Tiếng Anh: in high spirits, cheerful, elated, jubilant
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “兴高采烈”
Chữ HƯNG (兴) là chữ hội ý (giản thể từ chữ 興), trong Giáp cốt văn vẽ hình bốn bàn tay ở bốn góc cùng chung sức nâng cao một chiếc mâm lễ vật ở chính giữa. Khi nhiều người đồng tâm hiệp lực cùng nâng một vật lên cao, bầu không khí trở nên vô cùng sôi nổi và công việc ắt sẽ phát triển rực rỡ. Vì vậy, chữ HƯNG vừa mang nghĩa hưng thịnh, khởi sắc (xīng), vừa chỉ niềm vui sướng, hào hứng (xìng).
Trên ba nét chấm chung tay, Giữa ngang một nét, dưới tầy BÁT nâng. Muôn người hợp sức tưng bừng, Chữ HƯNG thịnh vượng, vui mừng xiết bao.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 兴高采烈 (HỨNG CAO THÁI LIỆT) = 兴 (HƯNG: vui vẻ, hào hứng (xìng), hưng thịnh) + 高 (CAO: cao) + 采 (THÁI: hái lượm, thu thập, chọn lựa) + 烈 (LIỆT: bốc lửa, bạo lực, mãnh liệt) → hớn hở vui mừng, phấn khởi hào hứng. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "兴高采烈" đọc là xīng (thanh 1) + gāo (thanh 1) + cǎi (thanh 3) + liè (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

hớn hở vui mừng, phấn khởi hào hứng
Phồn thể: 興高采烈
Hán Việt: HỨNG CAO THÁI LIỆT
Tiếng Anh: in high spirits, cheerful, elated, jubilant
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “兴高采烈”
Chữ HƯNG (兴) là chữ hội ý (giản thể từ chữ 興), trong Giáp cốt văn vẽ hình bốn bàn tay ở bốn góc cùng chung sức nâng cao một chiếc mâm lễ vật ở chính giữa. Khi nhiều người đồng tâm hiệp lực cùng nâng một vật lên cao, bầu không khí trở nên vô cùng sôi nổi và công việc ắt sẽ phát triển rực rỡ. Vì vậy, chữ HƯNG vừa mang nghĩa hưng thịnh, khởi sắc (xīng), vừa chỉ niềm vui sướng, hào hứng (xìng).
Trên ba nét chấm chung tay, Giữa ngang một nét, dưới tầy BÁT nâng. Muôn người hợp sức tưng bừng, Chữ HƯNG thịnh vượng, vui mừng xiết bao.
Tập viết
Dùng trong câu
在科技成果博览会现场,来自全国各地的中小学生兴高采烈地体验与具身人形机器人的智能互动实验。
Tại hiện trường Hội chợ Triển lãm Thành quả Khoa học Kỹ thuật, các em học sinh phổ thông đến từ khắp nơi trên cả nước hớn hở vui mừng phấn khởi trải nghiệm các thực nghiệm tương tác thông minh với robot hình người hiện thân.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 兴高采烈
Triết lý nhận thức sâu sắc: Đứng ở góc nhìn khác nhau sẽ thấy diện mạo khác nhau.
Âm Hán Việt: HOÀNH KHÁN THÀNH LĨNH TRẮC THÀNH PHONG, VIỄN CẬN CAO ĐÊ CÁC BẤT ĐỒNG. BẤT THỨC LƯ SƠN CHÂN DIỆN MỤC, CHỈ DUYÊN THÂN TẠI THỬ SƠN TRUNG.
“Nhìn ngang thành dãy, nhìn nghiêng thành đỉnh nhọn; xa gần cao thấp mỗi góc mỗi khác. Chẳng nhận ra diện mạo thật của núi Lư, chỉ vì thân mình đang ở ngay trong núi ấy.”
Ký ức tuổi thơ tươi đẹp trong khu vườn Bách Thảo tràn ngập tiếng ve và hoa trái.
“Chẳng cần nói tới những luống rau xanh biếc, thành giếng đá nhẵn bóng, cây bồ kết cao lớn hay những quả dâu chín tím hồng; cũng chẳng cần nhắc đến tiếng ve sầu ngân dài trong vòm lá.”
Hạt đậu đỏ phương Nam gửi trọn nỗi niềm tương tư, yêu thương nhung nhớ.
