Tiếng Anh: go out, exit; life, living, lifetime; birth; structural particle (adverbial marker -ly)
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Chữ “地” (ĐỊA) có 2 cách đọc cực kỳ rõ ràng: đọc thanh nhẹ “de” khi làm trợ từ ngữ pháp nối trạng ngữ với động từ (“một cách...”); đọc thanh 4 “dì” khi làm danh từ chỉ “đất, mặt đất, địa điểm, địa lý”.
một cách... (nối tính từ/trạng ngữ với động từ đứng sau)
VD: 慢慢地 (màn man de), 高兴地 (gāo xìng de), 认真地 (rèn zhēn de)
đất, mặt đất, ruộng đất, nơi chốn, địa điểm
VD: 地方 (dì fang), 地铁 (dì tiě), 地图 (dì tú)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “出生地”
Chữ XUẤT (出) là chữ hội ý trong Giáp cốt văn, phía trên vẽ bàn chân thuộc bộ CHỈ (止) hướng ra ngoài, phía dưới là hình hang đất thuộc bộ KHẢM (凵), diễn tả hành động bước chân ra khỏi hang ổ để đi làm việc (ngược với chữ CÁC 各 là bước đi vào). Đến chữ Triện và chữ Khải, hình dáng chữ giống như mầm cỏ non thuộc bộ TRIỆT (屮) vươn cao thoát khỏi miệng hố (凵), mở rộng nghĩa là đi ra, xuất hiện và vượt trội.
Mầm cây TRIỆT (屮) vượt hố KHẢM (凵), Hai tầng chồi biếc ngẩng đầu đón sương. Chữ XUẤT (出) mạnh mẽ phi thường, Bước ra thế giới mở đường tương lai.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “出生地”
💡 出生地 [XUẤT SINH ĐỊA] gồm 出 (XUẤT) + 生 (SINH) + 地 (ĐỊA) → nghĩa tiếng Việt: "出 (XUẤT): ra, xuất hiện". 🦊
Phát âm "出生地": 出 chū (thanh 1 (55)) → 生 shēng (thanh 1 (55)) → 地 de (thanh nhẹ); lưu ý uốn nhẹ đầu lưỡi lên vòm cứng. 🦊

出 (XUẤT): ra, xuất hiện; 生 (SINH): Sinh ra, nảy mầm, sự sống, cuộc đời, học trò; 地 (ĐỊA): một cách... (trợ từ nối trạng ngữ với động từ: 慢慢地走)
Phồn thể: 出生地
Hán Việt: XUẤT SINH ĐỊA
Tiếng Anh: go out, exit; life, living, lifetime; birth; structural particle (adverbial marker -ly)
Chữ “地” (ĐỊA) có 2 cách đọc cực kỳ rõ ràng: đọc thanh nhẹ “de” khi làm trợ từ ngữ pháp nối trạng ngữ với động từ (“một cách...”); đọc thanh 4 “dì” khi làm danh từ chỉ “đất, mặt đất, địa điểm, địa lý”.
một cách... (nối tính từ/trạng ngữ với động từ đứng sau)
VD: 慢慢地 (màn man de), 高兴地 (gāo xìng de), 认真地 (rèn zhēn de)
đất, mặt đất, ruộng đất, nơi chốn, địa điểm
VD: 地方 (dì fang), 地铁 (dì tiě), 地图 (dì tú)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “出生地”
Chữ XUẤT (出) là chữ hội ý trong Giáp cốt văn, phía trên vẽ bàn chân thuộc bộ CHỈ (止) hướng ra ngoài, phía dưới là hình hang đất thuộc bộ KHẢM (凵), diễn tả hành động bước chân ra khỏi hang ổ để đi làm việc (ngược với chữ CÁC 各 là bước đi vào). Đến chữ Triện và chữ Khải, hình dáng chữ giống như mầm cỏ non thuộc bộ TRIỆT (屮) vươn cao thoát khỏi miệng hố (凵), mở rộng nghĩa là đi ra, xuất hiện và vượt trội.
Mầm cây TRIỆT (屮) vượt hố KHẢM (凵), Hai tầng chồi biếc ngẩng đầu đón sương. Chữ XUẤT (出) mạnh mẽ phi thường, Bước ra thế giới mở đường tương lai.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “出生地”
Dùng trong câu
出生地(相关词:出租车)
Cụm từ “出生地” (XUẤT SINH ĐỊA) — 出 (XUẤT): ra, xuất hiện; 生 (SINH): Sinh ra, nảy mầm, sự sống, cuộc đời, học trò; 地 (ĐỊA): một cách... (trợ từ nối trạng ngữ với động từ: 慢慢地走); từ liên hệ: 出租车 (XUẤT TÔ XA: xe taxi).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 出生地
Ý chí kiên định vượt qua mọi gian nan thử thách trên hành trình vạn dặm.
Âm Hán Việt: THẾ THƯỢNG VÔ NAN SỰ, CHỈ PHẠ HỮU TÂM NHÂN. ĐẠP BÌNH KHẢM KHẢ THÀNH ĐẠI ĐẠO, ĐẤU BÃI GIAN HIỂM HỰU XUẤT PHÁT.
