Tiếng Anh: mountain ridge, mountain peak
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “岭”
Chữ LĨNH phồn thể (嶺) là chữ hình thanh, đặt ngọn núi (山) lên trên chữ Lãnh (領 - dẫn đầu). Bản giản thể (岭) đặt núi bên trái lệnh (令). Dãy núi dài đóng vai trò như ranh giới tự nhiên chỉ huy dòng chảy của sông ngòi và khí hậu hai miền.
Núi non tiếp nối điệp trùng Chỉ huy ranh giới muôn vùng phân minh. Bên SƠN (山) chữ LỆNH (令) uy nghi, Chữ LĨNH (岭) đèo cao khắc ghi dặm trường.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 岭 (âm Hán Việt: LĨNH) → "Dãy núi uốn lượn, đèo cao ngăn cách các vùng miền.". 🦊
Phát âm "岭" [lǐng — thanh 3 (214)]: mở khoang mũi ngân âm cuối -ng. 🦊

Dãy núi uốn lượn, đèo cao ngăn cách các vùng miền.
Phồn thể: 嶺
Hán Việt: LĨNH
Tiếng Anh: mountain ridge, mountain peak
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “岭”
Chữ LĨNH phồn thể (嶺) là chữ hình thanh, đặt ngọn núi (山) lên trên chữ Lãnh (領 - dẫn đầu). Bản giản thể (岭) đặt núi bên trái lệnh (令). Dãy núi dài đóng vai trò như ranh giới tự nhiên chỉ huy dòng chảy của sông ngòi và khí hậu hai miền.
Núi non tiếp nối điệp trùng Chỉ huy ranh giới muôn vùng phân minh. Bên SƠN (山) chữ LỆNH (令) uy nghi, Chữ LĨNH (岭) đèo cao khắc ghi dặm trường.
Tập viết
Dùng trong câu
“岭”是一个寓意美好的汉字,常用于人名与诗词。
“岭” là một chữ Hán mang ngụ ý tốt đẹp, thường dùng trong tên người và thi ca.

Câu 1/2
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 岭
Triết lý nhận thức sâu sắc: Đứng ở góc nhìn khác nhau sẽ thấy diện mạo khác nhau.
Âm Hán Việt: HOÀNH KHÁN THÀNH LĨNH TRẮC THÀNH PHONG, VIỄN CẬN CAO ĐÊ CÁC BẤT ĐỒNG. BẤT THỨC LƯ SƠN CHÂN DIỆN MỤC, CHỈ DUYÊN THÂN TẠI THỬ SƠN TRUNG.
“Nhìn ngang thành dãy, nhìn nghiêng thành đỉnh nhọn; xa gần cao thấp mỗi góc mỗi khác. Chẳng nhận ra diện mạo thật của núi Lư, chỉ vì thân mình đang ở ngay trong núi ấy.”
Từ “岭” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 岭 (U+5CAD) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Dãy núi uốn lượn, đèo cao ngăn cách các vùng miền. [Giản thể: 岭 ⇄ Phồn thể: 嶺 · 山 (8 nét) · Pinyin: lǐng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Dãy núi uốn lượn, đèo cao ngăn cách các vùng miền. Chữ LĨNH phồn thể (嶺) là chữ hình thanh, đặt ngọn núi (山) lên trên chữ Lãnh (領 - dẫn đầu). Bản giản thể (岭) đặt núi bên trái lệnh (令). Dãy núi dài đóng vai trò như ranh giới tự nhiên chỉ huy dòng chảy của sông ngòi và khí hậu hai miền. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 山嶺 SƠN LĨNH (Dãy núi đồi trùng điệp); 秦嶺 TẦN LĨNH (Dãy núi Tần Lĩnh ranh giới nam bắc); 翻山越嶺 PHIÊN SƠN VIỆT LĨNH (Trèo đèo lội suối vượt muôn núi đồi).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
ngũ lãnh (ngũ lĩnh: dãy núi)
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 嶺 (LĨNH): Dãy núi uốn lượn, đèo cao ngăn cách các vùng miền. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (山嶺 SƠN LĨNH (Dãy núi đồi trùng điệp); 秦嶺 TẦN LĨNH (Dãy núi Tần Lĩnh ranh giới nam bắc); 翻山越嶺 PHIÊN SƠN VIỆT LĨNH (Trèo đèo lội suối vượt muôn núi đồi)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Lĩnh (嶺): Dãy núi uốn lượn, đèo cao ngăn cách các vùng miền.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 嶺 (âm đọc LĨNH): Dãy núi uốn lượn, đèo cao ngăn cách các vùng miền. Từ vựng thường đàm: 山嶺 SƠN LĨNH (Dãy núi đồi trùng điệp); 秦嶺 TẦN LĨNH (Dãy núi Tần Lĩnh ranh giới nam bắc); 翻山越嶺 PHIÊN SƠN VIỆT LĨNH (Trèo đèo lội suối vượt muôn núi đồi).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 嶺 (âm chuẩn LĨNH): Dãy núi uốn lượn, đèo cao ngăn cách các vùng miền.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc LĨNH (嶺): Dãy núi uốn lượn, đèo cao ngăn cách các vùng miền; từ ghép thông dụng: 山嶺 SƠN LĨNH (Dãy núi đồi trùng điệp); 秦嶺 TẦN LĨNH (Dãy núi Tần Lĩnh ranh giới nam bắc); 翻山越嶺 PHIÊN SƠN VIỆT LĨNH (Trèo đèo lội suối vượt muôn núi đồi).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 嶺 [U+5CAD · LĨNH · lǐng]: Dãy núi uốn lượn, đèo cao ngăn cách các vùng miền.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “岭”