Tiếng Anh: to warn, to admonish, to caution
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “告诫”
Chữ CÁO (告) là chữ hội ý có kết cấu trên dưới, gồm bộ NGƯU (牛 - con trâu làm lễ vật) ở phía trên và bộ KHẨU (口 - cái miệng) ở phía dưới. Trong văn hóa cổ đại, mỗi khi có đại sự, người xưa thường dâng lễ vật trâu bò lên đàn tế và thành kính đọc lời khấn trình báo với thần linh, tổ tiên. Từ nghi thức khấn cáo trang trọng đó, chữ CÁO (告) mở rộng nghĩa thành báo cáo, thông báo, khuyên bảo và nói rõ sự việc cho mọi người cùng biết.
Phía trên bộ NGƯU lễ trầu, Phía dưới bộ KHẨU cúi đầu bẩm thưa. Chữ CÁO thông báo sớm trưa, Lời nói thành tín chẳng lừa dối ai.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 告诫 (CÁO GIỚI) = 告 (CÁO: báo cáo, thông báo, nói cho biết) + 诫 (GIỚI: cảnh cáo, khuyên nhủ, cảnh báo) → răn dạy, cảnh báo, khuyên răn. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "告诫" đọc là gào (thanh 4) + jiè (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

răn dạy, cảnh báo, khuyên răn
Phồn thể: 告誡
Hán Việt: CÁO GIỚI
Tiếng Anh: to warn, to admonish, to caution
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “告诫”
Chữ CÁO (告) là chữ hội ý có kết cấu trên dưới, gồm bộ NGƯU (牛 - con trâu làm lễ vật) ở phía trên và bộ KHẨU (口 - cái miệng) ở phía dưới. Trong văn hóa cổ đại, mỗi khi có đại sự, người xưa thường dâng lễ vật trâu bò lên đàn tế và thành kính đọc lời khấn trình báo với thần linh, tổ tiên. Từ nghi thức khấn cáo trang trọng đó, chữ CÁO (告) mở rộng nghĩa thành báo cáo, thông báo, khuyên bảo và nói rõ sự việc cho mọi người cùng biết.
Phía trên bộ NGƯU lễ trầu, Phía dưới bộ KHẨU cúi đầu bẩm thưa. Chữ CÁO thông báo sớm trưa, Lời nói thành tín chẳng lừa dối ai.
Tập viết
Dùng trong câu
老一辈院士常常严肃告诫年轻科研人员,必须沉下心来耐得住寂寞,绝不能在学术道路上急功近利、弄虚作假。
Viện sĩ thế hệ đi trước thường nghiêm túc khuyên răn răn dạy các cán bộ nghiên cứu khoa học trẻ tuổi bắt buộc phải lắng lòng chịu đựng sự cô đơn tịch mịch, tuyệt đối không thể hám lợi trước mắt hay gian dối làm giả trên con đường học thuật.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 告诫
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “告诫” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 告 (U+544A) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Báo cáo, thông báo, nói cho biết, tố cáo. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 告 · 口 (Bộ KHẨU) (7 nét) · Pinyin: gào].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Báo cáo, thông báo, nói cho biết, tố cáo. Chữ CÁO (告) là chữ hội ý có kết cấu trên dưới, gồm bộ NGƯU (牛 - con trâu làm lễ vật) ở phía trên và bộ KHẨU (口 - cái miệng) ở phía dưới. Trong văn hóa cổ đại, mỗi khi có đại sự, người xưa thường dâng lễ vật trâu bò lên đàn tế và thành kính đọc lời khấn trình báo với thần linh, tổ tiên. Từ nghi thức khấn cáo trang trọng đó, chữ CÁO (告) mở rộng nghĩa thành báo cáo, thông báo, khuyên bảo và nói rõ sự việc cho mọi người cùng biết. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 告訴 CÁO TỐ (nói cho biết, bảo, kể); 廣告 QUẢNG CÁO (quảng cáo); 報告 BÁO CÁO (báo cáo, bản báo cáo, trình bày); 告別 CÁO BIỆT (từ biệt, chia tay, giã từ); 轉告 CHUYỂN CÁO (chuyển lời, nhắn lại, báo lại); 被告 BỊ CÁO (bị cáo, bị đơn (trong vụ kiện)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CÁO: báo cáo, thông báo, nói cho biết, tố cáo; thường gặp trong ngữ cảnh: 告訴 CÁO TỐ (nói cho biết, bảo, kể); 廣告 QUẢNG CÁO (quảng cáo); 報告 BÁO CÁO (báo cáo, bản báo cáo, trình bày); 告別 CÁO BIỆT (từ biệt, chia tay, giã từ); 轉告 CHUYỂN CÁO (chuyển lời, nhắn lại, báo lại); 被告 BỊ CÁO (bị cáo, bị đơn (trong vụ kiện)).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 告 (CÁO): Báo cáo, thông báo, nói cho biết, tố cáo. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (告訴 CÁO TỐ (nói cho biết, bảo, kể); 廣告 QUẢNG CÁO (quảng cáo); 報告 BÁO CÁO (báo cáo, bản báo cáo, trình bày); 告別 CÁO BIỆT (từ biệt, chia tay, giã từ); 轉告 CHUYỂN CÁO (chuyển lời, nhắn lại, báo lại); 被告 BỊ CÁO (bị cáo, bị đơn (trong vụ kiện))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Cáo (告): Báo cáo, thông báo, nói cho biết, tố cáo.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 告 (âm đọc CÁO): Báo cáo, thông báo, nói cho biết, tố cáo. Từ vựng thường đàm: 告訴 CÁO TỐ (nói cho biết, bảo, kể); 廣告 QUẢNG CÁO (quảng cáo); 報告 BÁO CÁO (báo cáo, bản báo cáo, trình bày); 告別 CÁO BIỆT (từ biệt, chia tay, giã từ); 轉告 CHUYỂN CÁO (chuyển lời, nhắn lại, báo lại); 被告 BỊ CÁO (bị cáo, bị đơn (trong vụ kiện)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 告 (âm chuẩn CÁO): Báo cáo, thông báo, nói cho biết, tố cáo.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc CÁO (告): Báo cáo, thông báo, nói cho biết, tố cáo; từ ghép thông dụng: 告訴 CÁO TỐ (nói cho biết, bảo, kể); 廣告 QUẢNG CÁO (quảng cáo); 報告 BÁO CÁO (báo cáo, bản báo cáo, trình bày); 告別 CÁO BIỆT (từ biệt, chia tay, giã từ); 轉告 CHUYỂN CÁO (chuyển lời, nhắn lại, báo lại); 被告 BỊ CÁO (bị cáo, bị đơn (trong vụ kiện)).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 告 [U+544A · CÁO · gào]: Báo cáo, thông báo, nói cho biết, tố cáo.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “告诫”