“Trên đời không có việc gì khó, chỉ sợ lòng người không bền chí. San phẳng gập ghềnh thành đại lộ, vượt qua hiểm nguy lại tiếp tục lên đường.”
Khí tiết thanh bạch trung trinh, dù trải muôn vàn gian khổ vẫn giữ trọn tấm lòng trong sạch.
Âm Hán Việt: THIÊN CHÙY VẠN TẠC XUẤT THÂM SƠN, LIỆT HỎA PHẦN THIÊU NHƯỢC ĐẲNG NHÀN. PHẤN CỐT TOÁI THÂN HỒN BẤT PHẠ, YẾU LƯU THANH BẠCH TẠI NHÂN GIAN.
“Ngàn búa vạn đục mới rời khỏi núi sâu, lửa dữ nung đốt coi như chuyện bình thường. Dù thịt nát xương tan cũng chẳng hề sợ hãi, quyết để lại sự thanh bạch giữa nhân gian.”
Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.
“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”
Vẻ đẹp hùng vĩ tráng lệ của thiên nhiên núi sông.
Âm Hán Việt: NHẬT CHIẾU HƯƠNG LÔ SINH TỬ YÊN, DAO KHÁN BỘC BỐ QUÁI TIỀN XUYÊN. PHI LƯU TRỰC HẠ TAM THIÊN XÍCH, NGHI THỊ NGÂN HÀ LẠC CỬU THIÊN.
“Nắng rọi đỉnh Hương Lô sinh làn khói tía, xa trông thác nước treo trước dòng sông. Dòng nước bay thẳng xuống ba ngàn thước, ngỡ dải Ngân Hà tuột khỏi chín tầng mây.”
Đẻ con.
“Có người ở quận Đông Thành. Tu nhân tích đức sớm sanh (sinh) con hiền.”
Sắm sanh: chuẩn bị vật dụng cho việc gì.
“Sắm sanh níp [hòm] tử xe châu. Vùi nông một nấm, mặc dầu cỏ hoa.”
Từ “出生地” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 出 (U+51FA) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
ra, xuất hiện. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 出 · 屮 (Bộ TRIỆT) (5 nét) · Pinyin: chū].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
ra, xuất hiện. Chữ XUẤT (出) là chữ hội ý trong Giáp cốt văn, phía trên vẽ bàn chân thuộc bộ CHỈ (止) hướng ra ngoài, phía dưới là hình hang đất thuộc bộ KHẢM (凵), diễn tả hành động bước chân ra khỏi hang ổ để đi làm việc (ngược với chữ CÁC 各 là bước đi vào). Đến chữ Triện và chữ Khải, hình dáng chữ giống như mầm cỏ non thuộc bộ TRIỆT (屮) vươn cao thoát khỏi miệng hố (凵), mở rộng nghĩa là đi ra, xuất hiện và vượt trội. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 出租車 XUẤT TÔ XA (xe taxi); 出現 XUẤT HIỆN (xuất hiện, hiện ra); 出差 XUẤT SAI (đi công tác); 出發 XUẤT PHÁT (xuất phát, khởi hành); 出生 XUẤT SINH (sinh ra, chào đời); 演出 DIỄN XUẤT (buổi biểu diễn, diễn xuất).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc XUẤT: ra, xuất hiện; thường gặp trong ngữ cảnh: 出租車 XUẤT TÔ XA (xe taxi); 出現 XUẤT HIỆN (xuất hiện, hiện ra); 出差 XUẤT SAI (đi công tác); 出發 XUẤT PHÁT (xuất phát, khởi hành); 出生 XUẤT SINH (sinh ra, chào đời); 演出 DIỄN XUẤT (buổi biểu diễn, diễn xuất).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 出 (XUẤT): ra, xuất hiện. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (出租車 XUẤT TÔ XA (xe taxi); 出現 XUẤT HIỆN (xuất hiện, hiện ra); 出差 XUẤT SAI (đi công tác); 出發 XUẤT PHÁT (xuất phát, khởi hành); 出生 XUẤT SINH (sinh ra, chào đời); 演出 DIỄN XUẤT (buổi biểu diễn, diễn xuất)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Xuất (出): ra, xuất hiện.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 出 (âm đọc XUẤT): ra, xuất hiện. Từ vựng thường đàm: 出租車 XUẤT TÔ XA (xe taxi); 出現 XUẤT HIỆN (xuất hiện, hiện ra); 出差 XUẤT SAI (đi công tác); 出發 XUẤT PHÁT (xuất phát, khởi hành); 出生 XUẤT SINH (sinh ra, chào đời); 演出 DIỄN XUẤT (buổi biểu diễn, diễn xuất).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 出 (âm chuẩn XUẤT): ra, xuất hiện.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc XUẤT (出): ra, xuất hiện; từ ghép thông dụng: 出租車 XUẤT TÔ XA (xe taxi); 出現 XUẤT HIỆN (xuất hiện, hiện ra); 出差 XUẤT SAI (đi công tác); 出發 XUẤT PHÁT (xuất phát, khởi hành); 出生 XUẤT SINH (sinh ra, chào đời); 演出 DIỄN XUẤT (buổi biểu diễn, diễn xuất).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 出 [U+51FA · XUẤT · chū]: ra, xuất hiện.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “出生地”