Tiếng Anh: to deal with, to cope with, to handle, perfunctory
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “应付”
Chữ ỨNG (应, phồn thể: 應): thuộc bộ QUẢNG (广), gồm 7 nét (4 nét phụ). Từ ghép HSK: 应该 (ƯNG CAI: nên, cần phải, đáng lẽ), 适应 (THÍCH ỨNG: thích nghi, thích ứng), 答应 (ĐÁP ỨNG: đồng ý, nhận lời, đáp lời), 反应 (PHẢN ỨNG: phản ứng (hóa học, cơ thể, dư luận)).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 应付 (ỨNG PHÓ) = 应 (ỨNG: nên, phải) + 付 (PHÓ: đưa, giao, trả) → đối phó, ứng phó, qua loa. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "应付" đọc là yìng (thanh 4) + fu (thanh nhẹ). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

đối phó, ứng phó, qua loa
Phồn thể: 應付
Hán Việt: ỨNG PHÓ
Tiếng Anh: to deal with, to cope with, to handle, perfunctory
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “应付”
Chữ ỨNG (应, phồn thể: 應): thuộc bộ QUẢNG (广), gồm 7 nét (4 nét phụ). Từ ghép HSK: 应该 (ƯNG CAI: nên, cần phải, đáng lẽ), 适应 (THÍCH ỨNG: thích nghi, thích ứng), 答应 (ĐÁP ỨNG: đồng ý, nhận lời, đáp lời), 反应 (PHẢN ỨNG: phản ứng (hóa học, cơ thể, dư luận)).
Tập viết
Dùng trong câu
在严谨规范的科学实验与工程施工面前必须求真务实、精益求精,绝不能抱有任何敷衍应付的侥幸心理。
Đứng trước công tác thực nghiệm khoa học và thi công kỹ thuật quy chuẩn nghiêm ngặt bắt buộc phải cầu thị thực chất, tinh ích cầu tinh, tuyệt đối không được ôm giữ tâm lý may rủi làm qua loa đối phó cho xong.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 应付
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “应付” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 应 (U+5E94) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
ứng phó; tương ứng
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
nên, nên, phải. Chữ ỨNG (应, phồn thể: 應): thuộc bộ QUẢNG (广), gồm 7 nét (4 nét phụ). Từ ghép HSK: 应该 (ƯNG CAI: nên, cần phải, đáng lẽ), 适应 (THÍCH ỨNG: thích nghi, thích ứng), 答应 (ĐÁP ỨNG: đồng ý, nhận lời, đáp lời), 反应 (PHẢN ỨNG: phản ứng (hóa học, cơ thể, dư luận)). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 應該 ƯNG CAI (nên, cần phải, đáng lẽ); 適應 THÍCH ỨNG (thích nghi, thích ứng); 答應 ĐÁP ỨNG (đồng ý, nhận lời, đáp lời); 反應 PHẢN ỨNG (phản ứng (hóa học, cơ thể, dư luận)); 應付 ỨNG PHÓ (đối phó, ứng phó, qua loa); 應聘 ỨNG SÍNH (ứng tuyển, xin việc, dự tuyển).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 應 (ỨNG): nên, nên, phải. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (應該 ƯNG CAI (nên, cần phải, đáng lẽ); 適應 THÍCH ỨNG (thích nghi, thích ứng); 答應 ĐÁP ỨNG (đồng ý, nhận lời, đáp lời); 反應 PHẢN ỨNG (phản ứng (hóa học, cơ thể, dư luận)); 應付 ỨNG PHÓ (đối phó, ứng phó, qua loa); 應聘 ỨNG SÍNH (ứng tuyển, xin việc, dự tuyển)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Ứng (應): nên, nên, phải.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 應 (âm đọc ỨNG): nên, nên, phải. Từ vựng thường đàm: 應該 ƯNG CAI (nên, cần phải, đáng lẽ); 適應 THÍCH ỨNG (thích nghi, thích ứng); 答應 ĐÁP ỨNG (đồng ý, nhận lời, đáp lời); 反應 PHẢN ỨNG (phản ứng (hóa học, cơ thể, dư luận)); 應付 ỨNG PHÓ (đối phó, ứng phó, qua loa); 應聘 ỨNG SÍNH (ứng tuyển, xin việc, dự tuyển).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 應 (âm chuẩn ỨNG): nên, nên, phải.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc ỨNG (應): nên, nên, phải; từ ghép thông dụng: 應該 ƯNG CAI (nên, cần phải, đáng lẽ); 適應 THÍCH ỨNG (thích nghi, thích ứng); 答應 ĐÁP ỨNG (đồng ý, nhận lời, đáp lời); 反應 PHẢN ỨNG (phản ứng (hóa học, cơ thể, dư luận)); 應付 ỨNG PHÓ (đối phó, ứng phó, qua loa); 應聘 ỨNG SÍNH (ứng tuyển, xin việc, dự tuyển).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 應 [U+5E94 · ỨNG · yìng]: nên, nên, phải.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “应付”