Tiếng Anh: nearly, close to, almost
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “将近”
Chữ TƯƠNG (将, phồn thể: 將): thuộc bộ THỐN (寸), gồm 10 nét (6 nét phụ), thành phần: 夕 (TỊCH) + 寸 (THỐN). Từ ghép HSK: 将来 (TƯƠNG LAI: tương lai, sau này), 即将 (TỨC TƯƠNG: sắp sửa, chuẩn bị, sắp tới), 将近 (TƯƠNG CẬN: gần, xấp xỉ, suýt soát (thời gian, số lượng)), 将军 (TƯƠNG QUÂN: tướng quân, cấp tướng quân đội; chiếu tướng (cờ vua)).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 将近 (TƯƠNG CẬN) = 将 (TƯƠNG: sẽ, đi tới, tương lai) + 近 (CẬN: gần) → gần, xấp xỉ, suýt soát (thời gian, số lượng). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "将近" đọc là jiāng (thanh 1) + jìn (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

gần, xấp xỉ, suýt soát (thời gian, số lượng)
Phồn thể: 將近
Hán Việt: TƯƠNG CẬN
Tiếng Anh: nearly, close to, almost
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “将近”
Chữ TƯƠNG (将, phồn thể: 將): thuộc bộ THỐN (寸), gồm 10 nét (6 nét phụ), thành phần: 夕 (TỊCH) + 寸 (THỐN). Từ ghép HSK: 将来 (TƯƠNG LAI: tương lai, sau này), 即将 (TỨC TƯƠNG: sắp sửa, chuẩn bị, sắp tới), 将近 (TƯƠNG CẬN: gần, xấp xỉ, suýt soát (thời gian, số lượng)), 将军 (TƯƠNG QUÂN: tướng quân, cấp tướng quân đội; chiếu tướng (cờ vua)).
Tập viết
Dùng trong câu
中国高速铁路运营总里程已经将近五万公里,稳居全球高速铁路总里程的三分之二以上。
Tổng chiều dài vận hành đường sắt cao tốc của Trung Quốc đã xấp xỉ gần 50.000 cây số, vững vàng chiếm hơn 2/3 tổng chiều dài đường sắt cao tốc của toàn thế giới.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 将近
Tình bạn tri kỷ sâu nặng hơn cả đầm nước nghìn thước.
Âm Hán Việt: LÝ BẠCH THỪA CHU TƯƠNG DỤC HÀNH, HỐT VĂN NGẠN THƯỢNG ĐẠP CA THANH. ĐÀO HOA ĐÀM THỦY THÂM THIÊN XÍCH, BẤT CẬP UÔNG LUÂN TỐNG NGÃ TÌNH.
“Lý Bạch lên thuyền sắp sửa đi, chợt nghe trên bờ tiếng giậm chân hát tiễn. Nước đầm Đào Hoa sâu ngàn thước, chẳng bằng tình Uông Luân tiễn ta.”
Triết lý nhận thức sâu sắc: Đứng ở góc nhìn khác nhau sẽ thấy diện mạo khác nhau.
Âm Hán Việt: HOÀNH KHÁN THÀNH LĨNH TRẮC THÀNH PHONG, VIỄN CẬN CAO ĐÊ CÁC BẤT ĐỒNG. BẤT THỨC LƯ SƠN CHÂN DIỆN MỤC, CHỈ DUYÊN THÂN TẠI THỬ SƠN TRUNG.
“Nhìn ngang thành dãy, nhìn nghiêng thành đỉnh nhọn; xa gần cao thấp mỗi góc mỗi khác. Chẳng nhận ra diện mạo thật của núi Lư, chỉ vì thân mình đang ở ngay trong núi ấy.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Từ “将近” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 将 (U+5C06) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
tướng quân; tướng sĩ
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
sẽ, đi tới, tương lai; chung. Chữ TƯƠNG (将, phồn thể: 將): thuộc bộ THỐN (寸), gồm 10 nét (6 nét phụ), thành phần: 夕 (TỊCH) + 寸 (THỐN). Từ ghép HSK: 将来 (TƯƠNG LAI: tương lai, sau này), 即将 (TỨC TƯƠNG: sắp sửa, chuẩn bị, sắp tới), 将近 (TƯƠNG CẬN: gần, xấp xỉ, suýt soát (thời gian, số lượng)), 将军 (TƯƠNG QUÂN: tướng quân, cấp tướng quân đội; chiếu tướng (cờ vua)). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 將來 TƯƠNG LAI (tương lai, sau này); 即將 TỨC TƯƠNG (sắp sửa, chuẩn bị, sắp tới); 將近 TƯƠNG CẬN (gần, xấp xỉ, suýt soát (thời gian, số lượng)); 將軍 TƯƠNG QUÂN (tướng quân, cấp tướng quân đội; chiếu tướng (cờ vua)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TƯƠNG: sẽ, đi tới, tương lai; chung; thường gặp trong ngữ cảnh: 將來 TƯƠNG LAI (tương lai, sau này); 即將 TỨC TƯƠNG (sắp sửa, chuẩn bị, sắp tới); 將近 TƯƠNG CẬN (gần, xấp xỉ, suýt soát (thời gian, số lượng)); 將軍 TƯƠNG QUÂN (tướng quân, cấp tướng quân đội; chiếu tướng (cờ vua)).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 將 (TƯƠNG): sẽ, đi tới, tương lai; chung. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (將來 TƯƠNG LAI (tương lai, sau này); 即將 TỨC TƯƠNG (sắp sửa, chuẩn bị, sắp tới); 將近 TƯƠNG CẬN (gần, xấp xỉ, suýt soát (thời gian, số lượng)); 將軍 TƯƠNG QUÂN (tướng quân, cấp tướng quân đội; chiếu tướng (cờ vua))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tương (將): sẽ, đi tới, tương lai; chung.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 將 (âm đọc TƯƠNG): sẽ, đi tới, tương lai; chung. Từ vựng thường đàm: 將來 TƯƠNG LAI (tương lai, sau này); 即將 TỨC TƯƠNG (sắp sửa, chuẩn bị, sắp tới); 將近 TƯƠNG CẬN (gần, xấp xỉ, suýt soát (thời gian, số lượng)); 將軍 TƯƠNG QUÂN (tướng quân, cấp tướng quân đội; chiếu tướng (cờ vua)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 將 (âm chuẩn TƯƠNG): sẽ, đi tới, tương lai; chung.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
tương lai; tương trợ
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 將 [U+5C06 · TƯƠNG · jiāng]: sẽ, đi tới, tương lai; chung.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “将近”