Tiếng Anh: to come out, to emerge
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “出来”
Chữ XUẤT (出) là chữ hội ý trong Giáp cốt văn, phía trên vẽ bàn chân thuộc bộ CHỈ (止) hướng ra ngoài, phía dưới là hình hang đất thuộc bộ KHẢM (凵), diễn tả hành động bước chân ra khỏi hang ổ để đi làm việc (ngược với chữ CÁC 各 là bước đi vào). Đến chữ Triện và chữ Khải, hình dáng chữ giống như mầm cỏ non thuộc bộ TRIỆT (屮) vươn cao thoát khỏi miệng hố (凵), mở rộng nghĩa là đi ra, xuất hiện và vượt trội.
Mầm cây TRIỆT (屮) vượt hố KHẢM (凵), Hai tầng chồi biếc ngẩng đầu đón sương. Chữ XUẤT (出) mạnh mẽ phi thường, Bước ra thế giới mở đường tương lai.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 出来 [XUẤT LAI] gồm 出 (XUẤT) + 来 (LAI) → nghĩa tiếng Việt: "ra ngoài, đi ra, xuất hiện". 🦊
Phát âm "出来" [chūlai — thanh 1 (55)]: uốn nhẹ đầu lưỡi lên vòm cứng. 🦊

ra ngoài, đi ra, xuất hiện
Phồn thể: 出來
Hán Việt: XUẤT LAI
Tiếng Anh: to come out, to emerge
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “出来”
Chữ XUẤT (出) là chữ hội ý trong Giáp cốt văn, phía trên vẽ bàn chân thuộc bộ CHỈ (止) hướng ra ngoài, phía dưới là hình hang đất thuộc bộ KHẢM (凵), diễn tả hành động bước chân ra khỏi hang ổ để đi làm việc (ngược với chữ CÁC 各 là bước đi vào). Đến chữ Triện và chữ Khải, hình dáng chữ giống như mầm cỏ non thuộc bộ TRIỆT (屮) vươn cao thoát khỏi miệng hố (凵), mở rộng nghĩa là đi ra, xuất hiện và vượt trội.
Mầm cây TRIỆT (屮) vượt hố KHẢM (凵), Hai tầng chồi biếc ngẩng đầu đón sương. Chữ XUẤT (出) mạnh mẽ phi thường, Bước ra thế giới mở đường tương lai.
Tập viết
Dùng trong câu
暴风雨过后,金色的太阳从厚厚的云层后面慢慢探出来了。
Sau cơn mưa bão, vầng thái dương màu vàng kim từ đằng sau tầng mây dày đặc đã từ từ nhô ra xuất hiện.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 出来
Ý chí kiên định vượt qua mọi gian nan thử thách trên hành trình vạn dặm.
Âm Hán Việt: THẾ THƯỢNG VÔ NAN SỰ, CHỈ PHẠ HỮU TÂM NHÂN. ĐẠP BÌNH KHẢM KHẢ THÀNH ĐẠI ĐẠO, ĐẤU BÃI GIAN HIỂM HỰU XUẤT PHÁT.
“Trên đời không có việc gì khó, chỉ sợ lòng người không bền chí. San phẳng gập ghềnh thành đại lộ, vượt qua hiểm nguy lại tiếp tục lên đường.”
Khí tiết thanh bạch trung trinh, dù trải muôn vàn gian khổ vẫn giữ trọn tấm lòng trong sạch.
Âm Hán Việt: THIÊN CHÙY VẠN TẠC XUẤT THÂM SƠN, LIỆT HỎA PHẦN THIÊU NHƯỢC ĐẲNG NHÀN. PHẤN CỐT TOÁI THÂN HỒN BẤT PHẠ, YẾU LƯU THANH BẠCH TẠI NHÂN GIAN.
“Ngàn búa vạn đục mới rời khỏi núi sâu, lửa dữ nung đốt coi như chuyện bình thường. Dù thịt nát xương tan cũng chẳng hề sợ hãi, quyết để lại sự thanh bạch giữa nhân gian.”
Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.
“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”
Khung cảnh mùa thu hùng vĩ bên dòng Trường Giang bất tận.
Âm Hán Việt: VÔ BIÊN LẠC MỘC TIÊU TIÊU HẠ, BẤT TẬN TRƯỜNG GIANG CỔN CỔN LAI. VẠN LÝ BI THU THƯỜNG TÁC KHÁCH, BÁCH NIÊN ĐA BỆNH ĐỘC ĐĂNG ĐÀI.
“Lá rừng vô biên xào xạc rơi xuống, dòng Trường Giang bất tận cuồn cuộn chảy về. Muôn dặm buồn thu thường làm khách lạ, trăm năm nhiều bệnh một mình bước lên đài cao.”
Từ “出来” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 出 (U+51FA) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
ra, xuất hiện. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 出 · 屮 (Bộ TRIỆT) (5 nét) · Pinyin: chūlai].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
ra, xuất hiện. Chữ XUẤT (出) là chữ hội ý trong Giáp cốt văn, phía trên vẽ bàn chân thuộc bộ CHỈ (止) hướng ra ngoài, phía dưới là hình hang đất thuộc bộ KHẢM (凵), diễn tả hành động bước chân ra khỏi hang ổ để đi làm việc (ngược với chữ CÁC 各 là bước đi vào). Đến chữ Triện và chữ Khải, hình dáng chữ giống như mầm cỏ non thuộc bộ TRIỆT (屮) vươn cao thoát khỏi miệng hố (凵), mở rộng nghĩa là đi ra, xuất hiện và vượt trội. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 出租車 XUẤT TÔ XA (xe taxi); 出現 XUẤT HIỆN (xuất hiện, hiện ra); 出差 XUẤT SAI (đi công tác); 出發 XUẤT PHÁT (xuất phát, khởi hành); 出生 XUẤT SINH (sinh ra, chào đời); 演出 DIỄN XUẤT (buổi biểu diễn, diễn xuất).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc XUẤT: ra, xuất hiện; thường gặp trong ngữ cảnh: 出租車 XUẤT TÔ XA (xe taxi); 出現 XUẤT HIỆN (xuất hiện, hiện ra); 出差 XUẤT SAI (đi công tác); 出發 XUẤT PHÁT (xuất phát, khởi hành); 出生 XUẤT SINH (sinh ra, chào đời); 演出 DIỄN XUẤT (buổi biểu diễn, diễn xuất).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 出 (XUẤT): ra, xuất hiện. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (出租車 XUẤT TÔ XA (xe taxi); 出現 XUẤT HIỆN (xuất hiện, hiện ra); 出差 XUẤT SAI (đi công tác); 出發 XUẤT PHÁT (xuất phát, khởi hành); 出生 XUẤT SINH (sinh ra, chào đời); 演出 DIỄN XUẤT (buổi biểu diễn, diễn xuất)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Xuất (出): ra, xuất hiện.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 出 (âm đọc XUẤT): ra, xuất hiện. Từ vựng thường đàm: 出租車 XUẤT TÔ XA (xe taxi); 出現 XUẤT HIỆN (xuất hiện, hiện ra); 出差 XUẤT SAI (đi công tác); 出發 XUẤT PHÁT (xuất phát, khởi hành); 出生 XUẤT SINH (sinh ra, chào đời); 演出 DIỄN XUẤT (buổi biểu diễn, diễn xuất).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 出 (âm chuẩn XUẤT): ra, xuất hiện.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc XUẤT (出): ra, xuất hiện; từ ghép thông dụng: 出租車 XUẤT TÔ XA (xe taxi); 出現 XUẤT HIỆN (xuất hiện, hiện ra); 出差 XUẤT SAI (đi công tác); 出發 XUẤT PHÁT (xuất phát, khởi hành); 出生 XUẤT SINH (sinh ra, chào đời); 演出 DIỄN XUẤT (buổi biểu diễn, diễn xuất).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 出 [U+51FA · XUẤT · chūlai]: ra, xuất hiện.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “出来”