Tiếng Anh: to confess, to come clean, frank, honest
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “坦白”
Chữ THẢN (坦): thuộc bộ THỔ (土), gồm 8 nét (5 nét phụ), thành phần: 土 (THỔ) + 日 (NHẬT). Từ ghép HSK: 坦率 (THẢN SUẤT: thẳng thắn, bộc trực, bộc bạch), 平坦 (BÌNH THẢN: bằng phẳng, phẳng lặng, thênh thang bằng phẳng), 坦白 (THẢN BẠCH: thú nhận, thành thật bộc bạch, thẳng thắn).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 坦白 (THẢN BẠCH) = 坦 (THẢN: phẳng, nhẵn, tự chủ) + 白 (BẠCH: trắng) → thú nhận, thành thật bộc bạch, thẳng thắn. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "坦白" đọc là tǎn (thanh 3) + bái (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

thú nhận, thành thật bộc bạch, thẳng thắn
Phồn thể: 坦白
Hán Việt: THẢN BẠCH
Tiếng Anh: to confess, to come clean, frank, honest
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “坦白”
Chữ THẢN (坦): thuộc bộ THỔ (土), gồm 8 nét (5 nét phụ), thành phần: 土 (THỔ) + 日 (NHẬT). Từ ghép HSK: 坦率 (THẢN SUẤT: thẳng thắn, bộc trực, bộc bạch), 平坦 (BÌNH THẢN: bằng phẳng, phẳng lặng, thênh thang bằng phẳng), 坦白 (THẢN BẠCH: thú nhận, thành thật bộc bạch, thẳng thắn).
Tập viết
Dùng trong câu
国家司法机关依法贯彻“坦白从宽、抗拒从严”刑事政策,鼓励违法犯罪人员主动投案自首与真诚认罪悔罪。
Cơ quan tư pháp quốc gia theo quy định của pháp luật quán triệt chính sách hình sự 'Thành khẩn thú nhận thì được khoan hồng, ngoan cố chống đối thì bị nghiêm trị', khuyến khích các đối tượng vi phạm phạm tội chủ động ra đầu thú tự thú và thành tâm nhận tội ăn năn hối cải.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 坦白
Tâm trạng hân hoan nhẹ nhõm trên hành trình vượt vạn trùng núi sông.
Âm Hán Việt: TRIỀU TỪ BẠCH ĐẾ THÁI VÂN GIAN, THIÊN LÝ GIANG LĂNG NHẤT NHẬT HOÀN. LƯỠNG NGẠN VIÊN THANH ĐỀ BẤT TRỤ, KHINH CHU DĨ QUÁ VẠN TRÙNG SƠN.
“Sáng từ giã thành Bạch Đế giữa ráng mây hồng, ngàn dặm Giang Lăng một ngày đã tới. Đôi bờ tiếng vượn kêu không dứt, thuyền nhẹ đã vượt qua muôn trùng núi non.”
Tình bạn tri kỷ sâu nặng hơn cả đầm nước nghìn thước.
Âm Hán Việt: LÝ BẠCH THỪA CHU TƯƠNG DỤC HÀNH, HỐT VĂN NGẠN THƯỢNG ĐẠP CA THANH. ĐÀO HOA ĐÀM THỦY THÂM THIÊN XÍCH, BẤT CẬP UÔNG LUÂN TỐNG NGÃ TÌNH.
“Lý Bạch lên thuyền sắp sửa đi, chợt nghe trên bờ tiếng giậm chân hát tiễn. Nước đầm Đào Hoa sâu ngàn thước, chẳng bằng tình Uông Luân tiễn ta.”
Yêu mến cảnh sắc rừng phong chiều thu đỏ rực hơn cả hoa tháng hai.
Âm Hán Việt: VIỄN THƯỢNG HÀN SƠN THẠCH ĐƯỜNG TÀ, BẠCH VÂN SINH XỨ HỮU NHÂN GIA. ĐÌNH XA TỌA ÁI PHONG LÂM VÃN, SƯƠNG DIỆP HỒNG Ư NHỊ NGUYỆT HOA.
“Đường đá nghiêng nghiêng lên núi lạnh xa xăm, nơi mây trắng sinh ra có mấy nếp nhà. Dừng xe vì yêu cảnh rừng phong buổi chiều tà, lá nhuộm sương thu còn đỏ thắm hơn hoa tháng hai.”
Muốn nhìn xa trông rộng ngàn dặm thì phải không ngừng bước lên tầng cao mới.
Âm Hán Việt: BẠCH NHẬT Y SƠN TẬN, HOÀNG HÀ NHẬP HẢI LƯU. DỤC CÙNG THIÊN LÝ MỤC, CÀNH THƯỢNG NHẤT TẦNG LÂU.
“Mặt trời trắng khuất dần sau dãy núi, dòng Hoàng Hà cuộn chảy về biển khơi. Muốn phóng tầm mắt nhìn thấu ngàn dặm, hãy bước thêm lên một tầng lầu.”
Từ “坦白” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 坦 (U+5766) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
đất đai, quả đất, ruộng đất
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
phẳng, nhẵn; tự chủ. Chữ THẢN (坦): thuộc bộ THỔ (土), gồm 8 nét (5 nét phụ), thành phần: 土 (THỔ) + 日 (NHẬT). Từ ghép HSK: 坦率 (THẢN SUẤT: thẳng thắn, bộc trực, bộc bạch), 平坦 (BÌNH THẢN: bằng phẳng, phẳng lặng, thênh thang bằng phẳng), 坦白 (THẢN BẠCH: thú nhận, thành thật bộc bạch, thẳng thắn). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 坦率 THẢN SUẤT (thẳng thắn, bộc trực, bộc bạch); 平坦 BÌNH THẢN (bằng phẳng, phẳng lặng, thênh thang bằng phẳng); 坦白 THẢN BẠCH (thú nhận, thành thật bộc bạch, thẳng thắn).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 坦 (THẢN): phẳng, nhẵn; tự chủ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (坦率 THẢN SUẤT (thẳng thắn, bộc trực, bộc bạch); 平坦 BÌNH THẢN (bằng phẳng, phẳng lặng, thênh thang bằng phẳng); 坦白 THẢN BẠCH (thú nhận, thành thật bộc bạch, thẳng thắn)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Thản (坦): phẳng, nhẵn; tự chủ.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 坦 (âm đọc THẢN): phẳng, nhẵn; tự chủ. Từ vựng thường đàm: 坦率 THẢN SUẤT (thẳng thắn, bộc trực, bộc bạch); 平坦 BÌNH THẢN (bằng phẳng, phẳng lặng, thênh thang bằng phẳng); 坦白 THẢN BẠCH (thú nhận, thành thật bộc bạch, thẳng thắn).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 坦 (âm chuẩn THẢN): phẳng, nhẵn; tự chủ.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 坦 [U+5766 · THẢN · tǎn]: phẳng, nhẵn; tự chủ.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “坦白”