Tiếng Anh: unit of length equal 3.3 meters; gentleman, man, husband; measure, quantity, capacity
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Chữ “量” đối chiếu rất khớp với tiếng Việt: đọc thanh 4 “liàng” (LƯỢNG) khi là danh từ chỉ “số lượng, chất lượng, năng lượng, dung lượng”; đọc thanh 2 “liáng” (LƯỜNG) khi là động từ chỉ hành động “đo đạc chiều cao, đo nhiệt độ, đo lường”.
số lượng, khối lượng, chất lượng, năng lượng, tửu lượng
VD: 质量 (zhì liàng), 数量 (shù liàng), 力量 (lì liang)
đo, đo đạc, đo lường (nhiệt độ, chiều cao, kích thước)
VD: 测量 (cè liáng), 商量 (shāng liang), 量体温 (liáng tǐwēn)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “丈量”
Chữ TRƯỢNG (丈) là chữ hội ý, trong Tiểu triện cấu tạo từ chữ THẬP (十 - số mười) kết hợp với bộ HỰU (又 - bàn tay phải) ở dưới. Thời cổ đại, chiều dài một bàn tay gọi là 'thốn' (tấc), một cánh tay gọi là 'xích' (thước), và mười thước (THẬP) gộp lại thành một 'trượng'. Vì người đàn ông trưởng thành thời xưa cao xấp xỉ một trượng (theo thước cổ nhà Chu), nên chữ TRƯỢNG được dùng để tôn xưng bậc nam nhi, người chồng ('trượng phu').
Chữ THẬP số mười ở phía trên, Bàn tay cầm thước đo vững bền. Mười thước gộp thành chiều một TRƯỢNG, Trượng phu nam tử chí làm nên.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 丈量 [TRƯỢNG LƯỢNG] gồm 丈 (TRƯỢNG) + 量 (LƯỢNG) → nghĩa tiếng Việt: "丈 (TRƯỢNG): Trượng (đơn vị đo bằng 3,33m)". 🦊
Phát âm "丈量": 丈 zhàng (thanh 4 (51)) → 量 liáng (thanh 2 (35)); lưu ý uốn nhẹ đầu lưỡi lên vòm cứng. 🦊

丈 (TRƯỢNG): Trượng (đơn vị đo bằng 3,33m); 量 (LƯỢNG): thước đo, số lượng, công suất
Phồn thể: 丈量
Hán Việt: TRƯỢNG LƯỢNG
Tiếng Anh: unit of length equal 3.3 meters; gentleman, man, husband; measure, quantity, capacity
Chữ “量” đối chiếu rất khớp với tiếng Việt: đọc thanh 4 “liàng” (LƯỢNG) khi là danh từ chỉ “số lượng, chất lượng, năng lượng, dung lượng”; đọc thanh 2 “liáng” (LƯỜNG) khi là động từ chỉ hành động “đo đạc chiều cao, đo nhiệt độ, đo lường”.
số lượng, khối lượng, chất lượng, năng lượng, tửu lượng
VD: 质量 (zhì liàng), 数量 (shù liàng), 力量 (lì liang)
đo, đo đạc, đo lường (nhiệt độ, chiều cao, kích thước)
VD: 测量 (cè liáng), 商量 (shāng liang), 量体温 (liáng tǐwēn)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “丈量”
Chữ TRƯỢNG (丈) là chữ hội ý, trong Tiểu triện cấu tạo từ chữ THẬP (十 - số mười) kết hợp với bộ HỰU (又 - bàn tay phải) ở dưới. Thời cổ đại, chiều dài một bàn tay gọi là 'thốn' (tấc), một cánh tay gọi là 'xích' (thước), và mười thước (THẬP) gộp lại thành một 'trượng'. Vì người đàn ông trưởng thành thời xưa cao xấp xỉ một trượng (theo thước cổ nhà Chu), nên chữ TRƯỢNG được dùng để tôn xưng bậc nam nhi, người chồng ('trượng phu').
Chữ THẬP số mười ở phía trên, Bàn tay cầm thước đo vững bền. Mười thước gộp thành chiều một TRƯỢNG, Trượng phu nam tử chí làm nên.
Tập viết
Dùng trong câu
丈量(相关词:丈夫)
Cụm từ “丈量” (TRƯỢNG LƯỢNG) — 丈 (TRƯỢNG): Trượng (đơn vị đo bằng 3,33m); 量 (LƯỢNG): thước đo, số lượng, công suất; từ liên hệ: 丈夫 (TRƯỢNG PHU: chồng).

Câu 1/1
Từ “丈量” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 丈 (U+4E08) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Trượng (đơn vị đo bằng 3,33m); người đàn ông trưởng thành, chồng. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 丈 · Bộ thủ (3 nét) · Pinyin: zhàng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Trượng (đơn vị đo bằng 3,33m); người đàn ông trưởng thành, chồng. Chữ TRƯỢNG (丈) là chữ hội ý, trong Tiểu triện cấu tạo từ chữ THẬP (十 - số mười) kết hợp với bộ HỰU (又 - bàn tay phải) ở dưới. Thời cổ đại, chiều dài một bàn tay gọi là 'thốn' (tấc), một cánh tay gọi là 'xích' (thước), và mười thước (THẬP) gộp lại thành một 'trượng'. Vì người đàn ông trưởng thành thời xưa cao xấp xỉ một trượng (theo thước cổ nhà Chu), nên chữ TRƯỢNG được dùng để tôn xưng bậc nam nhi, người chồng ('trượng phu'). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 丈夫 TRƯỢNG PHU (chồng).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TRƯỢNG: trượng (đơn vị đo bằng 3,33m); người đàn ông trưởng thành, chồng; thường gặp trong ngữ cảnh: 丈夫 TRƯỢNG PHU (chồng).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 丈 (TRƯỢNG): Trượng (đơn vị đo bằng 3,33m); người đàn ông trưởng thành, chồng. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (丈夫 TRƯỢNG PHU (chồng)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Trượng (丈): Trượng (đơn vị đo bằng 3,33m); người đàn ông trưởng thành, chồng.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 丈 (âm đọc TRƯỢNG): Trượng (đơn vị đo bằng 3,33m); người đàn ông trưởng thành, chồng. Từ vựng thường đàm: 丈夫 TRƯỢNG PHU (chồng).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 丈 (âm chuẩn TRƯỢNG): Trượng (đơn vị đo bằng 3,33m); người đàn ông trưởng thành, chồng.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TRƯỢNG (丈): Trượng (đơn vị đo bằng 3,33m); người đàn ông trưởng thành, chồng; từ ghép thông dụng: 丈夫 TRƯỢNG PHU (chồng).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 丈 [U+4E08 · TRƯỢNG · zhàng]: Trượng (đơn vị đo bằng 3,33m); người đàn ông trưởng thành, chồng.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “丈量”