Tiếng Anh: lofty, sublime, noble, exalted
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “崇高”
Chữ SÙNG (崇): thuộc bộ SƠN (山), gồm 11 nét (8 nét phụ), thành phần: 山 (SƠN) + 宀 (MIÊN) + 示 (THỊ). Từ ghép HSK: 崇拜 (SÙNG BÁI: sùng bái, tôn sùng, ngưỡng mộ tôn thờ), 崇高 (SÙNG CAO: cao cả, cao quý, thiêng liêng), 崇敬 (SÙNG KÍNH: sùng kính, kính trọng vô vàn, tôn kính).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 崇高 (SÙNG CAO) = 崇 (SÙNG: quý trọng, kính trọng, tôn kính) + 高 (CAO: cao) → cao cả, cao quý, thiêng liêng. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "崇高" đọc là chóng (thanh 2) + gāo (thanh 1). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

cao cả, cao quý, thiêng liêng
Phồn thể: 崇高
Hán Việt: SÙNG CAO
Tiếng Anh: lofty, sublime, noble, exalted
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “崇高”
Chữ SÙNG (崇): thuộc bộ SƠN (山), gồm 11 nét (8 nét phụ), thành phần: 山 (SƠN) + 宀 (MIÊN) + 示 (THỊ). Từ ghép HSK: 崇拜 (SÙNG BÁI: sùng bái, tôn sùng, ngưỡng mộ tôn thờ), 崇高 (SÙNG CAO: cao cả, cao quý, thiêng liêng), 崇敬 (SÙNG KÍNH: sùng kính, kính trọng vô vàn, tôn kính).
Tập viết
Dùng trong câu
无数航天科技工作者把青春和热血奉献给了建设航天强国的崇高事业,谱写了壮丽的时代赞歌。
Biết bao cán bộ khoa học kỹ thuật hàng không vũ trụ đã dâng hiến tuổi thanh xuân và dòng máu nóng cho sự nghiệp cao cả xây dựng cường quốc hàng không vũ trụ, viết nên khúc tráng ca thời đại rạng rỡ.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 崇高
Triết lý nhận thức sâu sắc: Đứng ở góc nhìn khác nhau sẽ thấy diện mạo khác nhau.
Âm Hán Việt: HOÀNH KHÁN THÀNH LĨNH TRẮC THÀNH PHONG, VIỄN CẬN CAO ĐÊ CÁC BẤT ĐỒNG. BẤT THỨC LƯ SƠN CHÂN DIỆN MỤC, CHỈ DUYÊN THÂN TẠI THỬ SƠN TRUNG.
“Nhìn ngang thành dãy, nhìn nghiêng thành đỉnh nhọn; xa gần cao thấp mỗi góc mỗi khác. Chẳng nhận ra diện mạo thật của núi Lư, chỉ vì thân mình đang ở ngay trong núi ấy.”
Ký ức tuổi thơ tươi đẹp trong khu vườn Bách Thảo tràn ngập tiếng ve và hoa trái.
“Chẳng cần nói tới những luống rau xanh biếc, thành giếng đá nhẵn bóng, cây bồ kết cao lớn hay những quả dâu chín tím hồng; cũng chẳng cần nhắc đến tiếng ve sầu ngân dài trong vòm lá.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Từ “崇高” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 崇 (U+5D07) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
quý trọng, kính trọng, tôn kính, tôn kính. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 崇 · 山 (Bộ SƠN) (11 nét) · Pinyin: chóng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
quý trọng, kính trọng, tôn kính, tôn kính. Chữ SÙNG (崇): thuộc bộ SƠN (山), gồm 11 nét (8 nét phụ), thành phần: 山 (SƠN) + 宀 (MIÊN) + 示 (THỊ). Từ ghép HSK: 崇拜 (SÙNG BÁI: sùng bái, tôn sùng, ngưỡng mộ tôn thờ), 崇高 (SÙNG CAO: cao cả, cao quý, thiêng liêng), 崇敬 (SÙNG KÍNH: sùng kính, kính trọng vô vàn, tôn kính). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 崇拜 SÙNG BÁI (sùng bái, tôn sùng, ngưỡng mộ tôn thờ); 崇高 SÙNG CAO (cao cả, cao quý, thiêng liêng); 崇敬 SÙNG KÍNH (sùng kính, kính trọng vô vàn, tôn kính).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc SÙNG: quý trọng, kính trọng, tôn kính, tôn kính; thường gặp trong ngữ cảnh: 崇拜 SÙNG BÁI (sùng bái, tôn sùng, ngưỡng mộ tôn thờ); 崇高 SÙNG CAO (cao cả, cao quý, thiêng liêng); 崇敬 SÙNG KÍNH (sùng kính, kính trọng vô vàn, tôn kính).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 崇 (SÙNG): quý trọng, kính trọng, tôn kính, tôn kính. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (崇拜 SÙNG BÁI (sùng bái, tôn sùng, ngưỡng mộ tôn thờ); 崇高 SÙNG CAO (cao cả, cao quý, thiêng liêng); 崇敬 SÙNG KÍNH (sùng kính, kính trọng vô vàn, tôn kính)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Sùng (崇): quý trọng, kính trọng, tôn kính, tôn kính.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 崇 (âm đọc SÙNG): quý trọng, kính trọng, tôn kính, tôn kính. Từ vựng thường đàm: 崇拜 SÙNG BÁI (sùng bái, tôn sùng, ngưỡng mộ tôn thờ); 崇高 SÙNG CAO (cao cả, cao quý, thiêng liêng); 崇敬 SÙNG KÍNH (sùng kính, kính trọng vô vàn, tôn kính).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 崇 (âm chuẩn SÙNG): quý trọng, kính trọng, tôn kính, tôn kính.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc SÙNG (崇): quý trọng, kính trọng, tôn kính, tôn kính; từ ghép thông dụng: 崇拜 SÙNG BÁI (sùng bái, tôn sùng, ngưỡng mộ tôn thờ); 崇高 SÙNG CAO (cao cả, cao quý, thiêng liêng); 崇敬 SÙNG KÍNH (sùng kính, kính trọng vô vàn, tôn kính).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 崇 [U+5D07 · SÙNG · chóng]: quý trọng, kính trọng, tôn kính, tôn kính.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “崇高”