Tiếng Anh: stiff, rigid, inflexible
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “僵硬”
Chữ CƯƠNG (僵): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 15 nét (13 nét phụ), thành phần: 亻 (NHÂN ĐỨNG) + 田 (ĐIỀN). Từ ghép HSK: 僵硬 (CƯƠNG NGẠNH: cơ cứng, đơ cứng; xơ cứng máy móc (tư duy)).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 僵硬 (CƯƠNG NGẠNH) = 僵 (CƯƠNG: cứng ngắc và bất động, hàng hóa vẫn còn nguyên) + 硬 (NGẠNH: cứng, đanh thép, kiên cường) → cơ cứng, đơ cứng. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "僵硬" đọc là jiāng (thanh 1) + yìng (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

cơ cứng, đơ cứng; xơ cứng máy móc (tư duy)
Phồn thể: 僵硬
Hán Việt: CƯƠNG NGẠNH
Tiếng Anh: stiff, rigid, inflexible
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “僵硬”
Chữ CƯƠNG (僵): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 15 nét (13 nét phụ), thành phần: 亻 (NHÂN ĐỨNG) + 田 (ĐIỀN). Từ ghép HSK: 僵硬 (CƯƠNG NGẠNH: cơ cứng, đơ cứng; xơ cứng máy móc (tư duy)).
Tập viết
Dùng trong câu
在日新月异的科技创新大潮中,必须摒弃僵硬固化的传统思维,以开放包容与开拓创新的魄力拥抱前沿变革。
Trong làn sóng đổi mới sáng tạo khoa học công nghệ thay đổi từng ngày, bắt buộc phải loại bỏ tư duy truyền thống xơ cứng máy móc, lấy bản lĩnh cởi mở bao dung và khai phá đổi mới để đón nhận những biến đổi tiên phong.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 僵硬
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “僵硬” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 僵 (U+50F5) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
cứng ngắc và bất động, hàng hóa vẫn còn nguyên. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 僵 · 亻 (Bộ NHÂN ĐỨNG) (15 nét) · Pinyin: jiāng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
cứng ngắc và bất động, hàng hóa vẫn còn nguyên. Chữ CƯƠNG (僵): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 15 nét (13 nét phụ), thành phần: 亻 (NHÂN ĐỨNG) + 田 (ĐIỀN). Từ ghép HSK: 僵硬 (CƯƠNG NGẠNH: cơ cứng, đơ cứng; xơ cứng máy móc (tư duy)). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 僵硬 CƯƠNG NGẠNH (cơ cứng, đơ cứng; xơ cứng máy móc (tư duy)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CƯƠNG: cứng ngắc và bất động, hàng hóa vẫn còn nguyên; thường gặp trong ngữ cảnh: 僵硬 CƯƠNG NGẠNH (cơ cứng, đơ cứng; xơ cứng máy móc (tư duy)).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 僵 (CƯƠNG): cứng ngắc và bất động, hàng hóa vẫn còn nguyên. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (僵硬 CƯƠNG NGẠNH (cơ cứng, đơ cứng; xơ cứng máy móc (tư duy))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Cương (僵): cứng ngắc và bất động, hàng hóa vẫn còn nguyên.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 僵 (âm đọc CƯƠNG): cứng ngắc và bất động, hàng hóa vẫn còn nguyên. Từ vựng thường đàm: 僵硬 CƯƠNG NGẠNH (cơ cứng, đơ cứng; xơ cứng máy móc (tư duy)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 僵 (âm chuẩn CƯƠNG): cứng ngắc và bất động, hàng hóa vẫn còn nguyên.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc CƯƠNG (僵): cứng ngắc và bất động, hàng hóa vẫn còn nguyên; từ ghép thông dụng: 僵硬 CƯƠNG NGẠNH (cơ cứng, đơ cứng; xơ cứng máy móc (tư duy)).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 僵 [U+50F5 · CƯƠNG · jiāng]: cứng ngắc và bất động, hàng hóa vẫn còn nguyên.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “僵硬”