Tiếng Anh: to take one's leave, to say goodbye
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “告辞”
Chữ CÁO (告) là chữ hội ý có kết cấu trên dưới, gồm bộ NGƯU (牛 - con trâu làm lễ vật) ở phía trên và bộ KHẨU (口 - cái miệng) ở phía dưới. Trong văn hóa cổ đại, mỗi khi có đại sự, người xưa thường dâng lễ vật trâu bò lên đàn tế và thành kính đọc lời khấn trình báo với thần linh, tổ tiên. Từ nghi thức khấn cáo trang trọng đó, chữ CÁO (告) mở rộng nghĩa thành báo cáo, thông báo, khuyên bảo và nói rõ sự việc cho mọi người cùng biết.
Phía trên bộ NGƯU lễ trầu, Phía dưới bộ KHẨU cúi đầu bẩm thưa. Chữ CÁO thông báo sớm trưa, Lời nói thành tín chẳng lừa dối ai.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 告辞 (CÁO TỪ) = 告 (CÁO: báo cáo, thông báo, nói cho biết) + 辞 (TỪ: từ, lời nói, cách diễn đạt) → cáo từ, xin phép ra về, chào tạm biệt. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "告辞" đọc là gào (thanh 4) + cí (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

cáo từ, xin phép ra về, chào tạm biệt
Phồn thể: 告辭
Hán Việt: CÁO TỪ
Tiếng Anh: to take one's leave, to say goodbye
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “告辞”
Chữ CÁO (告) là chữ hội ý có kết cấu trên dưới, gồm bộ NGƯU (牛 - con trâu làm lễ vật) ở phía trên và bộ KHẨU (口 - cái miệng) ở phía dưới. Trong văn hóa cổ đại, mỗi khi có đại sự, người xưa thường dâng lễ vật trâu bò lên đàn tế và thành kính đọc lời khấn trình báo với thần linh, tổ tiên. Từ nghi thức khấn cáo trang trọng đó, chữ CÁO (告) mở rộng nghĩa thành báo cáo, thông báo, khuyên bảo và nói rõ sự việc cho mọi người cùng biết.
Phía trên bộ NGƯU lễ trầu, Phía dưới bộ KHẨU cúi đầu bẩm thưa. Chữ CÁO thông báo sớm trưa, Lời nói thành tín chẳng lừa dối ai.
Tập viết
Dùng trong câu
在与老科学家进行了一下午深入热烈的学术探讨后,青年学者起身躬身告辞、依依不舍。
Sau cả một buổi chiều cùng vị nhà khoa học lão thành thảo luận học thuật chuyên sâu và sôi nổi, nhà nghiên cứu trẻ tuổi đứng dậy cúi mình cáo từ xin phép ra về trong niềm lưu luyến không nỡ rời.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 告辞
Tâm trạng hân hoan nhẹ nhõm trên hành trình vượt vạn trùng núi sông.
Âm Hán Việt: TRIỀU TỪ BẠCH ĐẾ THÁI VÂN GIAN, THIÊN LÝ GIANG LĂNG NHẤT NHẬT HOÀN. LƯỠNG NGẠN VIÊN THANH ĐỀ BẤT TRỤ, KHINH CHU DĨ QUÁ VẠN TRÙNG SƠN.
“Sáng từ giã thành Bạch Đế giữa ráng mây hồng, ngàn dặm Giang Lăng một ngày đã tới. Đôi bờ tiếng vượn kêu không dứt, thuyền nhẹ đã vượt qua muôn trùng núi non.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “告辞” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 告 (U+544A) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Báo cáo, thông báo, nói cho biết, tố cáo. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 告 · 口 (Bộ KHẨU) (7 nét) · Pinyin: gào].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Báo cáo, thông báo, nói cho biết, tố cáo. Chữ CÁO (告) là chữ hội ý có kết cấu trên dưới, gồm bộ NGƯU (牛 - con trâu làm lễ vật) ở phía trên và bộ KHẨU (口 - cái miệng) ở phía dưới. Trong văn hóa cổ đại, mỗi khi có đại sự, người xưa thường dâng lễ vật trâu bò lên đàn tế và thành kính đọc lời khấn trình báo với thần linh, tổ tiên. Từ nghi thức khấn cáo trang trọng đó, chữ CÁO (告) mở rộng nghĩa thành báo cáo, thông báo, khuyên bảo và nói rõ sự việc cho mọi người cùng biết. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 告訴 CÁO TỐ (nói cho biết, bảo, kể); 廣告 QUẢNG CÁO (quảng cáo); 報告 BÁO CÁO (báo cáo, bản báo cáo, trình bày); 告別 CÁO BIỆT (từ biệt, chia tay, giã từ); 轉告 CHUYỂN CÁO (chuyển lời, nhắn lại, báo lại); 被告 BỊ CÁO (bị cáo, bị đơn (trong vụ kiện)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CÁO: báo cáo, thông báo, nói cho biết, tố cáo; thường gặp trong ngữ cảnh: 告訴 CÁO TỐ (nói cho biết, bảo, kể); 廣告 QUẢNG CÁO (quảng cáo); 報告 BÁO CÁO (báo cáo, bản báo cáo, trình bày); 告別 CÁO BIỆT (từ biệt, chia tay, giã từ); 轉告 CHUYỂN CÁO (chuyển lời, nhắn lại, báo lại); 被告 BỊ CÁO (bị cáo, bị đơn (trong vụ kiện)).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 告 (CÁO): Báo cáo, thông báo, nói cho biết, tố cáo. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (告訴 CÁO TỐ (nói cho biết, bảo, kể); 廣告 QUẢNG CÁO (quảng cáo); 報告 BÁO CÁO (báo cáo, bản báo cáo, trình bày); 告別 CÁO BIỆT (từ biệt, chia tay, giã từ); 轉告 CHUYỂN CÁO (chuyển lời, nhắn lại, báo lại); 被告 BỊ CÁO (bị cáo, bị đơn (trong vụ kiện))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Cáo (告): Báo cáo, thông báo, nói cho biết, tố cáo.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 告 (âm đọc CÁO): Báo cáo, thông báo, nói cho biết, tố cáo. Từ vựng thường đàm: 告訴 CÁO TỐ (nói cho biết, bảo, kể); 廣告 QUẢNG CÁO (quảng cáo); 報告 BÁO CÁO (báo cáo, bản báo cáo, trình bày); 告別 CÁO BIỆT (từ biệt, chia tay, giã từ); 轉告 CHUYỂN CÁO (chuyển lời, nhắn lại, báo lại); 被告 BỊ CÁO (bị cáo, bị đơn (trong vụ kiện)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 告 (âm chuẩn CÁO): Báo cáo, thông báo, nói cho biết, tố cáo.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc CÁO (告): Báo cáo, thông báo, nói cho biết, tố cáo; từ ghép thông dụng: 告訴 CÁO TỐ (nói cho biết, bảo, kể); 廣告 QUẢNG CÁO (quảng cáo); 報告 BÁO CÁO (báo cáo, bản báo cáo, trình bày); 告別 CÁO BIỆT (từ biệt, chia tay, giã từ); 轉告 CHUYỂN CÁO (chuyển lời, nhắn lại, báo lại); 被告 BỊ CÁO (bị cáo, bị đơn (trong vụ kiện)).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 告 [U+544A · CÁO · gào]: Báo cáo, thông báo, nói cho biết, tố cáo.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “告辞”