Tiếng Anh: ten thousand (10,000); none, without, not have; one; lose; make mistake, neglect
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “万无一失”
Chữ VẠN (万, phồn thể: 萬): thuộc bộ NHẤT (一), gồm 3 nét (2 nét phụ), thành phần: 一 (NHẤT) + 丿 (PHIỆT). Từ ghép HSK: 千万 (THIÊN VẠN: nhất thiết, tuyệt đối (khuyên can); hàng chục triệu), 万一 (VẠN NHẤT: ngộ nhỡ, vạn nhất, lỡ như), 万分 (VẠN PHÂN: vạn phần, vô cùng, hết sức (mức độ tột cùng)).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 万无一失 (VẠN VÔ NHẤT THẤT) = 万 (VẠN: vạn, mười nghìn (10, 000)) + 无 (VÔ: không, không có (vô)) + 一 (NHẤT: một) + 失 (THẤT: thua, phạm sai lầm, bỏ bê) → 万 (VẠN): vạn, mười nghìn (10.000). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "万无一失" đọc là mò (thanh 4) + wú (thanh 2) + yī (thanh 1) + shī (thanh 1). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

万 (VẠN): vạn, mười nghìn (10.000); 无 (VÔ): không, không có (vô); 一 (NHẤT): một; 失 (THẤT): thua
Phồn thể: 萬無一失
Hán Việt: VẠN VÔ NHẤT THẤT
Tiếng Anh: ten thousand (10,000); none, without, not have; one; lose; make mistake, neglect
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “万无一失”
Chữ VẠN (万, phồn thể: 萬): thuộc bộ NHẤT (一), gồm 3 nét (2 nét phụ), thành phần: 一 (NHẤT) + 丿 (PHIỆT). Từ ghép HSK: 千万 (THIÊN VẠN: nhất thiết, tuyệt đối (khuyên can); hàng chục triệu), 万一 (VẠN NHẤT: ngộ nhỡ, vạn nhất, lỡ như), 万分 (VẠN PHÂN: vạn phần, vô cùng, hết sức (mức độ tột cùng)).
Tập viết
Dùng trong câu
“万无一失”是汉语中常用的词汇表达。
“万无一失” (VẠN VÔ NHẤT THẤT) là cách diễn đạt từ vựng thông dụng trong tiếng Trung.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 万无一失
Khung cảnh mùa thu hùng vĩ bên dòng Trường Giang bất tận.
Âm Hán Việt: VÔ BIÊN LẠC MỘC TIÊU TIÊU HẠ, BẤT TẬN TRƯỜNG GIANG CỔN CỔN LAI. VẠN LÝ BI THU THƯỜNG TÁC KHÁCH, BÁCH NIÊN ĐA BỆNH ĐỘC ĐĂNG ĐÀI.
“Lá rừng vô biên xào xạc rơi xuống, dòng Trường Giang bất tận cuồn cuộn chảy về. Muôn dặm buồn thu thường làm khách lạ, trăm năm nhiều bệnh một mình bước lên đài cao.”
Tâm trạng hân hoan nhẹ nhõm trên hành trình vượt vạn trùng núi sông.
Âm Hán Việt: TRIỀU TỪ BẠCH ĐẾ THÁI VÂN GIAN, THIÊN LÝ GIANG LĂNG NHẤT NHẬT HOÀN. LƯỠNG NGẠN VIÊN THANH ĐỀ BẤT TRỤ, KHINH CHU DĨ QUÁ VẠN TRÙNG SƠN.
“Sáng từ giã thành Bạch Đế giữa ráng mây hồng, ngàn dặm Giang Lăng một ngày đã tới. Đôi bờ tiếng vượn kêu không dứt, thuyền nhẹ đã vượt qua muôn trùng núi non.”
Nỗi nhớ người thương vừa rời khỏi chân mày đã dâng lên tận đáy lòng.
Âm Hán Việt: HOA TỰ PHIÊU LINH THỦY TỰ LƯU. NHẤT CHỦNG TƯƠNG TƯ, LƯỠNG XỨ NHÀN SẦU. THỬ TÌNH VÔ KẾ KHẢ TIÊU TRỪ, TÀI HẠ MI ĐẦU, KHƯỚC THƯỢNG TÂM ĐẦU.
“Hoa tự rơi rụng, nước tự chảy xuôi. Cùng một nỗi tương tư mà hai nơi vương sầu nhớ. Mối tình này chẳng có cách nào vơi bớt, vừa giãn nơi đầu mày lại dâng lên tận đáy tim.”
Tấm lòng yêu nước thương dân và trân quý bức thư nhà hơn vạn lượng vàng.
Âm Hán Việt: QUỐC PHÁ SƠN HÀ TẠI, THÀNH XUÂN THẢO MỘC THÂM. CẢM THỜI HOA TIỄN LỆ, HẬN BIỆT ĐIỂU KINH TÂM. PHONG HỎA LIÊN TAM NGUYỆT, GIA THƯ ĐỂ VẠN KIM.
“Nước mất nhưng núi sông còn đó, thành xuân cỏ cây rậm rạp. Cảm thương thời cuộc hoa nhỏ lệ, hận nỗi chia ly chim kinh lòng. Khói lửa kéo dài ba tháng ròng, bức thư nhà đáng giá muôn vàng.”
Từ “万无一失” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 万 (U+4E07) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
muôn vạn
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
vạn, mười nghìn (10.000). Chữ VẠN (万, phồn thể: 萬): thuộc bộ NHẤT (一), gồm 3 nét (2 nét phụ), thành phần: 一 (NHẤT) + 丿 (PHIỆT). Từ ghép HSK: 千万 (THIÊN VẠN: nhất thiết, tuyệt đối (khuyên can); hàng chục triệu), 万一 (VẠN NHẤT: ngộ nhỡ, vạn nhất, lỡ như), 万分 (VẠN PHÂN: vạn phần, vô cùng, hết sức (mức độ tột cùng)). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 千萬 THIÊN VẠN (nhất thiết, tuyệt đối (khuyên can); hàng chục triệu); 萬一 VẠN NHẤT (ngộ nhỡ, vạn nhất, lỡ như); 萬分 VẠN PHÂN (vạn phần, vô cùng, hết sức (mức độ tột cùng)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
muôn vạn
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 萬 (VẠN): vạn, mười nghìn (10.000). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (千萬 THIÊN VẠN (nhất thiết, tuyệt đối (khuyên can); hàng chục triệu); 萬一 VẠN NHẤT (ngộ nhỡ, vạn nhất, lỡ như); 萬分 VẠN PHÂN (vạn phần, vô cùng, hết sức (mức độ tột cùng))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Vạn (萬): vạn, mười nghìn (10.000).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 萬 (âm đọc VẠN): vạn, mười nghìn (10.000). Từ vựng thường đàm: 千萬 THIÊN VẠN (nhất thiết, tuyệt đối (khuyên can); hàng chục triệu); 萬一 VẠN NHẤT (ngộ nhỡ, vạn nhất, lỡ như); 萬分 VẠN PHÂN (vạn phần, vô cùng, hết sức (mức độ tột cùng)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 萬 (âm chuẩn VẠN): vạn, mười nghìn (10.000).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
vô vàn
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 萬 [U+4E07 · VẠN · mò]: vạn, mười nghìn (10.000).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “万无一失”