Tiếng Anh: abnormal, unusual, anomalous
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “反常”
Chữ PHẢN (反) là chữ hội ý, kết hợp giữa bộ HÁN (厂 - vách đá sườn núi) và bộ HỰU (又 - bàn tay). Trong Giáp cốt văn, chữ mô tả hình ảnh bàn tay bám vào vách núi để xoay người leo lên hoặc lật úp bàn tay lại. Từ động tác lật bàn tay, chữ mang nghĩa quay ngược lại, đối lập, phản chiếu và đặc biệt là "phản tỉnh" — biết tự soi xét lại bản thân để sửa đổi sai lầm và hoàn thiện nhân cách.
Vách núi chữ HÁN cheo leo, Bàn tay bộ HỰU bám trèo lật ngang. Chữ PHẢN xoay chuyển rõ ràng, Biết tự nhìn lại ngày càng tiến lên.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 反常 (PHẢN THƯỜNG) = 反 (PHẢN: lật ngược, quay lại, trái ngược) + 常 (THƯỜNG: thường xuyên, bình thường, hằng ngày) → bất thường, khác thường, dị thường. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "反常" đọc là fǎn (thanh 3) + cháng (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

bất thường, khác thường, dị thường
Phồn thể: 反常
Hán Việt: PHẢN THƯỜNG
Tiếng Anh: abnormal, unusual, anomalous
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “反常”
Chữ PHẢN (反) là chữ hội ý, kết hợp giữa bộ HÁN (厂 - vách đá sườn núi) và bộ HỰU (又 - bàn tay). Trong Giáp cốt văn, chữ mô tả hình ảnh bàn tay bám vào vách núi để xoay người leo lên hoặc lật úp bàn tay lại. Từ động tác lật bàn tay, chữ mang nghĩa quay ngược lại, đối lập, phản chiếu và đặc biệt là "phản tỉnh" — biết tự soi xét lại bản thân để sửa đổi sai lầm và hoàn thiện nhân cách.
Vách núi chữ HÁN cheo leo, Bàn tay bộ HỰU bám trèo lật ngang. Chữ PHẢN xoay chuyển rõ ràng, Biết tự nhìn lại ngày càng tiến lên.
Tập viết
Dùng trong câu
受全球气候变暖加剧影响,近年来全球多地频繁出现极高温、极端干旱与反常特大暴雨等极端气候事件。
Do ảnh hưởng ngày càng trầm trọng của sự nóng lên toàn cầu, những năm gần đây tại nhiều nơi trên thế giới đã liên tục xuất hiện các hiện tượng khí hậu cực đoan như nhiệt độ cực cao, hạn hán khốc liệt và những trận mưa lớn dị thường bất thường.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 反常
Khung cảnh mùa thu hùng vĩ bên dòng Trường Giang bất tận.
Âm Hán Việt: VÔ BIÊN LẠC MỘC TIÊU TIÊU HẠ, BẤT TẬN TRƯỜNG GIANG CỔN CỔN LAI. VẠN LÝ BI THU THƯỜNG TÁC KHÁCH, BÁCH NIÊN ĐA BỆNH ĐỘC ĐĂNG ĐÀI.
“Lá rừng vô biên xào xạc rơi xuống, dòng Trường Giang bất tận cuồn cuộn chảy về. Muôn dặm buồn thu thường làm khách lạ, trăm năm nhiều bệnh một mình bước lên đài cao.”
Sự biến thiên dâu bể của lịch sử qua hình ảnh chim én bay vào nhà dân thường.
Âm Hán Việt: CHU TƯỚC KIỀU BIÊN DÃ THẢO HOA, Ô Y HẠNG KHẨU TỊCH DƯƠNG TÀ. CỰU THỜI VƯƠNG TẠ ĐƯỜNG TIỀN YẾN, PHI NHẬP TẦM THƯỜNG BÁCH TÍNH GIA.
