Tiếng Anh: to lose face, disgraced, shameful, embarrassing
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “丢脸”
Chữ ĐÂU (丢, phồn thể: 丟): thuộc bộ NHẤT (一), gồm 6 nét (5 nét phụ), thành phần: 土 (THỔ) + 厶 (KHƯ). Từ ghép HSK: 丢人 (ĐÂU NHÂN: mất mặt, xấu hổ, bẽ bàng), 丢三落四 (ĐÂU TAM LẠC TỨ: hay quên, đãng trí, nhớ trước quên sau).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 丢脸 (ĐÂU LIỄM) = 丢 (ĐÂU: mất, đánh mất, vứt bỏ) + 脸 (LIỄM: khuôn mặt, bộ mặt, gương mặt) → mất mặt, bẽ mặt xấu hổ, mất thể diện. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 1 — ngân dài đều giọng ở tông cao (như nốt Sol) nhé! 🦊🎵

mất mặt, bẽ mặt xấu hổ, mất thể diện
Phồn thể: 丟臉
Hán Việt: ĐÂU LIỄM
Tiếng Anh: to lose face, disgraced, shameful, embarrassing
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “丢脸”
Chữ ĐÂU (丢, phồn thể: 丟): thuộc bộ NHẤT (一), gồm 6 nét (5 nét phụ), thành phần: 土 (THỔ) + 厶 (KHƯ). Từ ghép HSK: 丢人 (ĐÂU NHÂN: mất mặt, xấu hổ, bẽ bàng), 丢三落四 (ĐÂU TAM LẠC TỨ: hay quên, đãng trí, nhớ trước quên sau).
Tập viết
Dùng trong câu
科学探索中经严谨验证后的正常实验失败绝不丢脸,唯有搞学术造假与形式主义欺上瞒下才是科技界的真正奇耻大辱。
Thất bại thực nghiệm bình thường sau khi đã kiểm chứng nghiêm cẩn trong khám phá khoa học tuyệt đối không hề mất mặt bẽ mặt, chỉ có việc làm giả mạo học thuật và dối trên lừa dưới theo chủ nghĩa hình thức mới là nỗi quốc sỉ nỗi nhục lớn đích thực của giới khoa học công nghệ.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 丢脸
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “丢脸” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 丢 (U+4E22) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
điêu đứng, điêu linh
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
mất, đánh mất; vứt bỏ, ném bỏ. Chữ ĐÂU (丢, phồn thể: 丟): thuộc bộ NHẤT (一), gồm 6 nét (5 nét phụ), thành phần: 土 (THỔ) + 厶 (KHƯ). Từ ghép HSK: 丢人 (ĐÂU NHÂN: mất mặt, xấu hổ, bẽ bàng), 丢三落四 (ĐÂU TAM LẠC TỨ: hay quên, đãng trí, nhớ trước quên sau). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 丟人 ĐÂU NHÂN (mất mặt, xấu hổ, bẽ bàng); 丟三落四 ĐÂU TAM LẠC TỨ (hay quên, đãng trí, nhớ trước quên sau).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
đốc kiếm, đốc dao (phần cuối cùng, đầu mút của cán dao, kiếm, xẻng)
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 丟 (ĐÂU): mất, đánh mất; vứt bỏ, ném bỏ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (丟人 ĐÂU NHÂN (mất mặt, xấu hổ, bẽ bàng); 丟三落四 ĐÂU TAM LẠC TỨ (hay quên, đãng trí, nhớ trước quên sau)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Đâu (丟): mất, đánh mất; vứt bỏ, ném bỏ.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 丟 (âm đọc ĐÂU): mất, đánh mất; vứt bỏ, ném bỏ. Từ vựng thường đàm: 丟人 ĐÂU NHÂN (mất mặt, xấu hổ, bẽ bàng); 丟三落四 ĐÂU TAM LẠC TỨ (hay quên, đãng trí, nhớ trước quên sau).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 丟 (âm chuẩn ĐÂU): mất, đánh mất; vứt bỏ, ném bỏ.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
ở đâu; biết đâu; đâu có; đâu sẽ vào đấy
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 丟 [U+4E22 · ĐÂU · diūliǎn]: mất, đánh mất; vứt bỏ, ném bỏ.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “丢脸”