Tiếng Anh: fake, holiday; face; surface; plane; side, dimension; Kangxi radical 176
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Chữ “假” đọc thanh 3 “jiǎ” (GIẢ) khi mang nghĩa “giả, không thật” hoặc “giả sử, nếu như”; đọc thanh 4 “jià” (GIÁ) khi mang nghĩa “kỳ nghỉ, ngày nghỉ phép”.
giả, không thật (trái với 真 zhēn); giả sử, nếu như
VD: 假如 (jiǎ rú), 假装 (jiǎ zhuāng), 假设 (jiǎ shè)
kỳ nghỉ, ngày nghỉ lễ, nghỉ phép
VD: 放假 (fàng jià), 请假 (qǐng jià), 暑假 (shǔ jià)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “假面”
Chữ GIẢ (假): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 11 nét (9 nét phụ), thành phần: 亻 (NHÂN ĐỨNG) + 又 (HỰU). Từ ghép HSK: 放暑假 (PHÓNG THỬ GIÁ: nghỉ hè), 寒假 (HÀN GIÁ: kỳ nghỉ đông), 请假 (THỈNH GIÁ: xin nghỉ phép, xin nghỉ), 假如 (GIẢ NHƯ: giả sử, nếu như).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 假面 [GIẢ DIỆN] gồm 假 (GIẢ) + 面 (DIỆN) → nghĩa tiếng Việt: "假 (GIẢ): giả, không thật". 🦊
Phát âm "假面": 假 gēi (thanh 1 (55)) → 面 miàn (thanh 4 (51)); lưu ý giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

假 (GIẢ): giả, không thật; 面 (DIỆN): Khuôn mặt, bề mặt, phương diện
Phồn thể: 假面
Hán Việt: GIẢ DIỆN
Tiếng Anh: fake, holiday; face; surface; plane; side, dimension; Kangxi radical 176
Chữ “假” đọc thanh 3 “jiǎ” (GIẢ) khi mang nghĩa “giả, không thật” hoặc “giả sử, nếu như”; đọc thanh 4 “jià” (GIÁ) khi mang nghĩa “kỳ nghỉ, ngày nghỉ phép”.
giả, không thật (trái với 真 zhēn); giả sử, nếu như
VD: 假如 (jiǎ rú), 假装 (jiǎ zhuāng), 假设 (jiǎ shè)
kỳ nghỉ, ngày nghỉ lễ, nghỉ phép
VD: 放假 (fàng jià), 请假 (qǐng jià), 暑假 (shǔ jià)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “假面”
Chữ GIẢ (假): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 11 nét (9 nét phụ), thành phần: 亻 (NHÂN ĐỨNG) + 又 (HỰU). Từ ghép HSK: 放暑假 (PHÓNG THỬ GIÁ: nghỉ hè), 寒假 (HÀN GIÁ: kỳ nghỉ đông), 请假 (THỈNH GIÁ: xin nghỉ phép, xin nghỉ), 假如 (GIẢ NHƯ: giả sử, nếu như).
Tập viết
Dùng trong câu
假面(相关词:放暑假)
Cụm từ “假面” (GIẢ DIỆN) — 假 (GIẢ): giả, không thật; 面 (DIỆN): Khuôn mặt, bề mặt, phương diện; từ liên hệ: 放暑假 (PHÓNG THỬ GIÁ: nghỉ hè).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 假面
Triết lý nhận thức sâu sắc: Đứng ở góc nhìn khác nhau sẽ thấy diện mạo khác nhau.
Âm Hán Việt: HOÀNH KHÁN THÀNH LĨNH TRẮC THÀNH PHONG, VIỄN CẬN CAO ĐÊ CÁC BẤT ĐỒNG. BẤT THỨC LƯ SƠN CHÂN DIỆN MỤC, CHỈ DUYÊN THÂN TẠI THỬ SƠN TRUNG.
“Nhìn ngang thành dãy, nhìn nghiêng thành đỉnh nhọn; xa gần cao thấp mỗi góc mỗi khác. Chẳng nhận ra diện mạo thật của núi Lư, chỉ vì thân mình đang ở ngay trong núi ấy.”
Từ “假面” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 假 (U+5047) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
giả vờ, giả dạng
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
giả, không thật. Chữ GIẢ (假): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 11 nét (9 nét phụ), thành phần: 亻 (NHÂN ĐỨNG) + 又 (HỰU). Từ ghép HSK: 放暑假 (PHÓNG THỬ GIÁ: nghỉ hè), 寒假 (HÀN GIÁ: kỳ nghỉ đông), 请假 (THỈNH GIÁ: xin nghỉ phép, xin nghỉ), 假如 (GIẢ NHƯ: giả sử, nếu như). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 放暑假 PHÓNG THỬ GIÁ (nghỉ hè); 寒假 HÀN GIÁ (kỳ nghỉ đông); 請假 THỈNH GIÁ (xin nghỉ phép, xin nghỉ); 假如 GIẢ NHƯ (giả sử, nếu như); 假裝 GIẢ TRANG (giả vờ, giả bộ); 假設 GIẢ THIẾT (giả thiết, giả định; nếu như).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 假 (GIẢ): giả, không thật. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (放暑假 PHÓNG THỬ GIÁ (nghỉ hè); 寒假 HÀN GIÁ (kỳ nghỉ đông); 請假 THỈNH GIÁ (xin nghỉ phép, xin nghỉ); 假如 GIẢ NHƯ (giả sử, nếu như); 假裝 GIẢ TRANG (giả vờ, giả bộ); 假設 GIẢ THIẾT (giả thiết, giả định; nếu như)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Giả (假): giả, không thật.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 假 (âm đọc GIẢ): giả, không thật. Từ vựng thường đàm: 放暑假 PHÓNG THỬ GIÁ (nghỉ hè); 寒假 HÀN GIÁ (kỳ nghỉ đông); 請假 THỈNH GIÁ (xin nghỉ phép, xin nghỉ); 假如 GIẢ NHƯ (giả sử, nếu như); 假裝 GIẢ TRANG (giả vờ, giả bộ); 假設 GIẢ THIẾT (giả thiết, giả định; nếu như).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 假 (âm chuẩn GIẢ): giả, không thật.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc GIẢ (假): giả, không thật; từ ghép thông dụng: 放暑假 PHÓNG THỬ GIÁ (nghỉ hè); 寒假 HÀN GIÁ (kỳ nghỉ đông); 請假 THỈNH GIÁ (xin nghỉ phép, xin nghỉ); 假如 GIẢ NHƯ (giả sử, nếu như); 假裝 GIẢ TRANG (giả vờ, giả bộ); 假設 GIẢ THIẾT (giả thiết, giả định; nếu như).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 假 [U+5047 · GIẢ · gēi]: giả, không thật.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “假面”