Tiếng Anh: crow, rook, raven; black, dark; crow; Corvus species (various)
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “乌鸦”
Chữ Ô (乌) là chữ chỉ sự. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ Ô (烏) viết giống hệt chữ Điểu (鳥) nhưng thiếu mất nét chấm mắt ở giữa. Vì loài quạ đen toàn thân đen tuyền, hòa lẫn vào màn đêm tăm tối nên không phân biệt được con mắt, do đó chữ không có nét chấm trắng. Dù mang bộ lông đen, loài quạ trong văn hóa cổ là biểu tượng của lòng đại hiếu: quạ con khi lớn lên luôn bay đi kiếm mồi về mớm nuôi lại quạ mẹ già yếu mù lòa ("Ô nha phản bộc" - quạ nuôi mẹ).
Cùng loài chim lượn giữa trời mây, Đen kịt toàn thân chẳng thấy mày. Thương mẹ mớm mồi khi tuổi xế, Chữ Ô hiếu nghĩa tạc lòng đây.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 乌鸦 [Ô NHA] gồm 乌 (Ô) + 鸦 (NHA) → nghĩa tiếng Việt: "乌 (Ô): Con quạ đen". 🦊
Phát âm "乌鸦": 乌 wū (thanh 1 (55)) → 鸦 yā (thanh 1 (55)); lưu ý giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

乌 (Ô): Con quạ đen; 鸦 (NHA):
Phồn thể: 烏鴉
Hán Việt: Ô NHA
Tiếng Anh: crow, rook, raven; black, dark; crow; Corvus species (various)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “乌鸦”
Chữ Ô (乌) là chữ chỉ sự. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ Ô (烏) viết giống hệt chữ Điểu (鳥) nhưng thiếu mất nét chấm mắt ở giữa. Vì loài quạ đen toàn thân đen tuyền, hòa lẫn vào màn đêm tăm tối nên không phân biệt được con mắt, do đó chữ không có nét chấm trắng. Dù mang bộ lông đen, loài quạ trong văn hóa cổ là biểu tượng của lòng đại hiếu: quạ con khi lớn lên luôn bay đi kiếm mồi về mớm nuôi lại quạ mẹ già yếu mù lòa ("Ô nha phản bộc" - quạ nuôi mẹ).
Cùng loài chim lượn giữa trời mây, Đen kịt toàn thân chẳng thấy mày. Thương mẹ mớm mồi khi tuổi xế, Chữ Ô hiếu nghĩa tạc lòng đây.
Tập viết
Dùng trong câu
乌鸦(相关词:乌黑)
Cụm từ “乌鸦” (Ô NHA) — 乌 (Ô): Con quạ đen; 鸦 (NHA): ; từ liên hệ: 乌黑 (Ô HẮC: đen láy, đen nhánh, đen tuyền óng ả (mái tóc)).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 乌鸦
Sự biến thiên dâu bể của lịch sử qua hình ảnh chim én bay vào nhà dân thường.
Âm Hán Việt: CHU TƯỚC KIỀU BIÊN DÃ THẢO HOA, Ô Y HẠNG KHẨU TỊCH DƯƠNG TÀ. CỰU THỜI VƯƠNG TẠ ĐƯỜNG TIỀN YẾN, PHI NHẬP TẦM THƯỜNG BÁCH TÍNH GIA.
“Bên cầu Chu Tước hoa cỏ dại mọc đầy, đầu ngõ Ô Y bóng chiều tà chênh chếch. Chim én trước thềm nhà họ Vương, họ Tạ thuở xưa, nay bay vào nhà dân thường trăm họ.”
Từ “乌鸦” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 乌 (U+4E4C) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Con quạ đen; màu đen tuyền; lòng hiếu nghĩa quạ mớm mồi trả ơn mẹ. [Giản thể: 乌 ⇄ Phồn thể: 烏 · 一 (Bộ NHẤT) (4 nét) · Pinyin: wū].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Con quạ đen; màu đen tuyền; lòng hiếu nghĩa quạ mớm mồi trả ơn mẹ. Chữ Ô (乌) là chữ chỉ sự. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ Ô (烏) viết giống hệt chữ Điểu (鳥) nhưng thiếu mất nét chấm mắt ở giữa. Vì loài quạ đen toàn thân đen tuyền, hòa lẫn vào màn đêm tăm tối nên không phân biệt được con mắt, do đó chữ không có nét chấm trắng. Dù mang bộ lông đen, loài quạ trong văn hóa cổ là biểu tượng của lòng đại hiếu: quạ con khi lớn lên luôn bay đi kiếm mồi về mớm nuôi lại quạ mẹ già yếu mù lòa ("Ô nha phản bộc" - quạ nuôi mẹ). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 烏黑 Ô HẮC (đen láy, đen nhánh, đen tuyền óng ả (mái tóc)); 烏鴉 Ô NHA (Con quạ đen biết hiếu kính phụng dưỡng cha mẹ); 烏雲 Ô VÂN (Mây đen vần vũ trước cơn mưa).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc Ô: con quạ đen; màu đen tuyền; lòng hiếu nghĩa quạ mớm mồi trả ơn mẹ; thường gặp trong ngữ cảnh: 烏黑 Ô HẮC (đen láy, đen nhánh, đen tuyền óng ả (mái tóc)); 烏鴉 Ô NHA (Con quạ đen biết hiếu kính phụng dưỡng cha mẹ); 烏雲 Ô VÂN (Mây đen vần vũ trước cơn mưa).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 烏 (Ô): Con quạ đen; màu đen tuyền; lòng hiếu nghĩa quạ mớm mồi trả ơn mẹ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (烏黑 Ô HẮC (đen láy, đen nhánh, đen tuyền óng ả (mái tóc)); 烏鴉 Ô NHA (Con quạ đen biết hiếu kính phụng dưỡng cha mẹ); 烏雲 Ô VÂN (Mây đen vần vũ trước cơn mưa)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Ô (烏): Con quạ đen; màu đen tuyền; lòng hiếu nghĩa quạ mớm mồi trả ơn mẹ.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 烏 (âm đọc Ô): Con quạ đen; màu đen tuyền; lòng hiếu nghĩa quạ mớm mồi trả ơn mẹ. Từ vựng thường đàm: 烏黑 Ô HẮC (đen láy, đen nhánh, đen tuyền óng ả (mái tóc)); 烏鴉 Ô NHA (Con quạ đen biết hiếu kính phụng dưỡng cha mẹ); 烏雲 Ô VÂN (Mây đen vần vũ trước cơn mưa).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 烏 (âm chuẩn Ô): Con quạ đen; màu đen tuyền; lòng hiếu nghĩa quạ mớm mồi trả ơn mẹ.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc Ô (烏): Con quạ đen; màu đen tuyền; lòng hiếu nghĩa quạ mớm mồi trả ơn mẹ; từ ghép thông dụng: 烏黑 Ô HẮC (đen láy, đen nhánh, đen tuyền óng ả (mái tóc)); 烏鴉 Ô NHA (Con quạ đen biết hiếu kính phụng dưỡng cha mẹ); 烏雲 Ô VÂN (Mây đen vần vũ trước cơn mưa).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 烏 [U+4E4C · Ô · wū]: Con quạ đen; màu đen tuyền; lòng hiếu nghĩa quạ mớm mồi trả ơn mẹ.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “乌鸦”