Tiếng Anh: forever, eternal, always
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “永远”
Chữ VĨNH (永) là chữ tượng hình kiêm chỉ sự trong Giáp cốt văn, mô phỏng dòng nước chảy dài miên man với các nhánh sông uốn lượn không dứt (hình dáng gần với bộ THỦY 水 có thêm nét chấm nguồn ở trên). Theo Thuyết Văn Giải Tự, VĨNH (永) nghĩa gốc là dòng sông chảy dài bất tận, về sau mở rộng thành khái niệm thời gian vĩnh cửu, mãi mãi. Trong thư pháp, VĨNH TỰ BÁT PHÁP (永字八法) lấy chữ này làm chuẩn mực cho tám nét bút.
Dòng nước THỦY (水) thêm chấm CHỦ (丶), Chảy dài vạn dặm chẳng sờn tháng năm. Chữ VĨNH (永) bền vững âm thầm, Tình sâu nghĩa nặng trăm năm vẹn tròn.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 永远 (VĨNH VIỄN) = 永 (VĨNH: vĩnh viễn, lâu dài, mãi mãi) + 远 (VIỄN: xa) → mãi mãi, vĩnh viễn. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "永远" đọc là yǒng (thanh 3) + yuǎn (thanh 3). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

mãi mãi, vĩnh viễn
Phồn thể: 永遠
Hán Việt: VĨNH VIỄN
Tiếng Anh: forever, eternal, always
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “永远”
Chữ VĨNH (永) là chữ tượng hình kiêm chỉ sự trong Giáp cốt văn, mô phỏng dòng nước chảy dài miên man với các nhánh sông uốn lượn không dứt (hình dáng gần với bộ THỦY 水 có thêm nét chấm nguồn ở trên). Theo Thuyết Văn Giải Tự, VĨNH (永) nghĩa gốc là dòng sông chảy dài bất tận, về sau mở rộng thành khái niệm thời gian vĩnh cửu, mãi mãi. Trong thư pháp, VĨNH TỰ BÁT PHÁP (永字八法) lấy chữ này làm chuẩn mực cho tám nét bút.
Dòng nước THỦY (水) thêm chấm CHỦ (丶), Chảy dài vạn dặm chẳng sờn tháng năm. Chữ VĨNH (永) bền vững âm thầm, Tình sâu nghĩa nặng trăm năm vẹn tròn.
Tập viết
Dùng trong câu
我永远爱你。
Anh/Em sẽ mãi yêu em/anh.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 永远
Tặng quả ngọt để kết tình thâm giao vĩnh cửu.
Âm Hán Việt: ĐẦU NGÃ DĨ MỘC QUA, BÁO CHI DĨ QUỲNH CƯ. PHỈ BÁO DÃ, VĨNH DĨ VI HẢO DÃ!
“Người tặng ta trái mộc qua, ta đáp lại bằng viên ngọc quý. Chẳng phải chỉ để đáp đền, mà mong kết tình giao hảo bền lâu mãi mãi!”
Niềm vui hiếu khách nồng hậu khi có bạn hiền ghé thăm nhà.
Âm Hán Việt: HOA ĐƯỜNG BẤT TẰNG DUYÊN KHÁCH TẢO, BỒNG MÔN KIM THỦY VỊ QUÂN KHAI. BÀN TÔN THỊ VIỄN VÔ KIÊM VỊ, TÔN TỬU GIA BẦN CHỈ CỰU PHÔI.
“Lối hoa chưa từng vì khách mà quét, cửa cỏ hôm nay mới vì người mà mở. Chợ xa mâm cơm chẳng có nhiều món, nhà nghèo chén rượu chỉ có rượu cũ.”
Yêu mến cảnh sắc rừng phong chiều thu đỏ rực hơn cả hoa tháng hai.
Âm Hán Việt: VIỄN THƯỢNG HÀN SƠN THẠCH ĐƯỜNG TÀ, BẠCH VÂN SINH XỨ HỮU NHÂN GIA. ĐÌNH XA TỌA ÁI PHONG LÂM VÃN, SƯƠNG DIỆP HỒNG Ư NHỊ NGUYỆT HOA.
“Đường đá nghiêng nghiêng lên núi lạnh xa xăm, nơi mây trắng sinh ra có mấy nếp nhà. Dừng xe vì yêu cảnh rừng phong buổi chiều tà, lá nhuộm sương thu còn đỏ thắm hơn hoa tháng hai.”
Triết lý nhận thức sâu sắc: Đứng ở góc nhìn khác nhau sẽ thấy diện mạo khác nhau.
Âm Hán Việt: HOÀNH KHÁN THÀNH LĨNH TRẮC THÀNH PHONG, VIỄN CẬN CAO ĐÊ CÁC BẤT ĐỒNG. BẤT THỨC LƯ SƠN CHÂN DIỆN MỤC, CHỈ DUYÊN THÂN TẠI THỬ SƠN TRUNG.
“Nhìn ngang thành dãy, nhìn nghiêng thành đỉnh nhọn; xa gần cao thấp mỗi góc mỗi khác. Chẳng nhận ra diện mạo thật của núi Lư, chỉ vì thân mình đang ở ngay trong núi ấy.”
Từ “永远” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 永 (U+6C38) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
xa vắng
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Vĩnh viễn, lâu dài, mãi mãi, trường tồn. Chữ VĨNH (永) là chữ tượng hình kiêm chỉ sự trong Giáp cốt văn, mô phỏng dòng nước chảy dài miên man với các nhánh sông uốn lượn không dứt (hình dáng gần với bộ THỦY 水 có thêm nét chấm nguồn ở trên). Theo Thuyết Văn Giải Tự, VĨNH (永) nghĩa gốc là dòng sông chảy dài bất tận, về sau mở rộng thành khái niệm thời gian vĩnh cửu, mãi mãi. Trong thư pháp, VĨNH TỰ BÁT PHÁP (永字八法) lấy chữ này làm chuẩn mực cho tám nét bút. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 永遠 VĨNH VIỄN (mãi mãi, vĩnh viễn); 永恆 VĨNH HẰNG (vĩnh hằng, bất diệt mãi mãi trường tồn); 永別 VĨNH BIỆT (Vĩnh biệt); 永久 VĨNH CỬU (Vĩnh cửu).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 永 (VĨNH): Vĩnh viễn, lâu dài, mãi mãi, trường tồn. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (永遠 VĨNH VIỄN (mãi mãi, vĩnh viễn); 永恆 VĨNH HẰNG (vĩnh hằng, bất diệt mãi mãi trường tồn); 永別 VĨNH BIỆT (Vĩnh biệt); 永久 VĨNH CỬU (Vĩnh cửu)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Vĩnh (永): Vĩnh viễn, lâu dài, mãi mãi, trường tồn.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 永 (âm đọc VĨNH): Vĩnh viễn, lâu dài, mãi mãi, trường tồn. Từ vựng thường đàm: 永遠 VĨNH VIỄN (mãi mãi, vĩnh viễn); 永恆 VĨNH HẰNG (vĩnh hằng, bất diệt mãi mãi trường tồn); 永別 VĨNH BIỆT (Vĩnh biệt); 永久 VĨNH CỬU (Vĩnh cửu).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 永 (âm chuẩn VĨNH): Vĩnh viễn, lâu dài, mãi mãi, trường tồn.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
làm văng
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “永远”