Chuyển đến nội dung chính
Văn học & Chuyên khảo197 phút1.965lượt

《中国文化常识》 Chương 9: 中国民俗 (Phong Tục Dân Gian & Lễ Tết Truyền Thống) - Số Hóa Kèm Ảnh Gốc

《中国文化常识》 Chương 9: 中国民俗 (Phong Tục Dân Gian & Lễ Tết Truyền Thống) - Số Hóa Kèm Ảnh Gốc | FoxHSK
Ảnh bìa: 《中国文化常识》 Chương 9: 中国民俗 (Phong Tục Dân Gian & Lễ Tết Truyền Thống) - Số Hóa Kèm Ảnh Gốc — FoxHSK
AITóm tắt nhanh

Đọc & học trọn vẹn Chương 9: 中国民俗 (Phong Tục Dân Gian & Lễ Tết Truyền Thống) trích sách 《中国文化常识》 (Thường Thức Văn Hóa Trung Quốc). Đầy đủ chữ Hán, Pinyin, dịch Việt, ảnh cắt từ sách và từ vựng Hán Việt.

Bảng điều khiển
Mục lục chương (22 phần)

Chương 9 của sách 《中国文化常识》 tái hiện bức tranh sinh hoạt lễ hội và phong tục dân gian rộn ràng, giàu triết lý của người Trung Hoa qua 15 chuyên đề: Khái quát phong tục (概述), Nguồn gốc họ tên và tính tự (中国人的姓名), Thập nhị sinh tiêu 12 con giáp (十二属相), Nghi thức Đầy tháng và Thôi nôi Trảo chu (小孩儿满月与抓周), Hôn lễ truyền thống kiệu hoa bái đường (婚礼), Tứ linh may mắn Kỳ lân, Phượng hoàng, Rùa, Rồng (四灵), Hoa văn cát tường (吉祥图案), Hội đền chợ phiên (民间庙会), Múa lân sư rồng (舞狮), Tết Nguyên đán giao thừa (春节), Tết Nguyên tiêu ngắm đèn hoa (元宵节), Tiết Thanh minh tảo mộ (清明节), Tết Đoan ngọ đua thuyền rồng (端午节), Tết Trung thu đoàn viên (中秋节) và Lịch pháp 24 tiết khí (二十四节气).

Chương 9: 中国民俗
Ấn phẩm 《中国文化常识》 · Bản số hóa độc quyền

Chương 9: 中国民俗 — Phong Tục Dân Gian & Lễ Tết Truyền Thống

Phạm vi: Tr. 217 – 252 (PDF tr. 230 – 265). Toàn bộ văn bản chữ Hán trong bài viết được số hóa nguyên bản từ ấn phẩm song ngữ Trung – Anh do Quốc Vụ Viện Kiều Vụ Biện Công Thất & Hanban phát hành, đi kèm hình ảnh chụp scan trực tiếp từ trang sách.

Bảng Điều Khiển Học Tập Tương Tác

Ẩn/hiện Pinyin, bản dịch tiếng Việt hoặc chuyển đổi Giản thể ↔ Phồn thể.

1. Toàn Văn Văn Bản Chữ Hán, Phiên Âm Pinyin, Dịch Nghĩa & Ảnh Minh Họa Cắt Từ Sách

Dưới đây là chi tiết từng chuyên đề trong Chương 9 của sách 《中国文化常识》. Mọi câu từ đều giữ nguyên bản văn tự gốc, phiên âm Ruby Pinyin W3C sắc nét cùng hình ảnh minh họa chân thực từ trang sách:

1 概述 (Khái Quát)

Tr. 218 – 219 (PDF tr. 231 – 232)
Trang sách gốc chuyên đề Khái quát Phong tục dân gian (概述 - Introduction) trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 220 – 221).
📷 Hình ảnh minh họa: Trang sách gốc chuyên đề Khái quát Phong tục dân gian (概述 - Introduction) trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 220 – 221).

