánh cửa ra đón ánh sáng, chữ KHAI (开) mở rộng thành bắt đầu, khai mở trí tuệ, hoa nở rộ và điều khiển phương tiện.
Hai tay bộ CỦNG (廾) nâng ngang, Tháo thanh chốt NHẤT (一) mở toang cửa ngoài. Chữ KHAI (开) mở lối tương lai, Hoa tươi nở rộ đón ngày nắng lên.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 开明 (KHAI MINH) = 开 (KHAI: mở, lái (xe)) + 明 (MINH: sáng rõ, quang minh, thông minh) → khai minh, cởi mở tiến bộ, phóng khoáng thông tuệ. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "开明" đọc là kāi (thanh 1) + míng (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

khai minh, cởi mở tiến bộ, phóng khoáng thông tuệ
Phồn thể: 開明
Hán Việt: KHAI MINH
Tiếng Anh: enlightened, open-minded, progressive
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “开明”
Chữ KHAI (开 / 開) là chữ hội ý: chữ phồn thể (開) vẽ hai bàn tay bộ CỦNG (廾) đang tháo thanh chốt ngang bộ NHẤT (一) bên trong hai cánh cửa bộ MÔN (門); chữ giản thể (开) lược bỏ bộ MÔN (門) bên ngoài và giữ nguyên phần cốt lõi là hai bàn tay nhấc then cài cửa. Từ hành động mở cánh cửa ra đón ánh sáng, chữ KHAI (开) mở rộng thành bắt đầu, khai mở trí tuệ, hoa nở rộ và điều khiển phương tiện.
Hai tay bộ CỦNG (廾) nâng ngang, Tháo thanh chốt NHẤT (一) mở toang cửa ngoài. Chữ KHAI (开) mở lối tương lai, Hoa tươi nở rộ đón ngày nắng lên.
Tập viết
Dùng trong câu
大学校园倡导兼容并包与开放自由的浓郁学术氛围,鼓励导师以开明包容的胸怀启发青年学生的创新批判思维。
Khuôn viên trường đại học đề xướng bầu không khí học thuật đậm đà cởi mở tự do và bao dung tiếp thu mọi trường phái, khuyến khích người hướng dẫn dùng tấm lòng khai minh cởi mở để gợi mở tư duy phản biện đổi mới sáng tạo cho sinh viên trẻ.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 开明
Niềm vui hiếu khách nồng hậu khi có bạn hiền ghé thăm nhà.
Âm Hán Việt: HOA ĐƯỜNG BẤT TẰNG DUYÊN KHÁCH TẢO, BỒNG MÔN KIM THỦY VỊ QUÂN KHAI. BÀN TÔN THỊ VIỄN VÔ KIÊM VỊ, TÔN TỬU GIA BẦN CHỈ CỰU PHÔI.
“Lối hoa chưa từng vì khách mà quét, cửa cỏ hôm nay mới vì người mà mở. Chợ xa mâm cơm chẳng có nhiều món, nhà nghèo chén rượu chỉ có rượu cũ.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Nỗi sầu nhân thế mênh mang và khát vọng tự do bay bổng.
Âm Hán Việt: TRỪU ĐAO ĐOẠN THỦY THỦY CÀNH LƯU, CỬ BÔI TIÊU SẦU SẦU CÀNH SẦU. NHÂN SINH TẠI THẾ BẤT XỨNG Ý, MINH TRIỀU TÁN PHÁT LỘNG BIỂN CHU.
“Rút đao chém nước, nước càng chảy; nâng chén tiêu sầu, sầu càng thêm sầu. Đời người ở thế gian nếu chẳng vừa ý, sáng mai xõa tóc cưỡi thuyền con phiêu lãng.”
Vầng trăng sáng mọc trên biển rộng, người ở chân trời cùng chung một giờ phút ngắm trăng.
Âm Hán Việt: HẢI THƯỢNG SINH MINH NGUYỆT, THIÊN NHA CỘNG THỬ THỜI. TÌNH NHÂN OÁN DAO DẠ, CẢNH TỊCH KHỞI TƯƠNG TƯ.
