Tiếng Anh: bag, package, to wrap, to pack; brave, heroic, chivalrous; this, thus, such; to lop off; emphatic particle
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “包豪斯”
Chữ BAO (包) là chữ tượng hình kiêm hội ý, trong cổ văn khắc họa hình ảnh một thai nhi (chữ TỴ 巳) đang nằm cuộn tròn trong bụng mẹ (bộ BAO 勹) vô cùng ấm áp. Từ hình tượng bào thai được cơ thể người mẹ che chở, chữ BAO (包) mở rộng nghĩa thành bao bọc, gói ghém, cái túi xách hoặc bánh bao. Sâu xa hơn, chữ còn gợi nhắc đến lòng bao dung, sự chở che vô bờ bến của tình mẫu tử và tấm lòng rộng mở giữa người với người.
Vòng ngoài bộ BAO ôm tròn, Bên trong chữ TỴ như con trong lòng. Chữ BAO che chở ấm nồng, Bao dung độ lượng tấm lòng mẹ cha.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 包豪斯 [BAO HÀO TƯ] gồm 包 (BAO) + 豪 (HÀO) + 斯 (TƯ) → nghĩa tiếng Việt: "包 (BAO): túi, bao, bọc". 🦊
Phát âm "包豪斯": 包 bāo (thanh 1 (55)) → 豪 háo (thanh 2 (35)) → 斯 sī (thanh 1 (55)); lưu ý giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

包 (BAO): túi, bao, bọc; 豪 (HÀO): dũng cảm, anh hùng, hào hiệp; 斯 (TƯ): cái này, như vậy, như vậy
Phồn thể: 包豪斯
Hán Việt: BAO HÀO TƯ
Tiếng Anh: bag, package, to wrap, to pack; brave, heroic, chivalrous; this, thus, such; to lop off; emphatic particle
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “包豪斯”
Chữ BAO (包) là chữ tượng hình kiêm hội ý, trong cổ văn khắc họa hình ảnh một thai nhi (chữ TỴ 巳) đang nằm cuộn tròn trong bụng mẹ (bộ BAO 勹) vô cùng ấm áp. Từ hình tượng bào thai được cơ thể người mẹ che chở, chữ BAO (包) mở rộng nghĩa thành bao bọc, gói ghém, cái túi xách hoặc bánh bao. Sâu xa hơn, chữ còn gợi nhắc đến lòng bao dung, sự chở che vô bờ bến của tình mẫu tử và tấm lòng rộng mở giữa người với người.
Vòng ngoài bộ BAO ôm tròn, Bên trong chữ TỴ như con trong lòng. Chữ BAO che chở ấm nồng, Bao dung độ lượng tấm lòng mẹ cha.
Tập viết
Dùng trong câu
包豪斯(相关词:面包)
Cụm từ “包豪斯” (BAO HÀO TƯ) — 包 (BAO): túi, bao, bọc; 豪 (HÀO): dũng cảm, anh hùng, hào hiệp; 斯 (TƯ): cái này, như vậy, như vậy; từ liên hệ: 面包 (DIỆN BAO: bánh mì).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 包豪斯
Hào khí anh hùng muôn thuở trước dòng Trường Giang cuồn cuộn chảy về đông.
Âm Hán Việt: ĐẠI GIANG ĐÔNG KHỨ, LÃNG ĐÀO TẬN, THIÊN CỔ PHONG LƯU NHÂN VẬT. GIANG SƠN NHƯ HỌA, NHẤT THỜI ĐA THIỂU HÀO KIỆT.
“Sông lớn chảy về đông, sóng cuốn đi hết những bậc anh hùng phong lưu muôn thuở. Non sông đẹp như tranh vẽ, một thời biết bao bậc hào kiệt.”
Từ “包豪斯” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 包 (U+5305) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
túi, bao, bọc; gói, gói ghém; gói (lượng từ). [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 包 · 勹 (Bộ BAO) (5 nét) · Pinyin: bāo].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
túi, bao, bọc; gói, gói ghém; gói (lượng từ). Chữ BAO (包) là chữ tượng hình kiêm hội ý, trong cổ văn khắc họa hình ảnh một thai nhi (chữ TỴ 巳) đang nằm cuộn tròn trong bụng mẹ (bộ BAO 勹) vô cùng ấm áp. Từ hình tượng bào thai được cơ thể người mẹ che chở, chữ BAO (包) mở rộng nghĩa thành bao bọc, gói ghém, cái túi xách hoặc bánh bao. Sâu xa hơn, chữ còn gợi nhắc đến lòng bao dung, sự chở che vô bờ bến của tình mẫu tử và tấm lòng rộng mở giữa người với người. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 麪包 DIỆN BAO (bánh mì); 包括 BAO QUÁT (bao gồm, gồm có); 包裹 BAO KHOẢ (bưu phẩm, gói đồ, bọc lại); 包含 BAO HÀM (chứa đựng, bao hàm); 包子 BAO TỬ (bánh bao); 包庇 BAO TÝ (bao che, dung túng, che giấu tội phạm).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc BAO: túi, bao, bọc; gói, gói ghém; gói (lượng từ); thường gặp trong ngữ cảnh: 麪包 DIỆN BAO (bánh mì); 包括 BAO QUÁT (bao gồm, gồm có); 包裹 BAO KHOẢ (bưu phẩm, gói đồ, bọc lại); 包含 BAO HÀM (chứa đựng, bao hàm); 包子 BAO TỬ (bánh bao); 包庇 BAO TÝ (bao che, dung túng, che giấu tội phạm).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 包 (BAO): túi, bao, bọc; gói, gói ghém; gói (lượng từ). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (麪包 DIỆN BAO (bánh mì); 包括 BAO QUÁT (bao gồm, gồm có); 包裹 BAO KHOẢ (bưu phẩm, gói đồ, bọc lại); 包含 BAO HÀM (chứa đựng, bao hàm); 包子 BAO TỬ (bánh bao); 包庇 BAO TÝ (bao che, dung túng, che giấu tội phạm)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Bao (包): túi, bao, bọc; gói, gói ghém; gói (lượng từ).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 包 (âm đọc BAO): túi, bao, bọc; gói, gói ghém; gói (lượng từ). Từ vựng thường đàm: 麪包 DIỆN BAO (bánh mì); 包括 BAO QUÁT (bao gồm, gồm có); 包裹 BAO KHOẢ (bưu phẩm, gói đồ, bọc lại); 包含 BAO HÀM (chứa đựng, bao hàm); 包子 BAO TỬ (bánh bao); 包庇 BAO TÝ (bao che, dung túng, che giấu tội phạm).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 包 (âm chuẩn BAO): túi, bao, bọc; gói, gói ghém; gói (lượng từ).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc BAO (包): túi, bao, bọc; gói, gói ghém; gói (lượng từ); từ ghép thông dụng: 麪包 DIỆN BAO (bánh mì); 包括 BAO QUÁT (bao gồm, gồm có); 包裹 BAO KHOẢ (bưu phẩm, gói đồ, bọc lại); 包含 BAO HÀM (chứa đựng, bao hàm); 包子 BAO TỬ (bánh bao); 包庇 BAO TÝ (bao che, dung túng, che giấu tội phạm).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 包 [U+5305 · BAO · bāo]: túi, bao, bọc; gói, gói ghém; gói (lượng từ).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “包豪斯”