Tiếng Anh: soon, shortly, about to, on the verge of
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “即将”
Chữ TỨC (即) là chữ hội ý trong Giáp cốt văn, bên trái vẽ chiếc đỉnh đựng đầy cơm chín thơm phức (biến đổi thành bộ CẤN 艮), bên phải là bộ TIẾT (卩) vẽ một người đang quỳ ngồi sát bên mâm để chuẩn bị dùng bữa. Đối lập với chữ KÝ (既) là ăn xong quay mặt đi, chữ TỨC (即) mô tả hành động tiến sát vào bàn ăn ngay lập tức, từ đó mở rộng nghĩa là tiếp cận, tức thì (như LẬP TỨC 立即, TỨC KHẮC 即刻).
Cơm thơm bày sẵn CẤN (艮) mâm, Người quỳ bộ TIẾT (卩) thưởng tâm tức thì. Chữ TỨC (即) nhanh nhạy bước đi, Chớp ngay thời cơ chẳng khi nào chần.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 即将 (TỨC TƯƠNG) = 即 (TỨC: lập tức, tức khắc, đến gần) + 将 (TƯƠNG: sẽ, đi tới, tương lai) → sắp sửa, chuẩn bị, sắp tới. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "即将" đọc là jí (thanh 2) + jiāng (thanh 1). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

sắp sửa, chuẩn bị, sắp tới
Phồn thể: 即將
Hán Việt: TỨC TƯƠNG
Tiếng Anh: soon, shortly, about to, on the verge of
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “即将”
Chữ TỨC (即) là chữ hội ý trong Giáp cốt văn, bên trái vẽ chiếc đỉnh đựng đầy cơm chín thơm phức (biến đổi thành bộ CẤN 艮), bên phải là bộ TIẾT (卩) vẽ một người đang quỳ ngồi sát bên mâm để chuẩn bị dùng bữa. Đối lập với chữ KÝ (既) là ăn xong quay mặt đi, chữ TỨC (即) mô tả hành động tiến sát vào bàn ăn ngay lập tức, từ đó mở rộng nghĩa là tiếp cận, tức thì (như LẬP TỨC 立即, TỨC KHẮC 即刻).
Cơm thơm bày sẵn CẤN (艮) mâm, Người quỳ bộ TIẾT (卩) thưởng tâm tức thì. Chữ TỨC (即) nhanh nhạy bước đi, Chớp ngay thời cơ chẳng khi nào chần.
Tập viết
Dùng trong câu
我国完全自主设计建造的中国首艘国产大型邮轮在圆满完成各项试航测试后,即将正式开启首航商业运营。
Con tàu du lịch cao cấp cỡ lớn đầu tiên do nước ta hoàn toàn tự chủ thiết kế và đóng mới sau khi hoàn thành xuất sắc các bài kiểm tra chạy thử nghiệm sắp sửa chính thức mở màn chuyến hải trình vận hành thương mại đầu tiên.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 即将
Am hiểu thế sự và thấu达 nhân tình chính là học vấn lớn nhất ở đời.
Âm Hán Việt: THẾ SỰ ĐỘNG MINH GIAI HỌC VẤN, NHÂN TÌNH LUYỆN ĐẠT TỨC VĂN CHƯƠNG.
“Chuyện đời thông suốt đều là học vấn, tình người thấu hiểu chính là văn chương.”
Cánh hoa rơi chẳng phải vô tình, mà hóa thành bùn đất nuôi dưỡng mùa hoa xuân năm tới.
Âm Hán Việt: HẠO ĐÃNG LY SẦU BẠCH NHẬT TÀ, NGÂM TIÊN ĐÔNG CHỈ TỨC THIÊN NHA. LẠC HỒNG BẤT THỊ VÔ TÌNH VẬT, HÓA TÁC XUÂN NÊ CÀNH HỘ HOA.
“Nỗi sầu chia ly mênh mang dưới bóng chiều tà, roi ngựa trỏ về đông đã là chân trời xa thẳm. Cánh hoa rụng chẳng phải là vật vô tình, mà hóa thành bùn xuân để chở che cho hoa mới.”
Tình bạn tri kỷ sâu nặng hơn cả đầm nước nghìn thước.
Âm Hán Việt: LÝ BẠCH THỪA CHU TƯƠNG DỤC HÀNH, HỐT VĂN NGẠN THƯỢNG ĐẠP CA THANH. ĐÀO HOA ĐÀM THỦY THÂM THIÊN XÍCH, BẤT CẬP UÔNG LUÂN TỐNG NGÃ TÌNH.