“Bên cầu Chu Tước hoa cỏ dại mọc đầy, đầu ngõ Ô Y bóng chiều tà chênh chếch. Chim én trước thềm nhà họ Vương, họ Tạ thuở xưa, nay bay vào nhà dân thường trăm họ.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Từ “反常” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 反 (U+53CD) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Lật ngược, quay lại, trái ngược, phản tỉnh. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 反 · 又 (Bộ HỰU) (4 nét) · Pinyin: fǎn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Lật ngược, quay lại, trái ngược, phản tỉnh. Chữ PHẢN (反) là chữ hội ý, kết hợp giữa bộ HÁN (厂 - vách đá sườn núi) và bộ HỰU (又 - bàn tay). Trong Giáp cốt văn, chữ mô tả hình ảnh bàn tay bám vào vách núi để xoay người leo lên hoặc lật úp bàn tay lại. Từ động tác lật bàn tay, chữ mang nghĩa quay ngược lại, đối lập, phản chiếu và đặc biệt là "phản tỉnh" — biết tự soi xét lại bản thân để sửa đổi sai lầm và hoàn thiện nhân cách. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 反對 PHẢN ĐỐI (phản đối, không đồng ý); 反映 PHẢN ÁNH (phản ánh, phản chiếu); 相反 TƯƠNG PHẢN (ngược lại, trái lại); 反而 PHẢN NHI (trái lại, ngược lại); 反覆 PHẢN PHỤC (lặp đi lặp lại, nhiều lần; tráo trở); 反應 PHẢN ỨNG (phản ứng (hóa học, cơ thể, dư luận)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc PHẢN: lật ngược, quay lại, trái ngược, phản tỉnh; thường gặp trong ngữ cảnh: 反對 PHẢN ĐỐI (phản đối, không đồng ý); 反映 PHẢN ÁNH (phản ánh, phản chiếu); 相反 TƯƠNG PHẢN (ngược lại, trái lại); 反而 PHẢN NHI (trái lại, ngược lại); 反覆 PHẢN PHỤC (lặp đi lặp lại, nhiều lần; tráo trở); 反應 PHẢN ỨNG (phản ứng (hóa học, cơ thể, dư luận)).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 反 (PHẢN): Lật ngược, quay lại, trái ngược, phản tỉnh. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (反對 PHẢN ĐỐI (phản đối, không đồng ý); 反映 PHẢN ÁNH (phản ánh, phản chiếu); 相反 TƯƠNG PHẢN (ngược lại, trái lại); 反而 PHẢN NHI (trái lại, ngược lại); 反覆 PHẢN PHỤC (lặp đi lặp lại, nhiều lần; tráo trở); 反應 PHẢN ỨNG (phản ứng (hóa học, cơ thể, dư luận))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Phản (反): Lật ngược, quay lại, trái ngược, phản tỉnh.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 反 (âm đọc PHẢN): Lật ngược, quay lại, trái ngược, phản tỉnh. Từ vựng thường đàm: 反對 PHẢN ĐỐI (phản đối, không đồng ý); 反映 PHẢN ÁNH (phản ánh, phản chiếu); 相反 TƯƠNG PHẢN (ngược lại, trái lại); 反而 PHẢN NHI (trái lại, ngược lại); 反覆 PHẢN PHỤC (lặp đi lặp lại, nhiều lần; tráo trở); 反應 PHẢN ỨNG (phản ứng (hóa học, cơ thể, dư luận)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 反 (âm chuẩn PHẢN): Lật ngược, quay lại, trái ngược, phản tỉnh.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc PHẢN (反): Lật ngược, quay lại, trái ngược, phản tỉnh; từ ghép thông dụng: 反對 PHẢN ĐỐI (phản đối, không đồng ý); 反映 PHẢN ÁNH (phản ánh, phản chiếu); 相反 TƯƠNG PHẢN (ngược lại, trái lại); 反而 PHẢN NHI (trái lại, ngược lại); 反覆 PHẢN PHỤC (lặp đi lặp lại, nhiều lần; tráo trở); 反應 PHẢN ỨNG (phản ứng (hóa học, cơ thể, dư luận)).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 反 [U+53CD · PHẢN · fǎn]: Lật ngược, quay lại, trái ngược, phản tỉnh.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “反常”