Tiếng Anh: brand-new, completely fresh, unprecedented
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “崭新”
Chữ SÀM (崭, phồn thể: 嶄): thuộc bộ SƠN (山), gồm 11 nét (8 nét phụ), thành phần: 山 (SƠN) + 车 (XA) + 斤 (CÂN). Từ ghép HSK: 崭新 (SÀM TÂN: hoàn toàn mới, mới toanh chưa từng có).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 崭新 (SÀM TÂN) = 崭 (SÀM: cao, dốc, dựng đứng) + 新 (TÂN: mới) → hoàn toàn mới, mới toanh chưa từng có. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "崭新" đọc là zhǎn (thanh 3) + xīn (thanh 1). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

hoàn toàn mới, mới toanh chưa từng có
Phồn thể: 嶄新
Hán Việt: SÀM TÂN
Tiếng Anh: brand-new, completely fresh, unprecedented
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “崭新”
Chữ SÀM (崭, phồn thể: 嶄): thuộc bộ SƠN (山), gồm 11 nét (8 nét phụ), thành phần: 山 (SƠN) + 车 (XA) + 斤 (CÂN). Từ ghép HSK: 崭新 (SÀM TÂN: hoàn toàn mới, mới toanh chưa từng có).
Tập viết
Dùng trong câu
中国空间站“天宫”全面建成并转入常态化应用新阶段,开启了人类和平探索与利用浩瀚外太空的崭新篇章。
Trạm vũ trụ Trung Quốc 'Thiên Cung' được xây dựng hoàn thành toàn diện và chuyển sang giai đoạn ứng dụng thường thái hóa mới, mở ra một trang sử hoàn toàn mới trong việc loài người hòa bình thám hiểm và khai thác không gian vũ trụ bao la bên ngoài Trái Đất.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 崭新
Bức tranh thủy mặc thanh tịnh của núi rừng sau cơn mưa thu.
Âm Hán Việt: KHÔNG SƠN TÂN VŨ HẬU, THIÊN KHÍ VÃN LAI THU. MINH NGUYỆT TÙNG GIAN CHIẾU, THANH TUYỀN THẠCH THƯỢNG LƯU.
“Núi vắng sau cơn mưa mới tạnh, tiết trời chiều buông thấm đượm sắc thu. Trăng sáng chiếu qua kẽ thông già, suối trong chảy róc rách trên mặt đá.”
Sự gắn kết biện chứng giữa việc học và việc suy ngẫm tư duy.
Âm Hán Việt: ÔN CỐ NHI TRI TÂN, KHẢ DĨ VI SƯ HĨ. HỌC NHI BẤT TƯ TẮC VÕNG, TƯ NHI BẤT HỌC TẮC ĐÃI.
“Ôn lại điều cũ mà hiểu thêm được điều mới, ấy là có thể làm thầy vậy. Học mà không suy nghĩ thì mờ mịt, suy nghĩ mà không học thì hoang mang nguy khốn.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Từ “崭新” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 崭 (U+5D2D) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
lởm chởm
Âm đọc TIỆM (BTCN) của chữ 崭.
Âm đọc TRẠM (BTCN) của chữ 崭.
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
cao, dốc, dựng đứng; mới. Chữ SÀM (崭, phồn thể: 嶄): thuộc bộ SƠN (山), gồm 11 nét (8 nét phụ), thành phần: 山 (SƠN) + 车 (XA) + 斤 (CÂN). Từ ghép HSK: 崭新 (SÀM TÂN: hoàn toàn mới, mới toanh chưa từng có). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 嶄新 SÀM TÂN (hoàn toàn mới, mới toanh chưa từng có).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
tảm (tốt, mới tinh)
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 嶄 (SÀM): cao, dốc, dựng đứng; mới. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (嶄新 SÀM TÂN (hoàn toàn mới, mới toanh chưa từng có)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Sàm (嶄): cao, dốc, dựng đứng; mới.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 嶄 (âm đọc SÀM): cao, dốc, dựng đứng; mới. Từ vựng thường đàm: 嶄新 SÀM TÂN (hoàn toàn mới, mới toanh chưa từng có).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 嶄 (âm chuẩn SÀM): cao, dốc, dựng đứng; mới.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc SÀM (嶄): cao, dốc, dựng đứng; mới; từ ghép thông dụng: 嶄新 SÀM TÂN (hoàn toàn mới, mới toanh chưa từng có).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 嶄 [U+5D2D · SÀM · zhǎn]: cao, dốc, dựng đứng; mới.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “崭新”