民mín俗sú,即jí民mín间jiān风fēng俗sú习xí惯guàn,是shì一yí个gè国guó家jiā或huò民mín族zú在zài长cháng期qī的de历lì史shǐ发fā展zhǎn中zhōng逐zhú渐jiàn形xíng成chéng的de生shēng活huó文wén化huà。中zhōng国guó的de民mín俗sú文wén化huà历lì史shǐ悠yōu久jiǔ,丰fēng富fù多duō彩cǎi,渗shèn透tòu在zài人rén们men衣yī食shí住zhù行xíng、节jié日rì庆qìng典diǎn、婚hūn丧sàng嫁jià娶qǔ等děng社shè会huì生shēng活huó的de方fāng方fāng面miàn面miàn。它tā是shì中zhōng华huá民mín族zú传chuán统tǒng文wén化huà的de重zhòng要yào组zǔ成chéng部bù分fen,生shēng动dòng地dì展zhǎn现xiàn了le中zhōng华huá民mín族zú的de文wén化huà心xīn理lǐ、道dào德dé观guān念niàn和hé审shěn美měi情qíng趣qù。民mín俗sú,即jí民mín間jiàn風fēng俗sú習xí慣guàn,是shì一yí個gè國guó家jiā或huò民mín族zú在zài長cháng期qī的de歷lì史shǐ發fā展zhǎn中zhōng逐zhú漸jiàn形xíng成chéng的de生shēng活huó文wén化huà。中zhōng國guó的de民mín俗sú文wén化huà歷lì史shǐ悠yōu久jiǔ,豐fēng富fù多duō彩cǎi,滲shèn透tòu在zài人rén們mén衣yī食shí住zhù行xíng、節jié日rì慶qìng典diǎn、婚hūn喪sāng嫁jià娶qǔ等děng社shè會huì生shēng活huó的de方fāng方fāng面miàn面miàn。它tā是shì中zhōng華huá民mín族zú傳chuán統tǒng文wén化huà的de重zhòng要yào組zǔ成chéng部bù分fen,生shēng動dòng地dì展zhǎn現xiàn了le中zhōng華huá民mín族zú的de文wén化huà心xīn理lǐ、道dào德dé觀guān念niàn和hé審shěn美měi情qíng趣qù。

👉 Dân tục, tức phong tục tập quán trong dân gian, là nền văn hóa đời sống được định hình và bồi đắp dần dần qua lịch sử phát triển đằng đẵng của một quốc gia hay một dân tộc. Văn hóa dân tục của Trung Quốc có lịch sử vô cùng lâu đời, phong phú đa sắc màu, thấm đượm trong từng phương diện của đời sống xã hội: từ ăn mặc, ở, đi lại cho tới các lễ hội tết nhất, đám cưới mừng vui hay ma chay tống táng. Dân tục là bộ phận cấu thành trọng yếu của nền văn hóa truyền thống Trung Hoa, phản ánh sinh động tâm thức văn hóa, chuẩn mực đạo đức và mỹ cảm thanh tao của con người phương Đông.

💡 Điểm nhấn học thuật & Thi CTCSOL / CATTI: Phong tục tập quán dân gian (民俗 - Dân tục) phản ánh thế giới quan, nhân sinh quan và khát vọng sum vầy, hướng thiện, kính trời thờ tổ tiên của người Trung Hoa qua các nghi lễ đời người và lễ hội truyền thống theo vòng quay bốn mùa.

2 中国人的姓名 (Họ Tên, Tự & Hiệu Của Người Trung Quốc)

Tr. 220 – 221 (PDF tr. 233 – 234)
Bức tường Bách Gia Tính và hệ thống Tên, Tự, Hiệu của danh nhân cổ đại trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 222 – 225).
📷 Hình ảnh minh họa: Bức tường Bách Gia Tính và hệ thống Tên, Tự, Hiệu của danh nhân cổ đại trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 222 – 225).

