Tiếng Anh: to become aware of, to discover, to perceive
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “发觉”
Chữ PHÁT (发, phồn thể: 發): thuộc bộ HỰU (又), gồm 5 nét (3 nét phụ). Từ ghép HSK: 发烧 (PHÁT THIÊU: bị sốt, lên cơn sốt), 发现 (PHÁT HIỆN: phát hiện, nhận ra, tìm ra), 头发 (ĐẦU PHÁT: tóc), 出发 (XUẤT PHÁT: xuất phát, khởi hành).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 发觉 (PHÁT GIÁC) = 发 (PHÁT: gửi, phát, phát ra) + 觉 (GIÁC: cảm thấy, nhận thức (jué), giấc ngủ (jiào)) → phát giác, nhận ra, phát hiện thấy. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "发觉" đọc là fā (thanh 1) + jué (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

phát giác, nhận ra, phát hiện thấy
Phồn thể: 發覺
Hán Việt: PHÁT GIÁC
Tiếng Anh: to become aware of, to discover, to perceive
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “发觉”
Chữ PHÁT (发, phồn thể: 發): thuộc bộ HỰU (又), gồm 5 nét (3 nét phụ). Từ ghép HSK: 发烧 (PHÁT THIÊU: bị sốt, lên cơn sốt), 发现 (PHÁT HIỆN: phát hiện, nhận ra, tìm ra), 头发 (ĐẦU PHÁT: tóc), 出发 (XUẤT PHÁT: xuất phát, khởi hành).
Tập viết
Dùng trong câu
科研人员在比对连续数月的深空射电望远镜观测数据时,敏锐发觉了一个周期性重复出现的神秘脉冲信号。
Các nhà nghiên cứu khoa học khi đối chiếu số liệu quan trắc của kính viễn vọng vô tuyến không gian sâu liên tục trong nhiều tháng đã nhạy bén phát hiện thấy một tín hiệu xung bí ẩn xuất hiện lặp lại theo chu kỳ.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 发觉
Nỗi sầu nhân thế mênh mang và khát vọng tự do bay bổng.
Âm Hán Việt: TRỪU ĐAO ĐOẠN THỦY THỦY CÀNH LƯU, CỬ BÔI TIÊU SẦU SẦU CÀNH SẦU. NHÂN SINH TẠI THẾ BẤT XỨNG Ý, MINH TRIỀU TÁN PHÁT LỘNG BIỂN CHU.
“Rút đao chém nước, nước càng chảy; nâng chén tiêu sầu, sầu càng thêm sầu. Đời người ở thế gian nếu chẳng vừa ý, sáng mai xõa tóc cưỡi thuyền con phiêu lãng.”
Cơn mưa xuân dịu dàng thấm đẫm muôn vật trong đêm vắng.
Âm Hán Việt: HẢO VŨ TRI THỜI TIẾT, ĐƯƠNG XUÂN NÃI PHÁT SINH. TÙY PHONG TIỀM NHẬP DẠ, NHUẬN VẬT TẾ VÔ THANH.
“Mưa lành biết đúng thời tiết, cứ độ xuân về lại nảy sinh. Theo gió lặng lẽ vào trong đêm, thấm nhuần muôn vật dịu êm chẳng chút tiếng động.”
Hạt đậu đỏ phương Nam gửi trọn nỗi niềm tương tư, yêu thương nhung nhớ.
Âm Hán Việt: HỒNG ĐẬU SINH NAM QUỐC, XUÂN LAI PHÁT KỶ CHI. NGUYỆN QUÂN ĐA THÁI HIỆT, THỬ VẬT TỐI TƯƠNG TƯ.
“Đậu đỏ sinh ở miền Nam quốc, mùa xuân tới đâm mấy cành non. Mong người hãy hái cho nhiều, bởi thức ấy gợi niềm tương tư sâu nặng nhất.”
Ý chí kiên định vượt qua mọi gian nan thử thách trên hành trình vạn dặm.
