Tiếng Anh: by every possible means, by hook or by crook, to leave no stone unturned
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “千方百计”
Chữ THIÊN (千) là chữ hình thanh kiêm chỉ sự, cấu tạo từ hình chữ NHÂN (人 - người, đóng vai trò gợi âm) kết hợp với nét ngang tạo thành chữ THẬP (十 - số mười) ở phần dưới. Cổ nhân dùng hình ảnh con người gắn liền với số mười để biểu thị đơn vị đếm lớn gấp mười lần hàng trăm là một nghìn (1.000). Nghĩa mở rộng chỉ số lượng vô cùng lớn lao như thiên biến vạn hóa.
Một nét PHIỆT nghiêng tựa dáng người, Chữ THẬP bên dưới vẹn mười mươi. Trăm lần nhân mười thành THIÊN vạn, Nghìn dặm đường xa vững bước đời.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 千方百计 (THIÊN PHƯƠNG BÁCH KẾ) = 千 (THIÊN: ngàn) + 方 (PHƯƠNG: phương, hướng, vuông) + 百 (BÁCH: trăm (100)) + 计 (KẾ: kế hoạch, âm mưu, mưu kế) → nghìn phương trăm kế, tìm đủ mọi cách, dốc mọi biện pháp. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "千方百计" đọc là qiān (thanh 1) + fāng (thanh 1) + bǎi (thanh 3) + jì (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

nghìn phương trăm kế, tìm đủ mọi cách, dốc mọi biện pháp
Phồn thể: 千方百計
Hán Việt: THIÊN PHƯƠNG BÁCH KẾ
Tiếng Anh: by every possible means, by hook or by crook, to leave no stone unturned
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “千方百计”
Chữ THIÊN (千) là chữ hình thanh kiêm chỉ sự, cấu tạo từ hình chữ NHÂN (人 - người, đóng vai trò gợi âm) kết hợp với nét ngang tạo thành chữ THẬP (十 - số mười) ở phần dưới. Cổ nhân dùng hình ảnh con người gắn liền với số mười để biểu thị đơn vị đếm lớn gấp mười lần hàng trăm là một nghìn (1.000). Nghĩa mở rộng chỉ số lượng vô cùng lớn lao như thiên biến vạn hóa.
Một nét PHIỆT nghiêng tựa dáng người, Chữ THẬP bên dưới vẹn mười mươi. Trăm lần nhân mười thành THIÊN vạn, Nghìn dặm đường xa vững bước đời.
Tập viết
Dùng trong câu
各级党委政府千方百计拓宽高校毕业生就业渠道,强化创业扶持与技能培训,全力确保就业大局总体稳定。
Cấp ủy Đảng và chính quyền các cấp đã tìm đủ mọi cách nghìn phương trăm kế mở rộng các kênh việc làm cho sinh viên tốt nghiệp đại học, tăng cường hỗ trợ khởi nghiệp và đào tạo kỹ năng, dốc toàn lực bảo đảm cục diện việc làm đại thể ổn định.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 千方百计
Tìm người giữa vạn đám đông, chợt ngoảnh đầu lại thấy người đứng nơi ánh đèn leo lét.
Âm Hán Việt: CHÚNG LÝ TẦM THA THIÊN BÁCH ĐỘ, MẠCH NHIÊN HỒI THỦ, NA NHÂN KHƯỚC TẠI, ĐĂNG HỎA LAN SAN XỨ.
“Giữa đám đông tìm người hàng trăm hàng ngàn bận, chợt ngoảnh đầu nhìn lại, người ấy lại đang đứng nơi ánh đèn thưa thớt lung linh.”
Sự tận tụy, thủy chung son sắt đến hơi thở cuối cùng.
Âm Hán Việt: TƯƠNG KIẾN THỜI NAN BIỆT DỊCH NAN, ĐÔNG PHONG VÔ LỰC BÁCH HOA TÀN. XUÂN TÀM ĐÁO TỬ TY PHƯƠNG TẬN, LẠP CỰ THÀNH HÔI LỆ THỦY CAN.
“Gặp nhau đã khó mà chia biệt càng khó hơn, gió đông không sức trăm hoa tàn phai. Con tằm mùa xuân đến thác tơ mới hết, ngọn nến cháy thành tro giọt lệ mới khô.”
Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.
“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”
Vẻ đẹp hùng vĩ tráng lệ của thiên nhiên núi sông.
Âm Hán Việt: NHẬT CHIẾU HƯƠNG LÔ SINH TỬ YÊN, DAO KHÁN BỘC BỐ QUÁI TIỀN XUYÊN. PHI LƯU TRỰC HẠ TAM THIÊN XÍCH, NGHI THỊ NGÂN HÀ LẠC CỬU THIÊN.
“Nắng rọi đỉnh Hương Lô sinh làn khói tía, xa trông thác nước treo trước dòng sông. Dòng nước bay thẳng xuống ba ngàn thước, ngỡ dải Ngân Hà tuột khỏi chín tầng mây.”
Từ “千方百计” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 千 (U+5343) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
ngàn. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 千 · 十 (Bộ THẬP) (3 nét) · Pinyin: qiān].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
ngàn. Chữ THIÊN (千) là chữ hình thanh kiêm chỉ sự, cấu tạo từ hình chữ NHÂN (人 - người, đóng vai trò gợi âm) kết hợp với nét ngang tạo thành chữ THẬP (十 - số mười) ở phần dưới. Cổ nhân dùng hình ảnh con người gắn liền với số mười để biểu thị đơn vị đếm lớn gấp mười lần hàng trăm là một nghìn (1.000). Nghĩa mở rộng chỉ số lượng vô cùng lớn lao như thiên biến vạn hóa. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 千萬 THIÊN VẠN (nhất thiết, tuyệt đối (khuyên can); hàng chục triệu); 千方百計 THIÊN PHƯƠNG BÁCH KẾ (nghìn phương trăm kế, tìm đủ mọi cách, dốc mọi biện pháp).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc THIÊN: ngàn; thường gặp trong ngữ cảnh: 千萬 THIÊN VẠN (nhất thiết, tuyệt đối (khuyên can); hàng chục triệu); 千方百計 THIÊN PHƯƠNG BÁCH KẾ (nghìn phương trăm kế, tìm đủ mọi cách, dốc mọi biện pháp).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 千 (THIÊN): ngàn. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (千萬 THIÊN VẠN (nhất thiết, tuyệt đối (khuyên can); hàng chục triệu); 千方百計 THIÊN PHƯƠNG BÁCH KẾ (nghìn phương trăm kế, tìm đủ mọi cách, dốc mọi biện pháp)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Thiên (千): ngàn.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 千 (âm đọc THIÊN): ngàn. Từ vựng thường đàm: 千萬 THIÊN VẠN (nhất thiết, tuyệt đối (khuyên can); hàng chục triệu); 千方百計 THIÊN PHƯƠNG BÁCH KẾ (nghìn phương trăm kế, tìm đủ mọi cách, dốc mọi biện pháp).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 千 (âm chuẩn THIÊN): ngàn.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc THIÊN (千): ngàn; từ ghép thông dụng: 千萬 THIÊN VẠN (nhất thiết, tuyệt đối (khuyên can); hàng chục triệu); 千方百計 THIÊN PHƯƠNG BÁCH KẾ (nghìn phương trăm kế, tìm đủ mọi cách, dốc mọi biện pháp).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 千 [U+5343 · THIÊN · qiān]: ngàn.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “千方百计”