Tiếng Anh: to hand over, to pay, to make (friends); change; easy; member; personnel, staff member
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “交易员”
Chữ GIAO (交) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn vẽ hình một người nhìn chính diện đang đứng bắt chéo hai chân vào nhau. Điểm tiếp giáp của hai chân gợi lên ý nghĩa giao cắt, đan xen và tiếp xúc trực tiếp. Từ hình ảnh gần gũi ấy, chữ GIAO (交) mở rộng thành giao lưu, trao đổi và kết giao bằng hữu, nhắc nhở con người sống chân thành và cởi mở để gắn kết muôn phương.
Trên ĐẦU (亠) dưới PHỤ (父) bắt chéo chân, Đan xen tiếp giáp nghĩa tình gần xa. GIAO (交) lưu kết bạn chan hòa, Trao truyền tri thức mở ra chân trời.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 交易员 [GIAO DỊCH VIÊN] gồm 交 (GIAO) + 易 (DỊCH) + 员 (VIÊN) → nghĩa tiếng Việt: "交 (GIAO): giao nộp, kết bạn, nộp". 🦊
Phát âm "交易员": 交 jiāo (thanh 1 (55)) → 易 yì (thanh 4 (51)) → 员 yuán (thanh 2 (35)); lưu ý áp mặt lưỡi vào vòm miệng, khóe môi hơi bè. 🦊

交 (GIAO): giao nộp, kết bạn, nộp; 易 (DỊCH): thay đổi; 员 (VIÊN): Nhân viên, thành viên
Phồn thể: 交易員
Hán Việt: GIAO DỊCH VIÊN
Tiếng Anh: to hand over, to pay, to make (friends); change; easy; member; personnel, staff member
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “交易员”
Chữ GIAO (交) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn vẽ hình một người nhìn chính diện đang đứng bắt chéo hai chân vào nhau. Điểm tiếp giáp của hai chân gợi lên ý nghĩa giao cắt, đan xen và tiếp xúc trực tiếp. Từ hình ảnh gần gũi ấy, chữ GIAO (交) mở rộng thành giao lưu, trao đổi và kết giao bằng hữu, nhắc nhở con người sống chân thành và cởi mở để gắn kết muôn phương.
Trên ĐẦU (亠) dưới PHỤ (父) bắt chéo chân, Đan xen tiếp giáp nghĩa tình gần xa. GIAO (交) lưu kết bạn chan hòa, Trao truyền tri thức mở ra chân trời.
Tập viết
Dùng trong câu
交易员(相关词:交流)
Cụm từ “交易员” (GIAO DỊCH VIÊN) — 交 (GIAO): giao nộp, kết bạn, nộp; 易 (DỊCH): thay đổi; 员 (VIÊN): Nhân viên, thành viên; từ liên hệ: 交流 (GIAO LƯU: giao lưu, trao đổi).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 交易员
Vẻ đẹp trong trẻo của thuở ban đầu khi hai người mới gặp gỡ.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH NHƯỢC CHỈ NHƯ SƠ KIẾN, HÀ SỰ THU PHONG BI HỌA PHIẾN. ĐẲNG NHÀN BIẾN KHƯỚC CỐ NHÂN TÂM, KHƯỚC ĐẠO CỐ NHÂN TÂM DỊ BIẾN.
“Đời người nếu mãi vẹn nguyên như thuở mới gặp nhau, thì đâu có chuyện quạt vẽ buồn tủi trước gió thu. Dễ dàng thay lòng đổi dạ, lại trách lòng người cũ sao dễ đổi thay.”
Từ “交易员” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 交 (U+4EA4) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
giao nộp, kết bạn, nộp. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 交 · 亠 (Bộ ĐẦU) (6 nét) · Pinyin: jiāo].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
giao nộp, kết bạn, nộp. Chữ GIAO (交) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn vẽ hình một người nhìn chính diện đang đứng bắt chéo hai chân vào nhau. Điểm tiếp giáp của hai chân gợi lên ý nghĩa giao cắt, đan xen và tiếp xúc trực tiếp. Từ hình ảnh gần gũi ấy, chữ GIAO (交) mở rộng thành giao lưu, trao đổi và kết giao bằng hữu, nhắc nhở con người sống chân thành và cởi mở để gắn kết muôn phương. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 交流 GIAO LƯU (giao lưu, trao đổi); 交通 GIAO THÔNG (giao thông, đi lại); 打交道 ĐẢ GIAO ĐẠO (tiếp xúc, giao thiệp, qua lại); 交換 GIAO HOÁN (trao đổi, hoán đổi); 交際 GIAO TẾ (giao tiếp, xã giao); 外交 NGOẠI GIAO (ngoại giao, bang giao).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc GIAO: giao nộp, kết bạn, nộp; thường gặp trong ngữ cảnh: 交流 GIAO LƯU (giao lưu, trao đổi); 交通 GIAO THÔNG (giao thông, đi lại); 打交道 ĐẢ GIAO ĐẠO (tiếp xúc, giao thiệp, qua lại); 交換 GIAO HOÁN (trao đổi, hoán đổi); 交際 GIAO TẾ (giao tiếp, xã giao); 外交 NGOẠI GIAO (ngoại giao, bang giao).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 交 (GIAO): giao nộp, kết bạn, nộp. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (交流 GIAO LƯU (giao lưu, trao đổi); 交通 GIAO THÔNG (giao thông, đi lại); 打交道 ĐẢ GIAO ĐẠO (tiếp xúc, giao thiệp, qua lại); 交換 GIAO HOÁN (trao đổi, hoán đổi); 交際 GIAO TẾ (giao tiếp, xã giao); 外交 NGOẠI GIAO (ngoại giao, bang giao)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Giao (交): giao nộp, kết bạn, nộp.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 交 (âm đọc GIAO): giao nộp, kết bạn, nộp. Từ vựng thường đàm: 交流 GIAO LƯU (giao lưu, trao đổi); 交通 GIAO THÔNG (giao thông, đi lại); 打交道 ĐẢ GIAO ĐẠO (tiếp xúc, giao thiệp, qua lại); 交換 GIAO HOÁN (trao đổi, hoán đổi); 交際 GIAO TẾ (giao tiếp, xã giao); 外交 NGOẠI GIAO (ngoại giao, bang giao).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 交 (âm chuẩn GIAO): giao nộp, kết bạn, nộp.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc GIAO (交): giao nộp, kết bạn, nộp; từ ghép thông dụng: 交流 GIAO LƯU (giao lưu, trao đổi); 交通 GIAO THÔNG (giao thông, đi lại); 打交道 ĐẢ GIAO ĐẠO (tiếp xúc, giao thiệp, qua lại); 交換 GIAO HOÁN (trao đổi, hoán đổi); 交際 GIAO TẾ (giao tiếp, xã giao); 外交 NGOẠI GIAO (ngoại giao, bang giao).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 交 [U+4EA4 · GIAO · jiāo]: giao nộp, kết bạn, nộp.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “交易员”