“Lý Bạch lên thuyền sắp sửa đi, chợt nghe trên bờ tiếng giậm chân hát tiễn. Nước đầm Đào Hoa sâu ngàn thước, chẳng bằng tình Uông Luân tiễn ta.”
Từ “即将” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 即 (U+5373) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Lập tức, tức khắc; đến gần, tiếp cận; chính là. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 即 · 卩 (Bộ TIẾT) (7 nét) · Pinyin: jí].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Lập tức, tức khắc; đến gần, tiếp cận; chính là. Chữ TỨC (即) là chữ hội ý trong Giáp cốt văn, bên trái vẽ chiếc đỉnh đựng đầy cơm chín thơm phức (biến đổi thành bộ CẤN 艮), bên phải là bộ TIẾT (卩) vẽ một người đang quỳ ngồi sát bên mâm để chuẩn bị dùng bữa. Đối lập với chữ KÝ (既) là ăn xong quay mặt đi, chữ TỨC (即) mô tả hành động tiến sát vào bàn ăn ngay lập tức, từ đó mở rộng nghĩa là tiếp cận, tức thì (như LẬP TỨC 立即, TỨC KHẮC 即刻). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 即使 TỨC SỬ (cho dù, dẫu cho, ngay cả khi); 立即 LẬP TỨC (ngay lập tức, tức khắc); 即便 TỨC TIỆN (cho dù, dẫu cho, ngay cả khi); 即將 TỨC TƯƠNG (sắp sửa, chuẩn bị, sắp tới); 隨即 TUỲ TỨC (ngay sau đó, lập tức liền sau); 即景 TỨC CẢNH (Tức cảnh).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TỨC: lập tức, tức khắc; đến gần, tiếp cận; chính là; thường gặp trong ngữ cảnh: 即使 TỨC SỬ (cho dù, dẫu cho, ngay cả khi); 立即 LẬP TỨC (ngay lập tức, tức khắc); 即便 TỨC TIỆN (cho dù, dẫu cho, ngay cả khi); 即將 TỨC TƯƠNG (sắp sửa, chuẩn bị, sắp tới); 隨即 TUỲ TỨC (ngay sau đó, lập tức liền sau); 即景 TỨC CẢNH (Tức cảnh).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 即 (TỨC): Lập tức, tức khắc; đến gần, tiếp cận; chính là. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (即使 TỨC SỬ (cho dù, dẫu cho, ngay cả khi); 立即 LẬP TỨC (ngay lập tức, tức khắc); 即便 TỨC TIỆN (cho dù, dẫu cho, ngay cả khi); 即將 TỨC TƯƠNG (sắp sửa, chuẩn bị, sắp tới); 隨即 TUỲ TỨC (ngay sau đó, lập tức liền sau); 即景 TỨC CẢNH (Tức cảnh)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tức (即): Lập tức, tức khắc; đến gần, tiếp cận; chính là.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 即 (âm đọc TỨC): Lập tức, tức khắc; đến gần, tiếp cận; chính là. Từ vựng thường đàm: 即使 TỨC SỬ (cho dù, dẫu cho, ngay cả khi); 立即 LẬP TỨC (ngay lập tức, tức khắc); 即便 TỨC TIỆN (cho dù, dẫu cho, ngay cả khi); 即將 TỨC TƯƠNG (sắp sửa, chuẩn bị, sắp tới); 隨即 TUỲ TỨC (ngay sau đó, lập tức liền sau); 即景 TỨC CẢNH (Tức cảnh).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 即 (âm chuẩn TỨC): Lập tức, tức khắc; đến gần, tiếp cận; chính là.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TỨC (即): Lập tức, tức khắc; đến gần, tiếp cận; chính là; từ ghép thông dụng: 即使 TỨC SỬ (cho dù, dẫu cho, ngay cả khi); 立即 LẬP TỨC (ngay lập tức, tức khắc); 即便 TỨC TIỆN (cho dù, dẫu cho, ngay cả khi); 即將 TỨC TƯƠNG (sắp sửa, chuẩn bị, sắp tới); 隨即 TUỲ TỨC (ngay sau đó, lập tức liền sau); 即景 TỨC CẢNH (Tức cảnh).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 即 [U+5373 · TỨC · jí]: Lập tức, tức khắc; đến gần, tiếp cận; chính là.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “即将”