中zhōng国guó人rén的de姓xìng名míng有yǒu着zhe非fēi常cháng独dú特tè的de文wén化huà传chuán统tǒng。在zài古gǔ代dài,“姓xìng”和hé“氏shì”原yuán本běn是shì分fēn开kāi的de。在zài原yuán始shǐ母mǔ系xì社shè会huì,人rén们men只zhī知zhī其qí母mǔ,不bù知zhī其qí父fù,所suǒ以yǐ“姓xìng”字zì带dài一yí个gè“女nǚ”字zì旁páng。“姓xìng”代dài表biǎo着zhe血xuè缘yuán关guān系xì,同tóng一yí血xuè缘yuán家jiā族zú的de人rén拥yōng有yǒu相xiāng同tóng的de姓xìng。后hòu来lái到dào了le父fù系xì社shè会huì,随suí着zhe人rén口kǒu繁fán衍yǎn和hé迁qiān徙xǐ,同tóng一yí个gè姓xìng氏shì的de家jiā族zú又yòu分fēn化huà出chū不bù同tóng的de支zhī系xì,这zhè些xiē支zhī系xì的de称chēng号hào就jiù叫jiào做zuò“氏shì”。先xiān秦qín时shí期qī,贵guì族zú既jì有yǒu姓xìng又yòu有yǒu氏shì,女nǚ子zǐ称chēng姓xìng以yǐ别bié婚hūn姻yīn,男nán子zǐ称chēng氏shì以yǐ示shì贵guì贱jiàn。秦qín汉hàn以yǐ后hòu,姓xìng和hé氏shì逐zhú渐jiàn合hé二èr为wéi一yī,统tǒng称chēng为wéi“姓xìng氏shì”。中zhōng国guó人rén姓xìng氏shì的de来lái源yuán非fēi常cháng广guǎng泛fàn,主zhǔ要yào有yǒu以yǐ下xià几jǐ种zhǒng:一yī、以yǐ图tú腾téng或huò动dòng植zhí物wù为wèi姓xìng;二èr、以yǐ祖zǔ先xiān的de名míng字zì或huò字zì为wèi姓xìng;三sān、以yǐ封fēng国guó或huò封fēng地dì为wèi姓xìng,如rú赵zhào、齐qí、鲁lǔ等děng;四sì、以yǐ官guān职zhí或huò职zhí业yè为wèi姓xìng,如rú司sī马mǎ、司sī空kōng、陶táo、屠tú等děng;五wǔ、以yǐ祖zǔ先xiān的de爵jué位wèi为wèi姓xìng,如rú王wáng、侯hóu等děng;六liù、以yǐ住zhù地dì的de方fāng位wèi和hé景jǐng物wù为wèi姓xìng。中zhōng國guó人rén的de姓xìng名míng有yǒu著zhù非fēi常cháng獨dú特tè的de文wén化huà傳chuán統tǒng。在zài古gǔ代dài,“姓xìng”和hé“氏shì”原yuán本běn是shì分fēn開kāi的de。在zài原yuán始shǐ母mǔ系xì社shè會huì,人rén們mén只zhī知zhī其qí母mǔ,不bù知zhī其qí父fù,所suǒ以yǐ“姓xìng”字zì帶dài一yí個gè“女nǚ”字zì旁páng。“姓xìng”代dài表biǎo著zhù血xuè緣yuán關guān係xì,同tóng一yí血xuè緣yuán家jiā族zú的de人rén擁yōng有yǒu相xiāng同tóng的de姓xìng。後hòu來lái到dào了le父fù系xì社shè會huì,隨suí著zhù人rén口kǒu繁fán衍yǎn和hé遷qiān徙xǐ,同tóng一yí個gè姓xìng氏shì的de家jiā族zú又yòu分fēn化huà出chū不bù同tóng的de支zhī系xì,這zhè些xiē支zhī系xì的de稱chēng號hào就jiù叫jiào做zuò“氏shì”。先xiān秦qín時shí期qī,貴guì族zú既jì有yǒu姓xìng又yòu有yǒu氏shì,女nǚ子zǐ稱chēng姓xìng以yǐ別bié婚hūn姻yīn,男nán子zǐ稱chēng氏shì以yǐ示shì貴guì賤jiàn。秦qín漢hàn以yǐ後hòu,姓xìng和hé氏shì逐zhú漸jiàn合hé二èr為wéi一yī,統tǒng稱chēng為wéi“姓xìng氏shì”。中zhōng國guó人rén姓xìng氏shì的de來lái源yuán非fēi常cháng廣guǎng泛fàn,主zhǔ要yào有yǒu以yǐ下xià幾jī種zhǒng:一yī、以yǐ圖tú騰téng或huò動dòng植zhí物wù為wéi姓xìng;二èr、以yǐ祖zǔ先xiān的de名míng字zì或huò字zì為wéi姓xìng;三sān、以yǐ封fēng國guó或huò封fēng地dì為wéi姓xìng,如rú趙zhào、齊qí、魯lǔ等děng;四sì、以yǐ官guān職zhí或huò職zhí業yè為wéi姓xìng,如rú司sī馬mǎ、司sī空kōng、陶táo、屠tú等děng;五wǔ、以yǐ祖zǔ先xiān的de爵jué位wèi為wéi姓xìng,如rú王wáng、侯hóu等děng;六liù、以yǐ住zhù地dì的de方fāng位wèi和hé景jǐng物wù為wéi姓xìng。