Âm Hán Việt: THẾ THƯỢNG VÔ NAN SỰ, CHỈ PHẠ HỮU TÂM NHÂN. ĐẠP BÌNH KHẢM KHẢ THÀNH ĐẠI ĐẠO, ĐẤU BÃI GIAN HIỂM HỰU XUẤT PHÁT.
“Trên đời không có việc gì khó, chỉ sợ lòng người không bền chí. San phẳng gập ghềnh thành đại lộ, vượt qua hiểm nguy lại tiếp tục lên đường.”
Từ “发觉” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 发 (U+53D1) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
gửi, phát, phát ra, phát triển. [Giản thể: 发 ⇄ Phồn thể: 發 · 子 (TỬ) (5 nét) · Pinyin: fā].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
gửi, phát, phát ra, phát triển. Chữ PHÁT (发, phồn thể: 發): thuộc bộ HỰU (又), gồm 5 nét (3 nét phụ). Từ ghép HSK: 发烧 (PHÁT THIÊU: bị sốt, lên cơn sốt), 发现 (PHÁT HIỆN: phát hiện, nhận ra, tìm ra), 头发 (ĐẦU PHÁT: tóc), 出发 (XUẤT PHÁT: xuất phát, khởi hành). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 發燒 PHÁT THIÊU (bị sốt, lên cơn sốt); 發現 PHÁT HIỆN (phát hiện, nhận ra, tìm ra); 頭發 ĐẦU PHÁT (tóc); 出發 XUẤT PHÁT (xuất phát, khởi hành); 發生 PHÁT SINH (xảy ra, phát sinh); 發展 PHÁT TRIỂN (phát triển).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc PHÁT: gửi, phát, phát ra, phát triển; thường gặp trong ngữ cảnh: 發燒 PHÁT THIÊU (bị sốt, lên cơn sốt); 發現 PHÁT HIỆN (phát hiện, nhận ra, tìm ra); 頭發 ĐẦU PHÁT (tóc); 出發 XUẤT PHÁT (xuất phát, khởi hành); 發生 PHÁT SINH (xảy ra, phát sinh); 發展 PHÁT TRIỂN (phát triển).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 發 (PHÁT): gửi, phát, phát ra, phát triển. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (發燒 PHÁT THIÊU (bị sốt, lên cơn sốt); 發現 PHÁT HIỆN (phát hiện, nhận ra, tìm ra); 頭發 ĐẦU PHÁT (tóc); 出發 XUẤT PHÁT (xuất phát, khởi hành); 發生 PHÁT SINH (xảy ra, phát sinh); 發展 PHÁT TRIỂN (phát triển)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Phát (發): gửi, phát, phát ra, phát triển.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 發 (âm đọc PHÁT): gửi, phát, phát ra, phát triển. Từ vựng thường đàm: 發燒 PHÁT THIÊU (bị sốt, lên cơn sốt); 發現 PHÁT HIỆN (phát hiện, nhận ra, tìm ra); 頭發 ĐẦU PHÁT (tóc); 出發 XUẤT PHÁT (xuất phát, khởi hành); 發生 PHÁT SINH (xảy ra, phát sinh); 發展 PHÁT TRIỂN (phát triển).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 發 (âm chuẩn PHÁT): gửi, phát, phát ra, phát triển.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc PHÁT (發): gửi, phát, phát ra, phát triển; từ ghép thông dụng: 發燒 PHÁT THIÊU (bị sốt, lên cơn sốt); 發現 PHÁT HIỆN (phát hiện, nhận ra, tìm ra); 頭發 ĐẦU PHÁT (tóc); 出發 XUẤT PHÁT (xuất phát, khởi hành); 發生 PHÁT SINH (xảy ra, phát sinh); 發展 PHÁT TRIỂN (phát triển).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 發 [U+53D1 · PHÁT · fā]: gửi, phát, phát ra, phát triển.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “发觉”