Tiếng Anh: ink, writing ink, book learning
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “墨水”
Chữ MẶC (墨): thuộc bộ HẮC (黑), gồm 15 nét (3 nét phụ), thành phần: 黑 (HẮC) + 土 (THỔ). Từ ghép HSK: 墨水儿 (MẶC THUỶ NHI: mực viết; chữ nghĩa, học thức (nghĩa bóng)).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “墨水”
💡 墨水 (MẶC THUỶ) = 墨 (MẶC: mực, viết) + 水 (THUỶ: nước) → mực viết, mực in. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

mực viết, mực in; học thức chữ nghĩa (nghĩa bóng)
Phồn thể: 墨水
Hán Việt: MẶC THUỶ
Tiếng Anh: ink, writing ink, book learning
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “墨水”
Chữ MẶC (墨): thuộc bộ HẮC (黑), gồm 15 nét (3 nét phụ), thành phần: 黑 (HẮC) + 土 (THỔ). Từ ghép HSK: 墨水儿 (MẶC THUỶ NHI: mực viết; chữ nghĩa, học thức (nghĩa bóng)).
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “墨水”
Dùng trong câu
科研团队完全自主研制出新型高导电石墨烯纳米电子导电墨水,实现了柔性微电路的直接高精度喷印制造。
Đội ngũ nghiên cứu khoa học đã tự chủ nghiên cứu chế tạo thành công loại mực in mực viết dẫn điện nano graphene tính dẫn điện cao kiểu mới, thực hiện việc chế tạo in phun độ chính xác cao trực tiếp các vi mạch điện tử mềm dẻo.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 墨水
Tình bạn tri kỷ sâu nặng hơn cả đầm nước nghìn thước.
Âm Hán Việt: LÝ BẠCH THỪA CHU TƯƠNG DỤC HÀNH, HỐT VĂN NGẠN THƯỢNG ĐẠP CA THANH. ĐÀO HOA ĐÀM THỦY THÂM THIÊN XÍCH, BẤT CẬP UÔNG LUÂN TỐNG NGÃ TÌNH.
“Lý Bạch lên thuyền sắp sửa đi, chợt nghe trên bờ tiếng giậm chân hát tiễn. Nước đầm Đào Hoa sâu ngàn thước, chẳng bằng tình Uông Luân tiễn ta.”
Nỗi sầu nhân thế mênh mang và khát vọng tự do bay bổng.
Âm Hán Việt: TRỪU ĐAO ĐOẠN THỦY THỦY CÀNH LƯU, CỬ BÔI TIÊU SẦU SẦU CÀNH SẦU. NHÂN SINH TẠI THẾ BẤT XỨNG Ý, MINH TRIỀU TÁN PHÁT LỘNG BIỂN CHU.
“Rút đao chém nước, nước càng chảy; nâng chén tiêu sầu, sầu càng thêm sầu. Đời người ở thế gian nếu chẳng vừa ý, sáng mai xõa tóc cưỡi thuyền con phiêu lãng.”
Nỗi nhớ người thương vừa rời khỏi chân mày đã dâng lên tận đáy lòng.
Âm Hán Việt: HOA TỰ PHIÊU LINH THỦY TỰ LƯU. NHẤT CHỦNG TƯƠNG TƯ, LƯỠNG XỨ NHÀN SẦU. THỬ TÌNH VÔ KẾ KHẢ TIÊU TRỪ, TÀI HẠ MI ĐẦU, KHƯỚC THƯỢNG TÂM ĐẦU.
“Hoa tự rơi rụng, nước tự chảy xuôi. Cùng một nỗi tương tư mà hai nơi vương sầu nhớ. Mối tình này chẳng có cách nào vơi bớt, vừa giãn nơi đầu mày lại dâng lên tận đáy tim.”
Ý của Túy Ông không nằm ở rượu, mà nằm ở thú vui giữa non nước thiên nhiên.
Âm Hán Việt: TÚY ÔNG CHI Ý BẤT TẠI TỬU, TẠI HỒ SƠN THỦY CHI GIAN DÃ. SƠN THỦY CHI LẠC, ĐẮC CHI TÂM NHI NGỤ CHI TỬU DÃ.
“Ý của ông già say không nằm ở chén rượu, mà gửi nơi khoảng non xanh nước biếc. Niềm vui của non nước cảm nhận bằng tâm hồn rồi gửi gắm vào trong rượu vậy.”
Trỏ việc di chuyển trên sông, trên biển.
“Trên bộ chớ dung chưng xe vuông bánh. Dưới thuỷ chớ cùng chưng hiểm sông dài.”
Trỏ việc di chuyển trên sông, trên biển.
“Đặng Tuẫn lại tiến binh sang. Bộ chật nẻo đường, thuỷ chật dòng sông.”
Từ “墨水” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 墨 (U+58A8) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
mực; viết. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 墨 · 黑 (Bộ HẮC) (15 nét) · Pinyin: mòshuǐ].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
mực; viết. Chữ MẶC (墨): thuộc bộ HẮC (黑), gồm 15 nét (3 nét phụ), thành phần: 黑 (HẮC) + 土 (THỔ). Từ ghép HSK: 墨水儿 (MẶC THUỶ NHI: mực viết; chữ nghĩa, học thức (nghĩa bóng)). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 墨水兒 MẶC THUỶ NHI (mực viết; chữ nghĩa, học thức (nghĩa bóng)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc MẶC: mực; viết; thường gặp trong ngữ cảnh: 墨水兒 MẶC THUỶ NHI (mực viết; chữ nghĩa, học thức (nghĩa bóng)).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 墨 (MẶC): mực; viết. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (墨水兒 MẶC THUỶ NHI (mực viết; chữ nghĩa, học thức (nghĩa bóng))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Mặc (墨): mực; viết.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 墨 (âm đọc MẶC): mực; viết. Từ vựng thường đàm: 墨水兒 MẶC THUỶ NHI (mực viết; chữ nghĩa, học thức (nghĩa bóng)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 墨 (âm chuẩn MẶC): mực; viết.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc MẶC (墨): mực; viết; từ ghép thông dụng: 墨水兒 MẶC THUỶ NHI (mực viết; chữ nghĩa, học thức (nghĩa bóng)).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 墨 [U+58A8 · MẶC · mòshuǐ]: mực; viết.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “墨水”