👉 Họ và tên của người Trung Quốc mang truyền thống văn hóa vô cùng độc đáo. Vào thời cổ đại, “Tính” (họ mẹ) và “Thị” (họ cha/ngành) ban đầu hoàn toàn tách biệt nhau. Trong xã hội thị tộc mẫu hệ nguyên thủy, con người chỉ biết mặt mẹ mà không biết cha, bởi vậy chữ “Tính (姓 - họ)” luôn có bộ “Nữ (女)” đứng bên cạnh. “Tính” đại diện cho huyết thống ruột thịt thiêng liêng, người cùng một huyết thống thì chung một Tính. Về sau khi bước sang chế độ phụ hệ, dân số ngày càng đông đúc và di cư phân tán khắp nơi, từ một Tính lớn lại phân nhánh thành các chi phái nhỏ hơn — những danh xưng phân nhánh ấy được gọi là “Thị”. Vào thời Tiên Tần, tầng lớp quý tộc có cả Tính lẫn Thị: nữ giới xưng Tính để phân biệt huyết thống hôn nhân (tránh lấy người cùng họ), còn nam giới xưng Thị để phân định địa vị sang hèn trong triều đình. Từ thời Tần – Hán về sau, Tính và Thị dần hòa làm một, gọi chung là “Tính thị (họ)”. Nguồn gốc họ của người Trung Quốc vô cùng đa dạng: (1) Lấy tô-tem linh thú hay cây cối làm họ; (2) Lấy tên chữ của tổ tiên làm họ; (3) Lấy tên thái ấp, phong quốc làm họ (như họ Triệu, Tề, Lỗ, Tống...); (4) Lấy tên chức quan hoặc nghề nghiệp làm họ (như Tư Mã, Tư Không, quan Đào làm gốm, quan Đồ làm thịt...); (5) Lấy tước vị tổ tiên làm họ (như họ Vương, Hầu...); (6) Lấy phương vị nơi cư trú hay cảnh vật xung quanh làm họ (như Đông Môn, Tây Môn, Trì...).

