Tiếng Anh: to revere, to respect deeply, veneration
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “崇敬”
Chữ SÙNG (崇): thuộc bộ SƠN (山), gồm 11 nét (8 nét phụ), thành phần: 山 (SƠN) + 宀 (MIÊN) + 示 (THỊ). Từ ghép HSK: 崇拜 (SÙNG BÁI: sùng bái, tôn sùng, ngưỡng mộ tôn thờ), 崇高 (SÙNG CAO: cao cả, cao quý, thiêng liêng), 崇敬 (SÙNG KÍNH: sùng kính, kính trọng vô vàn, tôn kính).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 崇敬 (SÙNG KÍNH) = 崇 (SÙNG: quý trọng, kính trọng, tôn kính) + 敬 (KÍNH: cung kính, kính trọng, thái độ tôn nghiêm cẩn trọng) → sùng kính, kính trọng vô vàn, tôn kính. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "崇敬" đọc là chóng (thanh 2) + jìng (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

sùng kính, kính trọng vô vàn, tôn kính
Phồn thể: 崇敬
Hán Việt: SÙNG KÍNH
Tiếng Anh: to revere, to respect deeply, veneration
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “崇敬”
Chữ SÙNG (崇): thuộc bộ SƠN (山), gồm 11 nét (8 nét phụ), thành phần: 山 (SƠN) + 宀 (MIÊN) + 示 (THỊ). Từ ghép HSK: 崇拜 (SÙNG BÁI: sùng bái, tôn sùng, ngưỡng mộ tôn thờ), 崇高 (SÙNG CAO: cao cả, cao quý, thiêng liêng), 崇敬 (SÙNG KÍNH: sùng kính, kính trọng vô vàn, tôn kính).
Tập viết
Dùng trong câu
全体少先队员整齐列队肃立在人民英雄纪念碑前,怀着无比崇敬的心情向革命先烈敬献花篮。
Toàn thể các đội viên Đội Thiếu niên Tiền phong xếp hàng ngay ngắn trang nghiêm đứng trước Đài Tưởng niệm Anh hùng Nhân dân, mang theo tâm trạng sùng kính vô bờ bến dâng tràng hoa tươi lên các anh hùng liệt sĩ cách mạng.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 崇敬
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “崇敬” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 崇 (U+5D07) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
quý trọng, kính trọng, tôn kính, tôn kính. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 崇 · 山 (Bộ SƠN) (11 nét) · Pinyin: chóng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
quý trọng, kính trọng, tôn kính, tôn kính. Chữ SÙNG (崇): thuộc bộ SƠN (山), gồm 11 nét (8 nét phụ), thành phần: 山 (SƠN) + 宀 (MIÊN) + 示 (THỊ). Từ ghép HSK: 崇拜 (SÙNG BÁI: sùng bái, tôn sùng, ngưỡng mộ tôn thờ), 崇高 (SÙNG CAO: cao cả, cao quý, thiêng liêng), 崇敬 (SÙNG KÍNH: sùng kính, kính trọng vô vàn, tôn kính). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 崇拜 SÙNG BÁI (sùng bái, tôn sùng, ngưỡng mộ tôn thờ); 崇高 SÙNG CAO (cao cả, cao quý, thiêng liêng); 崇敬 SÙNG KÍNH (sùng kính, kính trọng vô vàn, tôn kính).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc SÙNG: quý trọng, kính trọng, tôn kính, tôn kính; thường gặp trong ngữ cảnh: 崇拜 SÙNG BÁI (sùng bái, tôn sùng, ngưỡng mộ tôn thờ); 崇高 SÙNG CAO (cao cả, cao quý, thiêng liêng); 崇敬 SÙNG KÍNH (sùng kính, kính trọng vô vàn, tôn kính).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 崇 (SÙNG): quý trọng, kính trọng, tôn kính, tôn kính. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (崇拜 SÙNG BÁI (sùng bái, tôn sùng, ngưỡng mộ tôn thờ); 崇高 SÙNG CAO (cao cả, cao quý, thiêng liêng); 崇敬 SÙNG KÍNH (sùng kính, kính trọng vô vàn, tôn kính)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Sùng (崇): quý trọng, kính trọng, tôn kính, tôn kính.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 崇 (âm đọc SÙNG): quý trọng, kính trọng, tôn kính, tôn kính. Từ vựng thường đàm: 崇拜 SÙNG BÁI (sùng bái, tôn sùng, ngưỡng mộ tôn thờ); 崇高 SÙNG CAO (cao cả, cao quý, thiêng liêng); 崇敬 SÙNG KÍNH (sùng kính, kính trọng vô vàn, tôn kính).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 崇 (âm chuẩn SÙNG): quý trọng, kính trọng, tôn kính, tôn kính.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc SÙNG (崇): quý trọng, kính trọng, tôn kính, tôn kính; từ ghép thông dụng: 崇拜 SÙNG BÁI (sùng bái, tôn sùng, ngưỡng mộ tôn thờ); 崇高 SÙNG CAO (cao cả, cao quý, thiêng liêng); 崇敬 SÙNG KÍNH (sùng kính, kính trọng vô vàn, tôn kính).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 崇 [U+5D07 · SÙNG · chóng]: quý trọng, kính trọng, tôn kính, tôn kính.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “崇敬”