Âm Hán Việt: HỒNG ĐẬU SINH NAM QUỐC, XUÂN LAI PHÁT KỶ CHI. NGUYỆN QUÂN ĐA THÁI HIỆT, THỬ VẬT TỐI TƯƠNG TƯ.
“Đậu đỏ sinh ở miền Nam quốc, mùa xuân tới đâm mấy cành non. Mong người hãy hái cho nhiều, bởi thức ấy gợi niềm tương tư sâu nặng nhất.”
Khí tiết thanh bạch trung trinh, dù trải muôn vàn gian khổ vẫn giữ trọn tấm lòng trong sạch.
Âm Hán Việt: THIÊN CHÙY VẠN TẠC XUẤT THÂM SƠN, LIỆT HỎA PHẦN THIÊU NHƯỢC ĐẲNG NHÀN. PHẤN CỐT TOÁI THÂN HỒN BẤT PHẠ, YẾU LƯU THANH BẠCH TẠI NHÂN GIAN.
“Ngàn búa vạn đục mới rời khỏi núi sâu, lửa dữ nung đốt coi như chuyện bình thường. Dù thịt nát xương tan cũng chẳng hề sợ hãi, quyết để lại sự thanh bạch giữa nhân gian.”
Từ “兴高采烈” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 兴 (U+5174) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
hưng thịnh, hưng vong; phục hưng
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Vui vẻ, hào hứng (xìng); hưng thịnh, phát triển (xīng). Chữ HƯNG (兴) là chữ hội ý (giản thể từ chữ 興), trong Giáp cốt văn vẽ hình bốn bàn tay ở bốn góc cùng chung sức nâng cao một chiếc mâm lễ vật ở chính giữa. Khi nhiều người đồng tâm hiệp lực cùng nâng một vật lên cao, bầu không khí trở nên vô cùng sôi nổi và công việc ắt sẽ phát triển rực rỡ. Vì vậy, chữ HƯNG vừa mang nghĩa hưng thịnh, khởi sắc (xīng), vừa chỉ niềm vui sướng, hào hứng (xìng). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 高興 CAO HỨNG (vui vẻ, hạnh phúc); 兴趣 HỨNG THÚ (hứng thú, sở thích, niềm yêu thích); 興奮 HỨNG PHẤN (hào hứng, phấn khích, hưng phấn); 復興 PHỤC HƯNG (phục hưng, chấn hưng, hồi sinh vĩ đại); 興隆 HƯNG LONG (hưng long, buôn may bán đắt, thịnh vượng); 興旺 HƯNG VƯỢNG (hưng vượng, phát đạt phồn thịnh).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 興 (HỨNG): Vui vẻ, hào hứng (xìng); hưng thịnh, phát triển (xīng). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (高興 CAO HỨNG (vui vẻ, hạnh phúc); 兴趣 HỨNG THÚ (hứng thú, sở thích, niềm yêu thích); 興奮 HỨNG PHẤN (hào hứng, phấn khích, hưng phấn); 復興 PHỤC HƯNG (phục hưng, chấn hưng, hồi sinh vĩ đại); 興隆 HƯNG LONG (hưng long, buôn may bán đắt, thịnh vượng); 興旺 HƯNG VƯỢNG (hưng vượng, phát đạt phồn thịnh)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Hứng (興): Vui vẻ, hào hứng (xìng); hưng thịnh, phát triển (xīng).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 興 (âm đọc HỨNG): Vui vẻ, hào hứng (xìng); hưng thịnh, phát triển (xīng). Từ vựng thường đàm: 高興 CAO HỨNG (vui vẻ, hạnh phúc); 兴趣 HỨNG THÚ (hứng thú, sở thích, niềm yêu thích); 興奮 HỨNG PHẤN (hào hứng, phấn khích, hưng phấn); 復興 PHỤC HƯNG (phục hưng, chấn hưng, hồi sinh vĩ đại); 興隆 HƯNG LONG (hưng long, buôn may bán đắt, thịnh vượng); 興旺 HƯNG VƯỢNG (hưng vượng, phát đạt phồn thịnh).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 興 (âm chuẩn HỨNG): Vui vẻ, hào hứng (xìng); hưng thịnh, phát triển (xīng).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
hăng máu, hung hăng
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “兴高采烈”