黄huáng帝dì名míng叫jiào轩xuān辕yuán,后hòu来lái,轩xuān辕yuán就jiù成chéng了le一yí个gè姓xìng。北běi宋sòng时shí期qī编biān订dìng的de《百bǎi家jiā姓xìng》,是shì一yí部bù关guān于yú中zhōng国guó姓xìng氏shì的de启qǐ蒙méng读dú物wù,收shōu录lù了le数shù百bǎi个gè常cháng见jiàn姓xìng氏shì。《百bǎi家jiā姓xìng》开kāi头tóu的de“赵zhào钱qián孙sūn李lǐ”,并bìng非fēi按àn人rén口kǒu多duō少shǎo排pái列liè,而ér是shì因yīn为wèi宋sòng朝cháo皇huáng帝dì姓xìng赵zhào,吴wú越yuè国guó国guó王wáng姓xìng钱qián,赵zhào宋sòng正zhèng妃fēi姓xìng孙sūn,南nán唐táng后hòu主zhǔ姓xìng李lǐ,体tǐ现xiàn了le当dāng时shí的de政zhèng治zhì统tǒng治zhì背bèi景jǐng。今jīn天tiān的de中zhōng国guó,最zuì常cháng见jiàn的de姓xìng氏shì有yǒu李lǐ、王wáng、张zhāng、刘liú、陈chén等děng,这zhè五wǔ个gè大dà姓xìng的de人rén口kǒu占zhàn了le全quán国guó汉hàn族zú人rén口kǒu的de三sān分fēn之zhī一yī左zuǒ右yòu。中zhōng国guó人rén的de名míng字zì大dà多duō由yóu一yí个gè字zì或huò两liǎng个gè字zì组zǔ成chéng,连lián同tóng单dān字zì姓xìng或huò复fù姓xìng,构gòu成chéng了le单dān名míng或huò双shuāng名míng。黃huáng帝dì名míng叫jiào軒xuān轅yuán,後hòu來lái,軒xuān轅yuán就jiù成chéng了le一yí個gè姓xìng。北běi宋sòng時shí期qī編biān訂dìng的de《百bǎi家jiā姓xìng》,是shì一yí部bù關guān於wū中zhōng國guó姓xìng氏shì的de啟qǐ蒙méng讀dú物wù,收shōu錄lù了le數shù百bǎi個gè常cháng見jiàn姓xìng氏shì。《百bǎi家jiā姓xìng》開kāi頭tóu的de“趙zhào錢qián孫sūn李lǐ”,並bìng非fēi按àn人rén口kǒu多duō少shǎo排pái列liè,而ér是shì因yīn為wéi宋sòng朝cháo皇huáng帝dì姓xìng趙zhào,吳wú越yuè國guó國guó王wáng姓xìng錢qián,趙zhào宋sòng正zhèng妃fēi姓xìng孫sūn,南nán唐táng後hòu主zhǔ姓xìng李lǐ,體tǐ現xiàn了le當dāng時shí的de政zhèng治zhì統tǒng治zhì背bèi景jǐng。今jīn天tiān的de中zhōng國guó,最zuì常cháng見jiàn的de姓xìng氏shì有yǒu李lǐ、王wáng、張zhāng、劉liú、陳chén等děng,這zhè五wǔ個gè大dà姓xìng的de人rén口kǒu占zhàn了le全quán國guó漢hàn族zú人rén口kǒu的de三sān分fēn之zhī一yī左zuǒ右yòu。中zhōng國guó人rén的de名míng字zì大dà多duō由yóu一yí個gè字zì或huò兩liǎng個gè字zì組zǔ成chéng,連lián同tóng單dān字zì姓xìng或huò複fù姓xìng,構gòu成chéng了le單dān名míng或huò雙shuāng名míng。

👉 Thủy tổ Hoàng Đế có hiệu là Hiên Viên, về sau Hiên Viên cũng trở thành một dòng họ kép lừng danh. Cuốn sách 《Bách Gia Tính (Trăm họ)》 được biên soạn vào thời Bắc Tống là cuốn sách vỡ lòng nổi tiếng thu thập hàng trăm họ phổ biến nhất của người Hán. Bốn họ mở đầu sách 《Bách Gia Tính》 là “Triệu, Tiền, Tôn, Lý (赵钱孙李)” hoàn toàn không phải sắp xếp theo số lượng dân số đông ít, mà xuất phát từ bối cảnh chính trị đương thời: hoàng đế khai quốc triều Tống mang họ Triệu (Triệu Khuông Dận), quốc vương nước Ngô Việt giàu có quy thuận mang họ Tiền, hoàng hậu chính thất của vua Tống họ Tôn, và quốc chủ Nam Đường mang họ Lý. Ở Trung Quốc ngày nay, các dòng họ đông dân nhất gồm có họ Lý, họ Vương, họ Trương, họ Lưu, họ Trần... — chỉ riêng 5 họ lớn này đã chiếm tới gần một phần ba tổng dân số toàn quốc. Tên của người Trung Quốc đa phần gồm một hoặc hai chữ (đơn danh hoặc song danh), kết hợp với họ đơn (như Lý, Vương) hoặc họ kép hai chữ (như Gia Cát, Âu Dương, Tư Mã, Thượng Quan).

