Tiếng Anh: rich, wealthy, abundant; in, on, at; go to; surname; want, think, miss; to resemble, to be like, portrait, image, such as
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “富于想像”
Chữ PHÚ (富) là chữ hình thanh kiêm hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chiết tự chữ PHÚ (富) cho thấy hình ảnh trọn vẹn của sự no đủ: Trên là mái nhà (Miên 宀), dưới là một miệng ăn (Nhất 一 Khẩu 口), và dưới cùng là cả một mảnh ruộng lớn (Điền 田). Dưới một mái nhà mà một nhân khẩu sở hữu cả mảnh ruộng đất cò bay thẳng cánh thì ắt giàu sang phú quý. Tuy nhiên, cổ nhân dạy: "Phú quý do thiên, bần cùng do mạng" - người có phúc lớn mới giữ được giàu sang trường cửu nhờ gieo trồng cội đức thiện lương.
Mái nhà che chở một người ăn, Thửa ruộng phì nhiêu lúa ngập tràn. Phú quý do thiên lòng chớ tham, Dày công tích đức phúc muôn vàn.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 富于想像 [PHÚ VU TƯỞNG TƯỢNG] gồm 富 (PHÚ) + 于 (VU) + 想 (TƯỞNG) + 像 (TƯỢNG) → nghĩa tiếng Việt: "富 (PHÚ): giàu có, dồi dào". 🦊
Phát âm "富于想像": 富 fù (thanh 4 (51)) → 于 yú (thanh 2 (35)) → 想 xiǎng (thanh 3 (214)) → 像 xiàng (thanh 4 (51)); lưu ý giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

富 (PHÚ): giàu có, dồi dào; 于 (VU): trong, trên, tại; 想 (TƯỞNG): muốn, nghĩ, nhớ; 像 (TƯỢNG): giống như, tựa như
Phồn thể: 富於想像
Hán Việt: PHÚ VU TƯỞNG TƯỢNG
Tiếng Anh: rich, wealthy, abundant; in, on, at; go to; surname; want, think, miss; to resemble, to be like, portrait, image, such as
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “富于想像”
Chữ PHÚ (富) là chữ hình thanh kiêm hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chiết tự chữ PHÚ (富) cho thấy hình ảnh trọn vẹn của sự no đủ: Trên là mái nhà (Miên 宀), dưới là một miệng ăn (Nhất 一 Khẩu 口), và dưới cùng là cả một mảnh ruộng lớn (Điền 田). Dưới một mái nhà mà một nhân khẩu sở hữu cả mảnh ruộng đất cò bay thẳng cánh thì ắt giàu sang phú quý. Tuy nhiên, cổ nhân dạy: "Phú quý do thiên, bần cùng do mạng" - người có phúc lớn mới giữ được giàu sang trường cửu nhờ gieo trồng cội đức thiện lương.
Mái nhà che chở một người ăn, Thửa ruộng phì nhiêu lúa ngập tràn. Phú quý do thiên lòng chớ tham, Dày công tích đức phúc muôn vàn.
Tập viết
Dùng trong câu
富于想像(相关词:丰富)
Cụm từ “富于想像” (PHÚ VU TƯỞNG TƯỢNG) — 富 (PHÚ): giàu có, dồi dào; 于 (VU): trong, trên, tại; 想 (TƯỞNG): muốn, nghĩ, nhớ; 像 (TƯỢNG): giống như, tựa như; từ liên hệ: 丰富 (PHONG PHÚ: phong phú, dồi dào, làm phong phú).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 富于想像
Yêu mến cảnh sắc rừng phong chiều thu đỏ rực hơn cả hoa tháng hai.
Âm Hán Việt: VIỄN THƯỢNG HÀN SƠN THẠCH ĐƯỜNG TÀ, BẠCH VÂN SINH XỨ HỮU NHÂN GIA. ĐÌNH XA TỌA ÁI PHONG LÂM VÃN, SƯƠNG DIỆP HỒNG Ư NHỊ NGUYỆT HOA.
