Tiếng Anh: old, used, former, worn-out
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “旧”
Chữ CỰU (旧, phồn thể: 舊): thuộc bộ NHẬT (日), gồm 5 nét (1 nét phụ), thành phần: 日 (NHẬT) + 丨 (CỔN). Từ ghép HSK: 陈旧 (TRẦN CỰU: cũ kỹ, lạc hậu, lỗi thời), 仍旧 (NHƯNG CỰU: vẫn, vẫn cứ, vẫn như cũ), 依旧 (Y CỰU: vẫn như cũ, như xưa, không hề thay đổi).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 旧 (CỰU: cũ, xưa, đã qua sử dụng), thuộc bộ 日 (NHẬT). Gặp lại trong: 陈旧 (TRẦN CỰU), 仍旧 (NHƯNG CỰU), 依旧 (Y CỰU). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

cũ, xưa, đã qua sử dụng
Phồn thể: 舊
Hán Việt: CỰU
Tiếng Anh: old, used, former, worn-out
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “旧”
Chữ CỰU (旧, phồn thể: 舊): thuộc bộ NHẬT (日), gồm 5 nét (1 nét phụ), thành phần: 日 (NHẬT) + 丨 (CỔN). Từ ghép HSK: 陈旧 (TRẦN CỰU: cũ kỹ, lạc hậu, lỗi thời), 仍旧 (NHƯNG CỰU: vẫn, vẫn cứ, vẫn như cũ), 依旧 (Y CỰU: vẫn như cũ, như xưa, không hề thay đổi).
Tập viết
Dùng trong câu
这是旧衣服。
Đây là quần áo cũ.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 旧
Niềm vui hiếu khách nồng hậu khi có bạn hiền ghé thăm nhà.
Âm Hán Việt: HOA ĐƯỜNG BẤT TẰNG DUYÊN KHÁCH TẢO, BỒNG MÔN KIM THỦY VỊ QUÂN KHAI. BÀN TÔN THỊ VIỄN VÔ KIÊM VỊ, TÔN TỬU GIA BẦN CHỈ CỰU PHÔI.
“Lối hoa chưa từng vì khách mà quét, cửa cỏ hôm nay mới vì người mà mở. Chợ xa mâm cơm chẳng có nhiều món, nhà nghèo chén rượu chỉ có rượu cũ.”
Sự biến thiên dâu bể của lịch sử qua hình ảnh chim én bay vào nhà dân thường.
Âm Hán Việt: CHU TƯỚC KIỀU BIÊN DÃ THẢO HOA, Ô Y HẠNG KHẨU TỊCH DƯƠNG TÀ. CỰU THỜI VƯƠNG TẠ ĐƯỜNG TIỀN YẾN, PHI NHẬP TẦM THƯỜNG BÁCH TÍNH GIA.
“Bên cầu Chu Tước hoa cỏ dại mọc đầy, đầu ngõ Ô Y bóng chiều tà chênh chếch. Chim én trước thềm nhà họ Vương, họ Tạ thuở xưa, nay bay vào nhà dân thường trăm họ.”
Quy luật vận hành của lịch sử và niềm vui tao nhã bên bầu rượu khi bạn cũ trùng phùng.
Âm Hán Việt: CỔN CỔN TRƯỜNG GIANG ĐÔNG THỆ THỦY, LÃNG HOA ĐÀO TẬN ANH HÙNG. THỊ PHI THÀNH BẠI CHUYỂN ĐẦU KHÔNG. THANH SƠN Y CỰU TẠI, KỶ ĐỘ TỊCH DƯƠNG HỒNG.
“Nước sông Trường Giang cuồn cuộn chảy về đông, bọt sóng cuốn trôi hết bao bậc anh hùng. Đúng sai thành bại ngoảnh đầu lại đều thành hư không. Núi xanh vẫn còn đó như xưa, mấy độ bóng chiều tà đỏ thắm.”
Từ “旧” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 旧 (U+65E7) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
cũ, xưa, đã qua sử dụng. [Giản thể: 旧 ⇄ Phồn thể: 舊 · 日 (Bộ NHẬT) (5 nét) · Pinyin: jiù].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
cũ, xưa, đã qua sử dụng. Chữ CỰU (旧, phồn thể: 舊): thuộc bộ NHẬT (日), gồm 5 nét (1 nét phụ), thành phần: 日 (NHẬT) + 丨 (CỔN). Từ ghép HSK: 陈旧 (TRẦN CỰU: cũ kỹ, lạc hậu, lỗi thời), 仍旧 (NHƯNG CỰU: vẫn, vẫn cứ, vẫn như cũ), 依旧 (Y CỰU: vẫn như cũ, như xưa, không hề thay đổi). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 陳舊 TRẦN CỰU (cũ kỹ, lạc hậu, lỗi thời); 仍舊 NHƯNG CỰU (vẫn, vẫn cứ, vẫn như cũ); 依舊 Y CỰU (vẫn như cũ, như xưa, không hề thay đổi).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CỰU: cũ, xưa, đã qua sử dụng; thường gặp trong ngữ cảnh: 陳舊 TRẦN CỰU (cũ kỹ, lạc hậu, lỗi thời); 仍舊 NHƯNG CỰU (vẫn, vẫn cứ, vẫn như cũ); 依舊 Y CỰU (vẫn như cũ, như xưa, không hề thay đổi).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 舊 (CỰU): cũ, xưa, đã qua sử dụng. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (陳舊 TRẦN CỰU (cũ kỹ, lạc hậu, lỗi thời); 仍舊 NHƯNG CỰU (vẫn, vẫn cứ, vẫn như cũ); 依舊 Y CỰU (vẫn như cũ, như xưa, không hề thay đổi)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Cựu (舊): cũ, xưa, đã qua sử dụng.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 舊 (âm đọc CỰU): cũ, xưa, đã qua sử dụng. Từ vựng thường đàm: 陳舊 TRẦN CỰU (cũ kỹ, lạc hậu, lỗi thời); 仍舊 NHƯNG CỰU (vẫn, vẫn cứ, vẫn như cũ); 依舊 Y CỰU (vẫn như cũ, như xưa, không hề thay đổi).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 舊 (âm chuẩn CỰU): cũ, xưa, đã qua sử dụng.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc CỰU (舊): cũ, xưa, đã qua sử dụng; từ ghép thông dụng: 陳舊 TRẦN CỰU (cũ kỹ, lạc hậu, lỗi thời); 仍舊 NHƯNG CỰU (vẫn, vẫn cứ, vẫn như cũ); 依舊 Y CỰU (vẫn như cũ, như xưa, không hề thay đổi).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 舊 [U+65E7 · CỰU · jiù]: cũ, xưa, đã qua sử dụng.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “旧”