Tiếng Anh: dignity, honor, sanctity
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “尊严”
Chữ TÔN (尊): thuộc bộ THỐN (寸), gồm 12 nét (9 nét phụ), thành phần: 丷 (BÁT) + 酉 (DẬU) + 寸 (THỐN). Từ ghép HSK: 尊重 (TÔN TRỌNG: tôn trọng, kính trọng), 尊敬 (TÔN KÍNH: tôn kính, kính trọng, kính cẩn), 尊严 (TÔN NGHIÊM: tôn nghiêm, phẩm giá uy nghiêm cao quý).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 尊严 (TÔN NGHIÊM) = 尊 (TÔN: kính trọng, tôn kính, vinh dự) + 严 (NGHIÊM: nghiêm khắc, trang nghiêm, chặt chẽ) → tôn nghiêm, phẩm giá uy nghiêm cao quý. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "尊严" đọc là zūn (thanh 1) + yán (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

tôn nghiêm, phẩm giá uy nghiêm cao quý
Phồn thể: 尊嚴
Hán Việt: TÔN NGHIÊM
Tiếng Anh: dignity, honor, sanctity
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “尊严”
Chữ TÔN (尊): thuộc bộ THỐN (寸), gồm 12 nét (9 nét phụ), thành phần: 丷 (BÁT) + 酉 (DẬU) + 寸 (THỐN). Từ ghép HSK: 尊重 (TÔN TRỌNG: tôn trọng, kính trọng), 尊敬 (TÔN KÍNH: tôn kính, kính trọng, kính cẩn), 尊严 (TÔN NGHIÊM: tôn nghiêm, phẩm giá uy nghiêm cao quý).
Tập viết
Dùng trong câu
中国人民坚定维护国家主权利益与民族尊严,决不允许任何外来侵略势力肆意践踏我们的民族尊严。
Nhân dân Trung Quốc kiên định bảo vệ phẩm giá tôn nghiêm dân tộc và lợi ích chủ quyền quốc gia, tuyệt đối không cho phép bất kỳ thế lực xâm lược bên ngoài nào ngang nhiên chà đạp lên tôn nghiêm phẩm giá của dân tộc chúng ta.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 尊严
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “尊严” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 尊 (U+5C0A) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
kính trọng, tôn kính, tôn kính; vinh dự. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 尊 · 丷 (Bộ BÁT) (12 nét) · Pinyin: zūn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
kính trọng, tôn kính, tôn kính; vinh dự. Chữ TÔN (尊): thuộc bộ THỐN (寸), gồm 12 nét (9 nét phụ), thành phần: 丷 (BÁT) + 酉 (DẬU) + 寸 (THỐN). Từ ghép HSK: 尊重 (TÔN TRỌNG: tôn trọng, kính trọng), 尊敬 (TÔN KÍNH: tôn kính, kính trọng, kính cẩn), 尊严 (TÔN NGHIÊM: tôn nghiêm, phẩm giá uy nghiêm cao quý). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 尊重 TÔN TRỌNG (tôn trọng, kính trọng); 尊敬 TÔN KÍNH (tôn kính, kính trọng, kính cẩn); 尊嚴 TÔN NGHIÊM (tôn nghiêm, phẩm giá uy nghiêm cao quý).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TÔN: kính trọng, tôn kính, tôn kính; vinh dự; thường gặp trong ngữ cảnh: 尊重 TÔN TRỌNG (tôn trọng, kính trọng); 尊敬 TÔN KÍNH (tôn kính, kính trọng, kính cẩn); 尊嚴 TÔN NGHIÊM (tôn nghiêm, phẩm giá uy nghiêm cao quý).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 尊 (TÔN): kính trọng, tôn kính, tôn kính; vinh dự. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (尊重 TÔN TRỌNG (tôn trọng, kính trọng); 尊敬 TÔN KÍNH (tôn kính, kính trọng, kính cẩn); 尊嚴 TÔN NGHIÊM (tôn nghiêm, phẩm giá uy nghiêm cao quý)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tôn (尊): kính trọng, tôn kính, tôn kính; vinh dự.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 尊 (âm đọc TÔN): kính trọng, tôn kính, tôn kính; vinh dự. Từ vựng thường đàm: 尊重 TÔN TRỌNG (tôn trọng, kính trọng); 尊敬 TÔN KÍNH (tôn kính, kính trọng, kính cẩn); 尊嚴 TÔN NGHIÊM (tôn nghiêm, phẩm giá uy nghiêm cao quý).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 尊 (âm chuẩn TÔN): kính trọng, tôn kính, tôn kính; vinh dự.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TÔN (尊): kính trọng, tôn kính, tôn kính; vinh dự; từ ghép thông dụng: 尊重 TÔN TRỌNG (tôn trọng, kính trọng); 尊敬 TÔN KÍNH (tôn kính, kính trọng, kính cẩn); 尊嚴 TÔN NGHIÊM (tôn nghiêm, phẩm giá uy nghiêm cao quý).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 尊 [U+5C0A · TÔN · zūn]: kính trọng, tôn kính, tôn kính; vinh dự.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “尊严”