“Trên mặt biển trăng sáng nhô lên, nơi chân trời cùng chung khoảnh khắc này. Người có tình trách đêm dài đằng đẵng, suốt canh thâu trỗi dậy niềm tương tư.”
Vui sướng vì được như ý. Chia sẻ niềm vui với người khác.
“Mảng (mắng) [nghe] Bụt thửa thốt, đều cả vui mừng.”
Vui sướng vì được như ý. Chia sẻ niềm vui với người khác.
“Vượn mừng hủ hỉ, làm bạn cùng ta.”
Từ “开明” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 开 (U+5F00) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
mở, lái (xe). [Giản thể: 开 ⇄ Phồn thể: 開 · 一 (Bộ NHẤT) (4 nét) · Pinyin: kāi].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
mở, lái (xe). Chữ KHAI (开 / 開) là chữ hội ý: chữ phồn thể (開) vẽ hai bàn tay bộ CỦNG (廾) đang tháo thanh chốt ngang bộ NHẤT (一) bên trong hai cánh cửa bộ MÔN (門); chữ giản thể (开) lược bỏ bộ MÔN (門) bên ngoài và giữ nguyên phần cốt lõi là hai bàn tay nhấc then cài cửa. Từ hành động mở cánh cửa ra đón ánh sáng, chữ KHAI (开) mở rộng thành bắt đầu, khai mở trí tuệ, hoa nở rộ và điều khiển phương tiện. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 開始 KHAI THUỶ (bắt đầu); 離開 LY KHAI (rời khỏi, rời đi, chia tay); 開玩笑 KHAI NGOẠN TIẾU (nói đùa, đùa giỡn); 公開 CÔNG KHAI (công khai, minh bạch); 開發 KHAI PHÁT (khai phát, phát triển, lập trình (phần mềm)); 開放 KHAI PHÓNG (mở cửa, rộng mở, phóng khoáng; nở (hoa)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc KHAI: mở, lái (xe); thường gặp trong ngữ cảnh: 開始 KHAI THUỶ (bắt đầu); 離開 LY KHAI (rời khỏi, rời đi, chia tay); 開玩笑 KHAI NGOẠN TIẾU (nói đùa, đùa giỡn); 公開 CÔNG KHAI (công khai, minh bạch); 開發 KHAI PHÁT (khai phát, phát triển, lập trình (phần mềm)); 開放 KHAI PHÓNG (mở cửa, rộng mở, phóng khoáng; nở (hoa)).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 開 (KHAI): mở, lái (xe). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (開始 KHAI THUỶ (bắt đầu); 離開 LY KHAI (rời khỏi, rời đi, chia tay); 開玩笑 KHAI NGOẠN TIẾU (nói đùa, đùa giỡn); 公開 CÔNG KHAI (công khai, minh bạch); 開發 KHAI PHÁT (khai phát, phát triển, lập trình (phần mềm)); 開放 KHAI PHÓNG (mở cửa, rộng mở, phóng khoáng; nở (hoa))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Khai (開): mở, lái (xe).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 開 (âm đọc KHAI): mở, lái (xe). Từ vựng thường đàm: 開始 KHAI THUỶ (bắt đầu); 離開 LY KHAI (rời khỏi, rời đi, chia tay); 開玩笑 KHAI NGOẠN TIẾU (nói đùa, đùa giỡn); 公開 CÔNG KHAI (công khai, minh bạch); 開發 KHAI PHÁT (khai phát, phát triển, lập trình (phần mềm)); 開放 KHAI PHÓNG (mở cửa, rộng mở, phóng khoáng; nở (hoa)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 開 (âm chuẩn KHAI): mở, lái (xe).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc KHAI (開): mở, lái (xe); từ ghép thông dụng: 開始 KHAI THUỶ (bắt đầu); 離開 LY KHAI (rời khỏi, rời đi, chia tay); 開玩笑 KHAI NGOẠN TIẾU (nói đùa, đùa giỡn); 公開 CÔNG KHAI (công khai, minh bạch); 開發 KHAI PHÁT (khai phát, phát triển, lập trình (phần mềm)); 開放 KHAI PHÓNG (mở cửa, rộng mở, phóng khoáng; nở (hoa)).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 開 [U+5F00 · KHAI · kāi]: mở, lái (xe).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “开明”