Tiếng Anh: enemy, foe, personal enemy
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “仇人”
Chữ CỪU (仇): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 4 nét (2 nét phụ). Từ ghép HSK: 报仇 (BÁO CỪU: báo thù, rửa hận, trả thù).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 仇人 [CỪU NHÂN] gồm 仇 (CỪU) + 人 (NHÂN) → nghĩa tiếng Việt: "kẻ thù, cừu nhân, kẻ thù oán". 🦊
Phát âm "仇人" [chóurén — thanh 2 (35)]: uốn nhẹ đầu lưỡi lên vòm cứng. 🦊

kẻ thù, cừu nhân, kẻ thù oán
Phồn thể: 仇人
Hán Việt: CỪU NHÂN
Tiếng Anh: enemy, foe, personal enemy
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “仇人”
Chữ CỪU (仇): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 4 nét (2 nét phụ). Từ ghép HSK: 报仇 (BÁO CỪU: báo thù, rửa hận, trả thù).
Tập viết
Dùng trong câu
在国际多边前沿科学峰会上,各国科学家倡导用科学理性的光芒化解敌对偏见,让携手合作造福人类代替针锋相对把彼此当成仇人。
Tại Hội nghị Thượng đỉnh Khoa học Tiên phong Đa phương Quốc tế, các nhà khoa học các nước kêu gọi dùng ánh sáng lý tính của khoa học để hóa giải những định kiến thù địch, để sự chung tay hợp tác mang lại hạnh phúc cho nhân loại thay thế cho việc đối đầu gay gắt coi nhau như kẻ thù cừu nhân.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 仇人
Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.
“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”
Nỗi sầu nhân thế mênh mang và khát vọng tự do bay bổng.
Âm Hán Việt: TRỪU ĐAO ĐOẠN THỦY THỦY CÀNH LƯU, CỬ BÔI TIÊU SẦU SẦU CÀNH SẦU. NHÂN SINH TẠI THẾ BẤT XỨNG Ý, MINH TRIỀU TÁN PHÁT LỘNG BIỂN CHU.
“Rút đao chém nước, nước càng chảy; nâng chén tiêu sầu, sầu càng thêm sầu. Đời người ở thế gian nếu chẳng vừa ý, sáng mai xõa tóc cưỡi thuyền con phiêu lãng.”
Yêu mến cảnh sắc rừng phong chiều thu đỏ rực hơn cả hoa tháng hai.
Âm Hán Việt: VIỄN THƯỢNG HÀN SƠN THẠCH ĐƯỜNG TÀ, BẠCH VÂN SINH XỨ HỮU NHÂN GIA. ĐÌNH XA TỌA ÁI PHONG LÂM VÃN, SƯƠNG DIỆP HỒNG Ư NHỊ NGUYỆT HOA.
“Đường đá nghiêng nghiêng lên núi lạnh xa xăm, nơi mây trắng sinh ra có mấy nếp nhà. Dừng xe vì yêu cảnh rừng phong buổi chiều tà, lá nhuộm sương thu còn đỏ thắm hơn hoa tháng hai.”
Vầng trăng sáng mọc trên biển rộng, người ở chân trời cùng chung một giờ phút ngắm trăng.
Âm Hán Việt: HẢI THƯỢNG SINH MINH NGUYỆT, THIÊN NHA CỘNG THỬ THỜI. TÌNH NHÂN OÁN DAO DẠ, CẢNH TỊCH KHỞI TƯƠNG TƯ.
“Trên mặt biển trăng sáng nhô lên, nơi chân trời cùng chung khoảnh khắc này. Người có tình trách đêm dài đằng đẵng, suốt canh thâu trỗi dậy niềm tương tư.”
Từ “仇人” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 仇 (U+4EC7) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
cừu hận, oán cừu
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
kẻ thù, sự căm ghét, sự căm ghét, sự thù địch. Chữ CỪU (仇): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 4 nét (2 nét phụ). Từ ghép HSK: 报仇 (BÁO CỪU: báo thù, rửa hận, trả thù). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 報仇 BÁO CỪU (báo thù, rửa hận, trả thù).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CỪU: kẻ thù, sự căm ghét, sự căm ghét, sự thù địch; thường gặp trong ngữ cảnh: 報仇 BÁO CỪU (báo thù, rửa hận, trả thù).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 仇 (CỪU): kẻ thù, sự căm ghét, sự căm ghét, sự thù địch. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (報仇 BÁO CỪU (báo thù, rửa hận, trả thù)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Cừu (仇): kẻ thù, sự căm ghét, sự căm ghét, sự thù địch.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 仇 (âm đọc CỪU): kẻ thù, sự căm ghét, sự căm ghét, sự thù địch. Từ vựng thường đàm: 報仇 BÁO CỪU (báo thù, rửa hận, trả thù).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 仇 (âm chuẩn CỪU): kẻ thù, sự căm ghét, sự căm ghét, sự thù địch.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc CỪU (仇): kẻ thù, sự căm ghét, sự căm ghét, sự thù địch; từ ghép thông dụng: 報仇 BÁO CỪU (báo thù, rửa hận, trả thù).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 仇 [U+4EC7 · CỪU · chóurén]: kẻ thù, sự căm ghét, sự căm ghét, sự thù địch.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “仇人”