古gǔ人rén的de姓xìng名míng比bǐ现xiàn代dài人rén的de复fù杂zá,有yǒu文wén化huà、有yǒu地dì位wèi的de人rén除chú了le姓xìng、名míng以yǐ外wài,还hái有yǒu字zì和hé号hào。古gǔ人rén出chū生shēng几jǐ个gè月yuè后hòu由yóu父fù亲qīn命mìng名míng,叫jiào“名míng”;男nán子zǐ到dào了le20岁suì举jǔ行xíng冠guān礼lǐ(成chéng年nián礼lǐ)时shí,为wèi了le表biǎo示shì对duì他tā人rén的de尊zūn重zhòng,由yóu尊zūn长cháng为wèi他tā取qǔ“字zì”,女nǚ子zǐ到dào了le15岁suì举jǔ行xíng笄jī礼lǐ时shí也yě取qǔ“字zì”。此cǐ后hòu,平píng辈bèi之zhī间jiàn或huò向xiàng别bié人rén介jiè绍shào自zì己jǐ时shí通tōng常cháng称chēng“字zì”而ér不bù直zhí呼hū其qí“名míng”,直zhí呼hū别bié人rén的de名míng被bèi认rèn为wéi是shì不bù礼lǐ貌mào的de行xíng为wéi。只zhǐ有yǒu长zhǎng辈bèi对duì晚wǎn辈bèi、上shàng级jí对duì下xià级jí,或huò者zhě自zì己jǐ在zài谦qiān称chēng时shí才cái用yòng“名míng”。“号hào”则zé是shì文wén人rén学xué者zhě根gēn据jù自zì己jǐ的de志zhì向xiàng、爱ài好hào或huò住zhù处chù自zì己jǐ起qǐ的de别bié名míng,如rú陶táo渊yuān明míng自zì号hào“五wǔ柳liǔ先xiān生shēng”,李lǐ白bái自zì号hào“青qīng莲lián居jū士shì”,苏sū轼shì自zì号hào“东dōng坡pō居jū士shì”。古gǔ人rén的de姓xìng名míng比bǐ現xiàn代dài人rén的de複fù雜zá,有yǒu文wén化huà、有yǒu地dì位wèi的de人rén除chú了le姓xìng、名míng以yǐ外wài,還huán有yǒu字zì和hé號hào。古gǔ人rén出chū生shēng幾jī個gè月yuè後hòu由yóu父fù親qīn命mìng名míng,叫jiào“名míng”;男nán子zǐ到dào了le20歲suì舉jǔ行xíng冠guān禮lǐ(成chéng年nián禮lǐ)時shí,為wéi了le表biǎo示shì對duì他tā人rén的de尊zūn重zhòng,由yóu尊zūn長cháng為wéi他tā取qǔ“字zì”,女nǚ子zǐ到dào了le15歲suì舉jǔ行xíng笄jī禮lǐ時shí也yě取qǔ“字zì”。此cǐ後hòu,平píng輩bèi之zhī間jiàn或huò向xiàng別bié人rén介jiè紹shào自zì己jǐ時shí通tōng常cháng稱chēng“字zì”而ér不bù直zhí呼hū其qí“名míng”,直zhí呼hū別bié人rén的de名míng被bèi認rèn為wéi是shì不bù禮lǐ貌mào的de行xíng為wéi。只zhǐ有yǒu長cháng輩bèi對duì晚wǎn輩bèi、上shàng級jí對duì下xià級jí,或huò者zhě自zì己jǐ在zài謙qiān稱chēng時shí才cái用yòng“名míng”。“號hào”則zé是shì文wén人rén學xué者zhě根gēn據jù自zì己jǐ的de志zhì向xiàng、愛ài好hǎo或huò住zhù處chǔ自zì己jǐ起qǐ的de別bié名míng,如rú陶táo淵yuān明míng自zì號hào“五wǔ柳liǔ先xiān生shēng”,李lǐ白bái自zì號hào“青qīng蓮lián居jū士shì”,蘇sū軾shì自zì號hào“東dōng坡pō居jū士shì”。

