Tiếng Anh: to grind, to polish, to sharpen, to wear down, millstone (mò)
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “磨”
Chữ MA (磨): thuộc bộ THẠCH (石), gồm 16 nét (11 nét phụ), thành phần: 麻 (MA) + 石 (THẠCH). Từ ghép HSK: 磨合 (MA HỢP: chạy rà trơn tru, mài giũa ăn khớp, phối hợp nhuần nhuyễn), 折磨 (CHIẾT MA: dày vò, đày đọa giày vò (thể xác/tinh thần)), 琢磨 (TRÁC MA: nghiền ngẫm suy đi tính lại; mài giũa ngọc ngà).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 磨 (MA: xay, đánh bóng, chà xát), thuộc bộ 石 (THẠCH). Gặp lại trong: 磨合 (MA HỢP), 折磨 (CHIẾT MA), 琢磨 (TRÁC MA). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 2 — vuốt giọng từ vừa lên cao (như dấu sắc hỏi han) nhé! 🦊↗️

mài giũa, tôi luyện; xay xát (mò: cối xay)
Phồn thể: 磨
Hán Việt: MA
Tiếng Anh: to grind, to polish, to sharpen, to wear down, millstone (mò)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “磨”
Chữ MA (磨): thuộc bộ THẠCH (石), gồm 16 nét (11 nét phụ), thành phần: 麻 (MA) + 石 (THẠCH). Từ ghép HSK: 磨合 (MA HỢP: chạy rà trơn tru, mài giũa ăn khớp, phối hợp nhuần nhuyễn), 折磨 (CHIẾT MA: dày vò, đày đọa giày vò (thể xác/tinh thần)), 琢磨 (TRÁC MA: nghiền ngẫm suy đi tính lại; mài giũa ngọc ngà).
Tập viết
Dùng trong câu
做前沿科学研究要甘坐十年冷板凳,耐得住寂寞、下苦功夫打磨每一个物理模型与核心算法参数。
Làm nghiên cứu khoa học tiên phong cần tình nguyện ngồi vững mười năm trên ghế băng lạnh, chịu được sự cô đơn quạnh quẽ, dày công khổ luyện mài giũa trau chuốt từng tham số thuật toán cốt lõi và mô hình vật lý.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 磨
Bản lĩnh kiên cường như cây trúc bám chặt vào vách đá trước muôn vàn gió bão.
Âm Hán Việt: NGẢO ĐỊNH THANH SƠN BẤT PHÓNG TÙNG, LẬP CĂN NGUYÊN TẠI PHÁ NHAM TRUNG. THIÊN MA VẠN KÍCH HOÀN KIÊN KÌNH, NHẬM NHĨ ĐÔNG TÂY NAM BẮC PHONG.
“Bám chặt vào núi xanh quyết không buông lơi, rễ vốn cắm sâu trong kẽ đá nứt. Trải ngàn lần mài giũa vạn phen va đập vẫn kiên cường cứng cỏi, mặc cho gió thổi từ bốn hướng đông tây nam bắc.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “磨” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 磨 (U+78E8) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
mài dao
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
xay; đánh bóng; chà xát; hao mòn; một cối xay. Chữ MA (磨): thuộc bộ THẠCH (石), gồm 16 nét (11 nét phụ), thành phần: 麻 (MA) + 石 (THẠCH). Từ ghép HSK: 磨合 (MA HỢP: chạy rà trơn tru, mài giũa ăn khớp, phối hợp nhuần nhuyễn), 折磨 (CHIẾT MA: dày vò, đày đọa giày vò (thể xác/tinh thần)), 琢磨 (TRÁC MA: nghiền ngẫm suy đi tính lại; mài giũa ngọc ngà). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 磨合 MA HỢP (chạy rà trơn tru, mài giũa ăn khớp, phối hợp nhuần nhuyễn); 折磨 CHIẾT MA (dày vò, đày đọa giày vò (thể xác/tinh thần)); 琢磨 TRÁC MA (nghiền ngẫm suy đi tính lại; mài giũa ngọc ngà).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc MA: xay; đánh bóng; chà xát; hao mòn; một cối xay; thường gặp trong ngữ cảnh: 磨合 MA HỢP (chạy rà trơn tru, mài giũa ăn khớp, phối hợp nhuần nhuyễn); 折磨 CHIẾT MA (dày vò, đày đọa giày vò (thể xác/tinh thần)); 琢磨 TRÁC MA (nghiền ngẫm suy đi tính lại; mài giũa ngọc ngà).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 磨 (MA): xay; đánh bóng; chà xát; hao mòn; một cối xay. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (磨合 MA HỢP (chạy rà trơn tru, mài giũa ăn khớp, phối hợp nhuần nhuyễn); 折磨 CHIẾT MA (dày vò, đày đọa giày vò (thể xác/tinh thần)); 琢磨 TRÁC MA (nghiền ngẫm suy đi tính lại; mài giũa ngọc ngà)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Ma (磨): xay; đánh bóng; chà xát; hao mòn; một cối xay.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 磨 (âm đọc MA): xay; đánh bóng; chà xát; hao mòn; một cối xay. Từ vựng thường đàm: 磨合 MA HỢP (chạy rà trơn tru, mài giũa ăn khớp, phối hợp nhuần nhuyễn); 折磨 CHIẾT MA (dày vò, đày đọa giày vò (thể xác/tinh thần)); 琢磨 TRÁC MA (nghiền ngẫm suy đi tính lại; mài giũa ngọc ngà).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 磨 (âm chuẩn MA): xay; đánh bóng; chà xát; hao mòn; một cối xay.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Ma sa (cọ sát); ma đao (mài dao)
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 磨 [U+78E8 · MA · mó]: xay; đánh bóng; chà xát; hao mòn; một cối xay.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “磨”