“Đường đá nghiêng nghiêng lên núi lạnh xa xăm, nơi mây trắng sinh ra có mấy nếp nhà. Dừng xe vì yêu cảnh rừng phong buổi chiều tà, lá nhuộm sương thu còn đỏ thắm hơn hoa tháng hai.”
Sự tử tế chân thành của người lao động bình dị khiến tâm hồn con người bừng tỉnh và lớn lên.
“Chuyện nhỏ ấy cho đến tận bây giờ tôi vẫn thường nhớ lại. Cũng nhờ đó mà tôi vượt qua nỗi thống khổ, nỗ lực tự soi xét lại chính bản thân mình.”
Hạt đậu đỏ phương Nam gửi trọn nỗi niềm tương tư, yêu thương nhung nhớ.
Âm Hán Việt: HỒNG ĐẬU SINH NAM QUỐC, XUÂN LAI PHÁT KỶ CHI. NGUYỆN QUÂN ĐA THÁI HIỆT, THỬ VẬT TỐI TƯƠNG TƯ.
“Đậu đỏ sinh ở miền Nam quốc, mùa xuân tới đâm mấy cành non. Mong người hãy hái cho nhiều, bởi thức ấy gợi niềm tương tư sâu nặng nhất.”
Từ “富于想像” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 富 (U+5BCC) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
giàu có, dồi dào. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 富 · 宀 (Bộ MIÊN) (12 nét) · Pinyin: fù].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
giàu có, dồi dào. Chữ PHÚ (富) là chữ hình thanh kiêm hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chiết tự chữ PHÚ (富) cho thấy hình ảnh trọn vẹn của sự no đủ: Trên là mái nhà (Miên 宀), dưới là một miệng ăn (Nhất 一 Khẩu 口), và dưới cùng là cả một mảnh ruộng lớn (Điền 田). Dưới một mái nhà mà một nhân khẩu sở hữu cả mảnh ruộng đất cò bay thẳng cánh thì ắt giàu sang phú quý. Tuy nhiên, cổ nhân dạy: "Phú quý do thiên, bần cùng do mạng" - người có phúc lớn mới giữ được giàu sang trường cửu nhờ gieo trồng cội đức thiện lương. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 豐富 PHONG PHÚ (phong phú, dồi dào, làm phong phú); 財富 TÀI PHÚ (của cải, tài sản, của cải tinh thần); 富裕 PHÚ DỤ (giàu có, khá giả, sung túc); 富貴 PHÚ QUÝ (Phú quý vinh hoa).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc PHÚ: giàu có, dồi dào; thường gặp trong ngữ cảnh: 豐富 PHONG PHÚ (phong phú, dồi dào, làm phong phú); 財富 TÀI PHÚ (của cải, tài sản, của cải tinh thần); 富裕 PHÚ DỤ (giàu có, khá giả, sung túc); 富貴 PHÚ QUÝ (Phú quý vinh hoa).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 富 (PHÚ): giàu có, dồi dào. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (豐富 PHONG PHÚ (phong phú, dồi dào, làm phong phú); 財富 TÀI PHÚ (của cải, tài sản, của cải tinh thần); 富裕 PHÚ DỤ (giàu có, khá giả, sung túc); 富貴 PHÚ QUÝ (Phú quý vinh hoa)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Phú (富): giàu có, dồi dào.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 富 (âm đọc PHÚ): giàu có, dồi dào. Từ vựng thường đàm: 豐富 PHONG PHÚ (phong phú, dồi dào, làm phong phú); 財富 TÀI PHÚ (của cải, tài sản, của cải tinh thần); 富裕 PHÚ DỤ (giàu có, khá giả, sung túc); 富貴 PHÚ QUÝ (Phú quý vinh hoa).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 富 (âm chuẩn PHÚ): giàu có, dồi dào.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc PHÚ (富): giàu có, dồi dào; từ ghép thông dụng: 豐富 PHONG PHÚ (phong phú, dồi dào, làm phong phú); 財富 TÀI PHÚ (của cải, tài sản, của cải tinh thần); 富裕 PHÚ DỤ (giàu có, khá giả, sung túc); 富貴 PHÚ QUÝ (Phú quý vinh hoa).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 富 [U+5BCC · PHÚ · fù]: giàu có, dồi dào.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “富于想像”