Tiếng Anh: hold in mouth; cherish; contain; tears; weep, cry
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “含泪”
Chữ HÀM (含): thuộc bộ KHẨU (口), gồm 7 nét (4 nét phụ), thành phần: 人 (NHÂN) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 包含 (BAO HÀM: chứa đựng, bao hàm), 含糊 (HÀM HỒ: mơ hồ, ấp úng, không rõ ràng dứt khoát), 含义 (HÀM NGHĨA: hàm ý, ý nghĩa sâu xa, nội hàm).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “含泪”
💡 含泪 [HÀM LỆ] gồm 含 (HÀM) + 泪 (LỆ) → nghĩa tiếng Việt: "含 (HÀM): ngậm trong miệng". 🦊
Phát âm "含泪": 含 hán (thanh 2 (35)) → 泪 lèi (thanh 4 (51)); lưu ý giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

含 (HÀM): ngậm trong miệng; 泪 (LỆ): Nước mắt, giọt lệ, khóc than, cảm động tuôn trào.
Phồn thể: 含淚
Hán Việt: HÀM LỆ
Tiếng Anh: hold in mouth; cherish; contain; tears; weep, cry
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “含泪”
Chữ HÀM (含): thuộc bộ KHẨU (口), gồm 7 nét (4 nét phụ), thành phần: 人 (NHÂN) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 包含 (BAO HÀM: chứa đựng, bao hàm), 含糊 (HÀM HỒ: mơ hồ, ấp úng, không rõ ràng dứt khoát), 含义 (HÀM NGHĨA: hàm ý, ý nghĩa sâu xa, nội hàm).
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “含泪”
Dùng trong câu
含泪(相关词:包含)
Cụm từ “含泪” (HÀM LỆ) — 含 (HÀM): ngậm trong miệng; 泪 (LỆ): Nước mắt, giọt lệ, khóc than, cảm động tuôn trào.; từ liên hệ: 包含 (BAO HÀM: chứa đựng, bao hàm).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 含泪
Tấm lòng yêu nước thương dân và trân quý bức thư nhà hơn vạn lượng vàng.
Âm Hán Việt: QUỐC PHÁ SƠN HÀ TẠI, THÀNH XUÂN THẢO MỘC THÂM. CẢM THỜI HOA TIỄN LỆ, HẬN BIỆT ĐIỂU KINH TÂM. PHONG HỎA LIÊN TAM NGUYỆT, GIA THƯ ĐỂ VẠN KIM.
“Nước mất nhưng núi sông còn đó, thành xuân cỏ cây rậm rạp. Cảm thương thời cuộc hoa nhỏ lệ, hận nỗi chia ly chim kinh lòng. Khói lửa kéo dài ba tháng ròng, bức thư nhà đáng giá muôn vàng.”
Sự tận tụy, thủy chung son sắt đến hơi thở cuối cùng.
Âm Hán Việt: TƯƠNG KIẾN THỜI NAN BIỆT DỊCH NAN, ĐÔNG PHONG VÔ LỰC BÁCH HOA TÀN. XUÂN TÀM ĐÁO TỬ TY PHƯƠNG TẬN, LẠP CỰ THÀNH HÔI LỆ THỦY CAN.
“Gặp nhau đã khó mà chia biệt càng khó hơn, gió đông không sức trăm hoa tàn phai. Con tằm mùa xuân đến thác tơ mới hết, ngọn nến cháy thành tro giọt lệ mới khô.”
Tâm huyết sáng tác văn chương: Từng trang chữ đều thấm đẫm nỗi niềm nhân thế.
Âm Hán Việt: MÃN CHỈ HOANG ĐƯỜNG NGÔN, NHẤT BẢ TÂN TOAN LỆ. ĐÔ VÂN TÁC GIẢ SI, THÙY GIẢI KỲ TRUNG VỊ?
“Đầy trang giấy những lời tưởng chừng hoang đường, mà ẩn chứa cả vốc lệ chua xót. Đều bảo kẻ viết sách là si ngốc, ai thấu hiểu được hương vị sâu xa ở bên trong?”
Từ “含泪” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 含 (U+542B) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
ngậm trong miệng; trân trọng; chứa đựng. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 含 · 人 (Bộ NHÂN) (7 nét) · Pinyin: hán].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
ngậm trong miệng; trân trọng; chứa đựng. Chữ HÀM (含): thuộc bộ KHẨU (口), gồm 7 nét (4 nét phụ), thành phần: 人 (NHÂN) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 包含 (BAO HÀM: chứa đựng, bao hàm), 含糊 (HÀM HỒ: mơ hồ, ấp úng, không rõ ràng dứt khoát), 含义 (HÀM NGHĨA: hàm ý, ý nghĩa sâu xa, nội hàm). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 包含 BAO HÀM (chứa đựng, bao hàm); 含糊 HÀM HỒ (mơ hồ, ấp úng, không rõ ràng dứt khoát); 含義 HÀM NGHĨA (hàm ý, ý nghĩa sâu xa, nội hàm).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc HÀM: ngậm trong miệng; trân trọng; chứa đựng; thường gặp trong ngữ cảnh: 包含 BAO HÀM (chứa đựng, bao hàm); 含糊 HÀM HỒ (mơ hồ, ấp úng, không rõ ràng dứt khoát); 含義 HÀM NGHĨA (hàm ý, ý nghĩa sâu xa, nội hàm).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 含 (HÀM): ngậm trong miệng; trân trọng; chứa đựng. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (包含 BAO HÀM (chứa đựng, bao hàm); 含糊 HÀM HỒ (mơ hồ, ấp úng, không rõ ràng dứt khoát); 含義 HÀM NGHĨA (hàm ý, ý nghĩa sâu xa, nội hàm)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Hàm (含): ngậm trong miệng; trân trọng; chứa đựng.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 含 (âm đọc HÀM): ngậm trong miệng; trân trọng; chứa đựng. Từ vựng thường đàm: 包含 BAO HÀM (chứa đựng, bao hàm); 含糊 HÀM HỒ (mơ hồ, ấp úng, không rõ ràng dứt khoát); 含義 HÀM NGHĨA (hàm ý, ý nghĩa sâu xa, nội hàm).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 含 (âm chuẩn HÀM): ngậm trong miệng; trân trọng; chứa đựng.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc HÀM (含): ngậm trong miệng; trân trọng; chứa đựng; từ ghép thông dụng: 包含 BAO HÀM (chứa đựng, bao hàm); 含糊 HÀM HỒ (mơ hồ, ấp úng, không rõ ràng dứt khoát); 含義 HÀM NGHĨA (hàm ý, ý nghĩa sâu xa, nội hàm).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 含 [U+542B · HÀM · hán]: ngậm trong miệng; trân trọng; chứa đựng.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “含泪”