Tiếng Anh: inlay, set in; fall into; rugged; enter, come in(to), join
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “嵌入”
Chữ KHẢM (嵌): thuộc bộ SƠN (山), gồm 12 nét (9 nét phụ), thành phần: 山 (SƠN) + 甘 (CAM) + 欠 (KHIẾM). Từ ghép HSK: 镶嵌 (TƯƠNG KHẢM: khảm, cẩn nạm (ngọc, đá quý, họa tiết)).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 嵌入 [KHẢM NHẬP] gồm 嵌 (KHẢM) + 入 (NHẬP) → nghĩa tiếng Việt: "嵌 (KHẢM): khảm, đặt vào". 🦊
Phát âm "嵌入": 嵌 kǎn (thanh 3 (214)) → 入 rù (thanh 4 (51)); lưu ý bật hơi rõ ở phụ âm đầu. 🦊

嵌 (KHẢM): khảm, đặt vào; 入 (NHẬP): Đi vào, thâm nhập, gia nhập, thu nhận
Phồn thể: 嵌入
Hán Việt: KHẢM NHẬP
Tiếng Anh: inlay, set in; fall into; rugged; enter, come in(to), join
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “嵌入”
Chữ KHẢM (嵌): thuộc bộ SƠN (山), gồm 12 nét (9 nét phụ), thành phần: 山 (SƠN) + 甘 (CAM) + 欠 (KHIẾM). Từ ghép HSK: 镶嵌 (TƯƠNG KHẢM: khảm, cẩn nạm (ngọc, đá quý, họa tiết)).
Tập viết
Dùng trong câu
嵌入(相关词:镶嵌)
Cụm từ “嵌入” (KHẢM NHẬP) — 嵌 (KHẢM): khảm, đặt vào; 入 (NHẬP): Đi vào, thâm nhập, gia nhập, thu nhận; từ liên hệ: 镶嵌 (TƯƠNG KHẢM: khảm, cẩn nạm (ngọc, đá quý, họa tiết)).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 嵌入
Cơn mưa xuân dịu dàng thấm đẫm muôn vật trong đêm vắng.
Âm Hán Việt: HẢO VŨ TRI THỜI TIẾT, ĐƯƠNG XUÂN NÃI PHÁT SINH. TÙY PHONG TIỀM NHẬP DẠ, NHUẬN VẬT TẾ VÔ THANH.
“Mưa lành biết đúng thời tiết, cứ độ xuân về lại nảy sinh. Theo gió lặng lẽ vào trong đêm, thấm nhuần muôn vật dịu êm chẳng chút tiếng động.”
Muốn nhìn xa trông rộng ngàn dặm thì phải không ngừng bước lên tầng cao mới.
Âm Hán Việt: BẠCH NHẬT Y SƠN TẬN, HOÀNG HÀ NHẬP HẢI LƯU. DỤC CÙNG THIÊN LÝ MỤC, CÀNH THƯỢNG NHẤT TẦNG LÂU.
“Mặt trời trắng khuất dần sau dãy núi, dòng Hoàng Hà cuộn chảy về biển khơi. Muốn phóng tầm mắt nhìn thấu ngàn dặm, hãy bước thêm lên một tầng lầu.”
Sự biến thiên dâu bể của lịch sử qua hình ảnh chim én bay vào nhà dân thường.
Âm Hán Việt: CHU TƯỚC KIỀU BIÊN DÃ THẢO HOA, Ô Y HẠNG KHẨU TỊCH DƯƠNG TÀ. CỰU THỜI VƯƠNG TẠ ĐƯỜNG TIỀN YẾN, PHI NHẬP TẦM THƯỜNG BÁCH TÍNH GIA.
“Bên cầu Chu Tước hoa cỏ dại mọc đầy, đầu ngõ Ô Y bóng chiều tà chênh chếch. Chim én trước thềm nhà họ Vương, họ Tạ thuở xưa, nay bay vào nhà dân thường trăm họ.”
Từ “嵌入” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 嵌 (U+5D4C) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
khảm, đặt vào; rơi vào; gồ ghề. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 嵌 · 山 (Bộ SƠN) (12 nét) · Pinyin: kǎn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
khảm, đặt vào; rơi vào; gồ ghề. Chữ KHẢM (嵌): thuộc bộ SƠN (山), gồm 12 nét (9 nét phụ), thành phần: 山 (SƠN) + 甘 (CAM) + 欠 (KHIẾM). Từ ghép HSK: 镶嵌 (TƯƠNG KHẢM: khảm, cẩn nạm (ngọc, đá quý, họa tiết)). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 鑲嵌 TƯƠNG KHẢM (khảm, cẩn nạm (ngọc, đá quý, họa tiết)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc KHẢM: khảm, đặt vào; rơi vào; gồ ghề; thường gặp trong ngữ cảnh: 鑲嵌 TƯƠNG KHẢM (khảm, cẩn nạm (ngọc, đá quý, họa tiết)).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 嵌 (KHẢM): khảm, đặt vào; rơi vào; gồ ghề. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (鑲嵌 TƯƠNG KHẢM (khảm, cẩn nạm (ngọc, đá quý, họa tiết))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Khảm (嵌): khảm, đặt vào; rơi vào; gồ ghề.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 嵌 (âm đọc KHẢM): khảm, đặt vào; rơi vào; gồ ghề. Từ vựng thường đàm: 鑲嵌 TƯƠNG KHẢM (khảm, cẩn nạm (ngọc, đá quý, họa tiết)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 嵌 (âm chuẩn KHẢM): khảm, đặt vào; rơi vào; gồ ghề.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc KHẢM (嵌): khảm, đặt vào; rơi vào; gồ ghề; từ ghép thông dụng: 鑲嵌 TƯƠNG KHẢM (khảm, cẩn nạm (ngọc, đá quý, họa tiết)).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 嵌 [U+5D4C · KHẢM · kǎn]: khảm, đặt vào; rơi vào; gồ ghề.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “嵌入”