Tiếng Anh: industrious, diligent, attentive
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “勤”
Chữ CẦN (勤) là chữ hình thanh, bên trái là 堇 (hoàn cảnh đất bùn lam lũ), bên phải là bộ Lực (力 - dốc sức). Cần cù chính là không quản ngại hoàn cảnh khó khăn cơ cực, luôn bỏ công sức bền bỉ để kiến tạo thành quả vững bền.
Cây cỏ bên đất sớm hôm Ra công dốc lực chẳng chồn bước chân. Bên CẬN (堇) thêm LỰC (力) chuyên cần, Chữ CẦN (勤) chăm chỉ muôn phần thành công.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 勤 [CẦN] → "Cần cù, chăm chỉ, siêng năng lao động không ngại gian khó.". Cấu tạo có bộ KHẨU (cái miệng - liên quan đến ăn uống, cười nói, hô hấp, phát ra âm thanh). 🦊
Phát âm "勤" [qín — thanh 2 (35)]: áp mặt lưỡi vào vòm miệng, khóe môi hơi bè. 🦊

Cần cù, chăm chỉ, siêng năng lao động không ngại gian khó.
Phồn thể: 勤
Hán Việt: CẦN
Tiếng Anh: industrious, diligent, attentive
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “勤”
Chữ CẦN (勤) là chữ hình thanh, bên trái là 堇 (hoàn cảnh đất bùn lam lũ), bên phải là bộ Lực (力 - dốc sức). Cần cù chính là không quản ngại hoàn cảnh khó khăn cơ cực, luôn bỏ công sức bền bỉ để kiến tạo thành quả vững bền.
Cây cỏ bên đất sớm hôm Ra công dốc lực chẳng chồn bước chân. Bên CẬN (堇) thêm LỰC (力) chuyên cần, Chữ CẦN (勤) chăm chỉ muôn phần thành công.
Tập viết
Dùng trong câu
勤奋、勤劳
Từ ghép chứa chữ 勤: “勤奋” (CẦN PHẤN — cần cù, chăm chỉ, siêng năng); “勤劳” (CẦN LAO — chăm chỉ, cần lao, chịu thương chịu khó).

Câu 1/1
Từ “勤” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 勤 (U+52E4) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Cần cù, chăm chỉ, siêng năng lao động không ngại gian khó. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 勤 · 口 (Bộ KHẨU) (13 nét) · Pinyin: qín].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Cần cù, chăm chỉ, siêng năng lao động không ngại gian khó. Chữ CẦN (勤) là chữ hình thanh, bên trái là 堇 (hoàn cảnh đất bùn lam lũ), bên phải là bộ Lực (力 - dốc sức). Cần cù chính là không quản ngại hoàn cảnh khó khăn cơ cực, luôn bỏ công sức bền bỉ để kiến tạo thành quả vững bền. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 勤奮 CẦN PHẤN (cần cù, chăm chỉ, siêng năng); 勤勞 CẦN LAO (chăm chỉ, cần lao, chịu thương chịu khó); 後勤 HẬU CẦN (hậu cần, công tác bảo đảm hậu cần); 勤儉 CẦN KIỆM (cần kiệm, siêng năng và tiết kiệm); 勤懇 CẦN KHẨN (cần cù, chăm chỉ tận tụy, mẫn cán); 辛勤 TÂN CẦN (cần cù, nhọc nhằn chăm chỉ, vất vả).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CẦN: cần cù, chăm chỉ, siêng năng lao động không ngại gian khó; thường gặp trong ngữ cảnh: 勤奮 CẦN PHẤN (cần cù, chăm chỉ, siêng năng); 勤勞 CẦN LAO (chăm chỉ, cần lao, chịu thương chịu khó); 後勤 HẬU CẦN (hậu cần, công tác bảo đảm hậu cần); 勤儉 CẦN KIỆM (cần kiệm, siêng năng và tiết kiệm); 勤懇 CẦN KHẨN (cần cù, chăm chỉ tận tụy, mẫn cán); 辛勤 TÂN CẦN (cần cù, nhọc nhằn chăm chỉ, vất vả).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 勤 (CẦN): Cần cù, chăm chỉ, siêng năng lao động không ngại gian khó. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (勤奮 CẦN PHẤN (cần cù, chăm chỉ, siêng năng); 勤勞 CẦN LAO (chăm chỉ, cần lao, chịu thương chịu khó); 後勤 HẬU CẦN (hậu cần, công tác bảo đảm hậu cần); 勤儉 CẦN KIỆM (cần kiệm, siêng năng và tiết kiệm); 勤懇 CẦN KHẨN (cần cù, chăm chỉ tận tụy, mẫn cán); 辛勤 TÂN CẦN (cần cù, nhọc nhằn chăm chỉ, vất vả)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Cần (勤): Cần cù, chăm chỉ, siêng năng lao động không ngại gian khó.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 勤 (âm đọc CẦN): Cần cù, chăm chỉ, siêng năng lao động không ngại gian khó. Từ vựng thường đàm: 勤奮 CẦN PHẤN (cần cù, chăm chỉ, siêng năng); 勤勞 CẦN LAO (chăm chỉ, cần lao, chịu thương chịu khó); 後勤 HẬU CẦN (hậu cần, công tác bảo đảm hậu cần); 勤儉 CẦN KIỆM (cần kiệm, siêng năng và tiết kiệm); 勤懇 CẦN KHẨN (cần cù, chăm chỉ tận tụy, mẫn cán); 辛勤 TÂN CẦN (cần cù, nhọc nhằn chăm chỉ, vất vả).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 勤 (âm chuẩn CẦN): Cần cù, chăm chỉ, siêng năng lao động không ngại gian khó.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc CẦN (勤): Cần cù, chăm chỉ, siêng năng lao động không ngại gian khó; từ ghép thông dụng: 勤奮 CẦN PHẤN (cần cù, chăm chỉ, siêng năng); 勤勞 CẦN LAO (chăm chỉ, cần lao, chịu thương chịu khó); 後勤 HẬU CẦN (hậu cần, công tác bảo đảm hậu cần); 勤儉 CẦN KIỆM (cần kiệm, siêng năng và tiết kiệm); 勤懇 CẦN KHẨN (cần cù, chăm chỉ tận tụy, mẫn cán); 辛勤 TÂN CẦN (cần cù, nhọc nhằn chăm chỉ, vất vả).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 勤 [U+52E4 · CẦN · qín]: Cần cù, chăm chỉ, siêng năng lao động không ngại gian khó.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “勤”