Tiếng Anh: burden, load, cloth wrapper, punchline
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “包袱”
Chữ BAO (包) là chữ tượng hình kiêm hội ý, trong cổ văn khắc họa hình ảnh một thai nhi (chữ TỴ 巳) đang nằm cuộn tròn trong bụng mẹ (bộ BAO 勹) vô cùng ấm áp. Từ hình tượng bào thai được cơ thể người mẹ che chở, chữ BAO (包) mở rộng nghĩa thành bao bọc, gói ghém, cái túi xách hoặc bánh bao. Sâu xa hơn, chữ còn gợi nhắc đến lòng bao dung, sự chở che vô bờ bến của tình mẫu tử và tấm lòng rộng mở giữa người với người.
Vòng ngoài bộ BAO ôm tròn, Bên trong chữ TỴ như con trong lòng. Chữ BAO che chở ấm nồng, Bao dung độ lượng tấm lòng mẹ cha.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 包袱 (BAO PHỤC) = 包 (BAO: túi, bao, bọc) + 袱 (PHỤC: một mảnh vải dùng bó bọc lại) → gánh nặng, gánh nặng tâm lý. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "包袱" đọc là bāo (thanh 1) + fu (thanh nhẹ). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

gánh nặng, gánh nặng tâm lý; bọc khăn gói; miếng hài (nghệ thuật tấu hài)
Phồn thể: 包袱
Hán Việt: BAO PHỤC
Tiếng Anh: burden, load, cloth wrapper, punchline
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “包袱”
Chữ BAO (包) là chữ tượng hình kiêm hội ý, trong cổ văn khắc họa hình ảnh một thai nhi (chữ TỴ 巳) đang nằm cuộn tròn trong bụng mẹ (bộ BAO 勹) vô cùng ấm áp. Từ hình tượng bào thai được cơ thể người mẹ che chở, chữ BAO (包) mở rộng nghĩa thành bao bọc, gói ghém, cái túi xách hoặc bánh bao. Sâu xa hơn, chữ còn gợi nhắc đến lòng bao dung, sự chở che vô bờ bến của tình mẫu tử và tấm lòng rộng mở giữa người với người.
Vòng ngoài bộ BAO ôm tròn, Bên trong chữ TỴ như con trong lòng. Chữ BAO che chở ấm nồng, Bao dung độ lượng tấm lòng mẹ cha.
Tập viết
Dùng trong câu
我们要彻底卸下思想包袱、破除体制机制藩篱,以敢为人先的开拓魄力勇攀世界科技高峰。
Chúng ta cần trút bỏ triệt để gánh nặng tư tưởng, phá bỏ các rào cản thể chế cơ chế, lấy bản lĩnh khai phá dám nghĩ dám làm để dũng cảm trèo lên đỉnh cao khoa học công nghệ thế giới.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 包袱
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “包袱” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 包 (U+5305) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
túi, bao, bọc; gói, gói ghém; gói (lượng từ). [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 包 · 勹 (Bộ BAO) (5 nét) · Pinyin: bāo].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
túi, bao, bọc; gói, gói ghém; gói (lượng từ). Chữ BAO (包) là chữ tượng hình kiêm hội ý, trong cổ văn khắc họa hình ảnh một thai nhi (chữ TỴ 巳) đang nằm cuộn tròn trong bụng mẹ (bộ BAO 勹) vô cùng ấm áp. Từ hình tượng bào thai được cơ thể người mẹ che chở, chữ BAO (包) mở rộng nghĩa thành bao bọc, gói ghém, cái túi xách hoặc bánh bao. Sâu xa hơn, chữ còn gợi nhắc đến lòng bao dung, sự chở che vô bờ bến của tình mẫu tử và tấm lòng rộng mở giữa người với người. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 麪包 DIỆN BAO (bánh mì); 包括 BAO QUÁT (bao gồm, gồm có); 包裹 BAO KHOẢ (bưu phẩm, gói đồ, bọc lại); 包含 BAO HÀM (chứa đựng, bao hàm); 包子 BAO TỬ (bánh bao); 包庇 BAO TÝ (bao che, dung túng, che giấu tội phạm).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc BAO: túi, bao, bọc; gói, gói ghém; gói (lượng từ); thường gặp trong ngữ cảnh: 麪包 DIỆN BAO (bánh mì); 包括 BAO QUÁT (bao gồm, gồm có); 包裹 BAO KHOẢ (bưu phẩm, gói đồ, bọc lại); 包含 BAO HÀM (chứa đựng, bao hàm); 包子 BAO TỬ (bánh bao); 包庇 BAO TÝ (bao che, dung túng, che giấu tội phạm).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 包 (BAO): túi, bao, bọc; gói, gói ghém; gói (lượng từ). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (麪包 DIỆN BAO (bánh mì); 包括 BAO QUÁT (bao gồm, gồm có); 包裹 BAO KHOẢ (bưu phẩm, gói đồ, bọc lại); 包含 BAO HÀM (chứa đựng, bao hàm); 包子 BAO TỬ (bánh bao); 包庇 BAO TÝ (bao che, dung túng, che giấu tội phạm)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Bao (包): túi, bao, bọc; gói, gói ghém; gói (lượng từ).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 包 (âm đọc BAO): túi, bao, bọc; gói, gói ghém; gói (lượng từ). Từ vựng thường đàm: 麪包 DIỆN BAO (bánh mì); 包括 BAO QUÁT (bao gồm, gồm có); 包裹 BAO KHOẢ (bưu phẩm, gói đồ, bọc lại); 包含 BAO HÀM (chứa đựng, bao hàm); 包子 BAO TỬ (bánh bao); 包庇 BAO TÝ (bao che, dung túng, che giấu tội phạm).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 包 (âm chuẩn BAO): túi, bao, bọc; gói, gói ghém; gói (lượng từ).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc BAO (包): túi, bao, bọc; gói, gói ghém; gói (lượng từ); từ ghép thông dụng: 麪包 DIỆN BAO (bánh mì); 包括 BAO QUÁT (bao gồm, gồm có); 包裹 BAO KHOẢ (bưu phẩm, gói đồ, bọc lại); 包含 BAO HÀM (chứa đựng, bao hàm); 包子 BAO TỬ (bánh bao); 包庇 BAO TÝ (bao che, dung túng, che giấu tội phạm).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 包 [U+5305 · BAO · bāo]: túi, bao, bọc; gói, gói ghém; gói (lượng từ).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “包袱”