Tiếng Anh: still, yet, as before, as ever
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “仍旧”
Chữ NHƯNG (仍): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 4 nét (2 nét phụ). Từ ghép HSK: 仍然 (NHƯNG NHIÊN: vẫn, vẫn cứ, vẫn còn), 仍旧 (NHƯNG CỰU: vẫn, vẫn cứ, vẫn như cũ).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 仍旧 (NHƯNG CỰU) = 仍 (NHƯNG: chưa, vẫn, như mọi khi) + 旧 (CỰU: cũ, xưa, đã qua sử dụng) → vẫn, vẫn cứ, vẫn như cũ. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "仍旧" đọc là réng (thanh 2) + jiù (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

vẫn, vẫn cứ, vẫn như cũ
Phồn thể: 仍舊
Hán Việt: NHƯNG CỰU
Tiếng Anh: still, yet, as before, as ever
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “仍旧”
Chữ NHƯNG (仍): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 4 nét (2 nét phụ). Từ ghép HSK: 仍然 (NHƯNG NHIÊN: vẫn, vẫn cứ, vẫn còn), 仍旧 (NHƯNG CỰU: vẫn, vẫn cứ, vẫn như cũ).
Tập viết
Dùng trong câu
尽管经历了长达数十年风吹雨打的严苛岁月洗礼,古老木结构古建筑群的主梁结构仍旧坚固完好、傲然屹立。
Dẫu trải qua sự gội rửa tôi luyện của năm tháng khắc nghiệt mưa gió dãi dầu suốt hàng chục năm, kết cấu xà chủ của quần thể kiến trúc cổ bằng kết cấu gỗ cổ xưa vẫn cứ vững chắc nguyên vẹn, sừng sững uy nghiêm.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 仍旧
Niềm vui hiếu khách nồng hậu khi có bạn hiền ghé thăm nhà.
Âm Hán Việt: HOA ĐƯỜNG BẤT TẰNG DUYÊN KHÁCH TẢO, BỒNG MÔN KIM THỦY VỊ QUÂN KHAI. BÀN TÔN THỊ VIỄN VÔ KIÊM VỊ, TÔN TỬU GIA BẦN CHỈ CỰU PHÔI.
“Lối hoa chưa từng vì khách mà quét, cửa cỏ hôm nay mới vì người mà mở. Chợ xa mâm cơm chẳng có nhiều món, nhà nghèo chén rượu chỉ có rượu cũ.”
Sự biến thiên dâu bể của lịch sử qua hình ảnh chim én bay vào nhà dân thường.
Âm Hán Việt: CHU TƯỚC KIỀU BIÊN DÃ THẢO HOA, Ô Y HẠNG KHẨU TỊCH DƯƠNG TÀ. CỰU THỜI VƯƠNG TẠ ĐƯỜNG TIỀN YẾN, PHI NHẬP TẦM THƯỜNG BÁCH TÍNH GIA.
“Bên cầu Chu Tước hoa cỏ dại mọc đầy, đầu ngõ Ô Y bóng chiều tà chênh chếch. Chim én trước thềm nhà họ Vương, họ Tạ thuở xưa, nay bay vào nhà dân thường trăm họ.”
Quy luật vận hành của lịch sử và niềm vui tao nhã bên bầu rượu khi bạn cũ trùng phùng.
Âm Hán Việt: CỔN CỔN TRƯỜNG GIANG ĐÔNG THỆ THỦY, LÃNG HOA ĐÀO TẬN ANH HÙNG. THỊ PHI THÀNH BẠI CHUYỂN ĐẦU KHÔNG. THANH SƠN Y CỰU TẠI, KỶ ĐỘ TỊCH DƯƠNG HỒNG.
“Nước sông Trường Giang cuồn cuộn chảy về đông, bọt sóng cuốn trôi hết bao bậc anh hùng. Đúng sai thành bại ngoảnh đầu lại đều thành hư không. Núi xanh vẫn còn đó như xưa, mấy độ bóng chiều tà đỏ thắm.”
Từ “仍旧” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 仍 (U+4ECD) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
chưa, vẫn, như mọi khi; lại; giữ -ing, tiếp tục. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 仍 · 亻 (Bộ NHÂN ĐỨNG) (4 nét) · Pinyin: réng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
chưa, vẫn, như mọi khi; lại; giữ -ing, tiếp tục. Chữ NHƯNG (仍): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 4 nét (2 nét phụ). Từ ghép HSK: 仍然 (NHƯNG NHIÊN: vẫn, vẫn cứ, vẫn còn), 仍旧 (NHƯNG CỰU: vẫn, vẫn cứ, vẫn như cũ). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 仍然 NHƯNG NHIÊN (vẫn, vẫn cứ, vẫn còn); 仍舊 NHƯNG CỰU (vẫn, vẫn cứ, vẫn như cũ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc NHƯNG: chưa, vẫn, như mọi khi; lại; giữ -ing, tiếp tục; thường gặp trong ngữ cảnh: 仍然 NHƯNG NHIÊN (vẫn, vẫn cứ, vẫn còn); 仍舊 NHƯNG CỰU (vẫn, vẫn cứ, vẫn như cũ).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 仍 (NHƯNG): chưa, vẫn, như mọi khi; lại; giữ -ing, tiếp tục. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (仍然 NHƯNG NHIÊN (vẫn, vẫn cứ, vẫn còn); 仍舊 NHƯNG CỰU (vẫn, vẫn cứ, vẫn như cũ)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Nhưng (仍): chưa, vẫn, như mọi khi; lại; giữ -ing, tiếp tục.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 仍 (âm đọc NHƯNG): chưa, vẫn, như mọi khi; lại; giữ -ing, tiếp tục. Từ vựng thường đàm: 仍然 NHƯNG NHIÊN (vẫn, vẫn cứ, vẫn còn); 仍舊 NHƯNG CỰU (vẫn, vẫn cứ, vẫn như cũ).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 仍 (âm chuẩn NHƯNG): chưa, vẫn, như mọi khi; lại; giữ -ing, tiếp tục.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc NHƯNG (仍): chưa, vẫn, như mọi khi; lại; giữ -ing, tiếp tục; từ ghép thông dụng: 仍然 NHƯNG NHIÊN (vẫn, vẫn cứ, vẫn còn); 仍舊 NHƯNG CỰU (vẫn, vẫn cứ, vẫn như cũ).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 仍 [U+4ECD · NHƯNG · réng]: chưa, vẫn, như mọi khi; lại; giữ -ing, tiếp tục.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “仍旧”