Tiếng Anh: only, solely, uniquely, except for
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “唯独”
Chữ DUY (唯): thuộc bộ KHẨU (口), gồm 11 nét (8 nét phụ), thành phần: 口 (KHẨU) + 隹 (CHUY). Từ ghép HSK: 唯一 (DUY NHẤT: duy nhất), 唯独 (DUY ĐỘC: chỉ riêng, duy nhất mỗi, riêng biệt).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 唯独 (DUY ĐỘC) = 唯 (DUY: chỉ, vâng) + 独 (ĐỘC: một mình, đơn độc, duy nhất) → chỉ riêng, duy nhất mỗi, riêng biệt. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "唯独" đọc là wéi (thanh 2) + dú (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

chỉ riêng, duy nhất mỗi, riêng biệt
Phồn thể: 唯獨
Hán Việt: DUY ĐỘC
Tiếng Anh: only, solely, uniquely, except for
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “唯独”
Chữ DUY (唯): thuộc bộ KHẨU (口), gồm 11 nét (8 nét phụ), thành phần: 口 (KHẨU) + 隹 (CHUY). Từ ghép HSK: 唯一 (DUY NHẤT: duy nhất), 唯独 (DUY ĐỘC: chỉ riêng, duy nhất mỗi, riêng biệt).
Tập viết
Dùng trong câu
在这座保存完好、历经千年风雨沧桑的唐代木构大殿建筑群中,唯独主殿大梁历经多次强震依然完好如初、岿然屹立。
Bên trong quần thể kiến trúc đại điện bằng kết cấu gỗ thời Đường trải qua ngàn năm dâu bể mưa gió được bảo tồn nguyên vẹn này, chỉ riêng duy nhất mỗi chiếc xà chủ của đại điện chính dẫu trải qua nhiều trận động đất mạnh vẫn nguyên vẹn như xưa, sừng sững uy nghiêm.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 唯独
Khung cảnh mùa thu hùng vĩ bên dòng Trường Giang bất tận.
Âm Hán Việt: VÔ BIÊN LẠC MỘC TIÊU TIÊU HẠ, BẤT TẬN TRƯỜNG GIANG CỔN CỔN LAI. VẠN LÝ BI THU THƯỜNG TÁC KHÁCH, BÁCH NIÊN ĐA BỆNH ĐỘC ĐĂNG ĐÀI.
“Lá rừng vô biên xào xạc rơi xuống, dòng Trường Giang bất tận cuồn cuộn chảy về. Muôn dặm buồn thu thường làm khách lạ, trăm năm nhiều bệnh một mình bước lên đài cao.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “唯独” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 唯 (U+552F) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
dòng dõi, nối dõi
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
chỉ; vâng. Chữ DUY (唯): thuộc bộ KHẨU (口), gồm 11 nét (8 nét phụ), thành phần: 口 (KHẨU) + 隹 (CHUY). Từ ghép HSK: 唯一 (DUY NHẤT: duy nhất), 唯独 (DUY ĐỘC: chỉ riêng, duy nhất mỗi, riêng biệt). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 唯一 DUY NHẤT (duy nhất); 唯獨 DUY ĐỘC (chỉ riêng, duy nhất mỗi, riêng biệt).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 唯 (DUY): chỉ; vâng. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (唯一 DUY NHẤT (duy nhất); 唯獨 DUY ĐỘC (chỉ riêng, duy nhất mỗi, riêng biệt)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Duy (唯): chỉ; vâng.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 唯 (âm đọc DUY): chỉ; vâng. Từ vựng thường đàm: 唯一 DUY NHẤT (duy nhất); 唯獨 DUY ĐỘC (chỉ riêng, duy nhất mỗi, riêng biệt).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 唯 (âm chuẩn DUY): chỉ; vâng.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
duy vật
duỗi thẳng ra, duỗi chân
dở dói
dúi cho ít tiền
gioè ra (lan rộng ra)
giói to (gọi to)
giọi mái nhà; giọi vào mặt (đấm vào mặt)
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “唯独”