Tiếng Anh: shop, store; master, chief owner; host; lord
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “店主”
Chữ ĐIẾM (店) là chữ hình thanh kiêm hội ý, cấu tạo bởi bộ QUẢNG (广) chỉ ngôi nhà mái hiên rộng và chữ CHIẾM (占) vừa biểu âm vừa mang nghĩa chiếm giữ một vị trí cố định. Thời cổ đại, ĐIẾM vốn là sạp hàng dựng dưới mái hiên để bày bán hàng hóa, về sau phát triển thành các cửa tiệm buôn bán (THƯƠNG ĐIẾM) và quán trọ dừng chân (KHÁCH ĐIẾM), khắc họa sống động nhịp sống giao thương sầm uất.
Mái QUẢNG che rộng hiên nhà Bên dưới chữ CHIẾM bày ra sạp hàng Cửa tiệm quán xá khang trang Khách qua ghé lại mua hàng nghỉ chân.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “店主”
💡 店主 [ĐIẾM CHỦ] gồm 店 (ĐIẾM) + 主 (CHỦ) → nghĩa tiếng Việt: "店 (ĐIẾM): tiệm, quán". 🦊
Phát âm "店主": 店 diàn (thanh 4 (51)) → 主 zhǔ (thanh 3 (214)); lưu ý giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

店 (ĐIẾM): tiệm, quán; 主 (CHỦ): Chủ nhân, làm chủ, người nắm giữ trọng trách và soi đường chỉ lối.
Phồn thể: 店主
Hán Việt: ĐIẾM CHỦ
Tiếng Anh: shop, store; master, chief owner; host; lord
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “店主”
Chữ ĐIẾM (店) là chữ hình thanh kiêm hội ý, cấu tạo bởi bộ QUẢNG (广) chỉ ngôi nhà mái hiên rộng và chữ CHIẾM (占) vừa biểu âm vừa mang nghĩa chiếm giữ một vị trí cố định. Thời cổ đại, ĐIẾM vốn là sạp hàng dựng dưới mái hiên để bày bán hàng hóa, về sau phát triển thành các cửa tiệm buôn bán (THƯƠNG ĐIẾM) và quán trọ dừng chân (KHÁCH ĐIẾM), khắc họa sống động nhịp sống giao thương sầm uất.
Mái QUẢNG che rộng hiên nhà Bên dưới chữ CHIẾM bày ra sạp hàng Cửa tiệm quán xá khang trang Khách qua ghé lại mua hàng nghỉ chân.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “店主”
Dùng trong câu
店主(相关词:商店)
Cụm từ “店主” (ĐIẾM CHỦ) — 店 (ĐIẾM): tiệm, quán; 主 (CHỦ): Chủ nhân, làm chủ, người nắm giữ trọng trách và soi đường chỉ lối.; từ liên hệ: 商店 (THƯƠNG ĐIẾM: cửa hàng).

Câu 1/1
Từ “店主” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 店 (U+5E97) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
tiệm, quán. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 店 · 广 (Bộ QUẢNG) (8 nét) · Pinyin: diàn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
tiệm, quán. Chữ ĐIẾM (店) là chữ hình thanh kiêm hội ý, cấu tạo bởi bộ QUẢNG (广) chỉ ngôi nhà mái hiên rộng và chữ CHIẾM (占) vừa biểu âm vừa mang nghĩa chiếm giữ một vị trí cố định. Thời cổ đại, ĐIẾM vốn là sạp hàng dựng dưới mái hiên để bày bán hàng hóa, về sau phát triển thành các cửa tiệm buôn bán (THƯƠNG ĐIẾM) và quán trọ dừng chân (KHÁCH ĐIẾM), khắc họa sống động nhịp sống giao thương sầm uất. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 商店 THƯƠNG ĐIẾM (cửa hàng).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc ĐIẾM: tiệm, quán; thường gặp trong ngữ cảnh: 商店 THƯƠNG ĐIẾM (cửa hàng).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 店 (ĐIẾM): tiệm, quán. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (商店 THƯƠNG ĐIẾM (cửa hàng)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Điếm (店): tiệm, quán.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 店 (âm đọc ĐIẾM): tiệm, quán. Từ vựng thường đàm: 商店 THƯƠNG ĐIẾM (cửa hàng).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 店 (âm chuẩn ĐIẾM): tiệm, quán.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc ĐIẾM (店): tiệm, quán; từ ghép thông dụng: 商店 THƯƠNG ĐIẾM (cửa hàng).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 店 [U+5E97 · ĐIẾM · diàn]: tiệm, quán.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “店主”