👉 Tên họ của người xưa phức tạp và uyên thâm hơn thời hiện đại rất nhiều: người có học vấn và địa vị ngoài Họ và Tên ra bắt buộc còn có Chữ Tự (字) và Biệt hiệu (号). Khi đứa trẻ chào đời được vài tháng thì người cha sẽ đặt Tên (danh); đến khi người con trai tròn 20 tuổi làm Lễ Đội Mũ (Quan lễ - lễ thành nhân), để thể hiện sự tôn trọng nhân cách độc lập, các bậc trưởng bối sẽ đặt cho chàng trai một “Chữ Tự”, con gái đến 15 tuổi làm Lễ Cài Trâm (Kê lễ) cũng được đặt Chữ Tự. Từ đó trở đi trong giao tiếp xã hội, bạn bè bằng vai phải lứa hay đồng nghiệp bắt buộc phải gọi nhau bằng “Tự” chứ tuyệt đối không được gọi thẳng “Tên” — việc gọi thẳng tên thật của người khác bị coi là hành vi vô lễ, thất kính. Chỉ có cha mẹ bề trên gọi con cháu, vua chúa quan trên gọi cấp dưới, hoặc bản thân tự xưng khiêm tốn mới dùng “Tên”. Còn “Hiệu” là biệt danh thanh nhã do các văn nhân thi sĩ tự đặt cho mình dựa trên chí hướng, sở thích hoặc nơi ở ẩn dật: chẳng hạn Đào Uyên Minh tự xưng hiệu là “Ngũ Liễu tiên sinh”, Lý Bạch hiệu là “Thanh Liên cư sĩ”, Tô Thức hiệu là “Đông Pha cư sĩ”.

古gǔ人rén的de名míng和hé字zì往wǎng往wǎng在zài意yì义yì上shàng有yǒu着zhe密mì切qiè的de联lián系xì,有yǒu的de意yì义yì相xiāng同tóng或huò相xiāng近jìn,如rú屈qū原yuán名míng平píng,字zì原yuán,“平píng”和hé“原yuán”都dōu有yǒu平píng坦tǎn的de意yì思sī;诸zhū葛gě亮liàng字zì孔kǒng明míng,“亮liàng”和hé“明míng”都dōu是shì光guāng明míng的de意yì思sī。有yǒu的de意yì义yì相xiāng反fǎn,如rú韩hán愈yù字zì退tuì之zhī,“愈yù”是shì向xiàng前qián、超chāo越yuè的de意yì思sī,而ér“退tuì”则zé是shì后hòu退tuì的de意yì思sī,体tǐ现xiàn了le儒rú家jiā谦qiān逊xùn中zhōng庸yōng的de思sī想xiǎng。这zhè种zhǒng丰fēng富fù多duō样yàng的de姓xìng名míng文wén化huà,不bù仅jǐn反fǎn映yìng了le中zhōng华huá民mín族zú悠yōu久jiǔ的de历lì史shǐ传chuán统tǒng,而ér且qiě蕴yùn含hán着zhe深shēn厚hòu的de文wén化huà内nèi涵hán和hé人rén际jì交jiāo往wǎng的de礼lǐ仪yí智zhì慧huì。古gǔ人rén的de名míng和hé字zì往wǎng往wǎng在zài意yì義yì上shàng有yǒu著zhù密mì切qiè的de聯lián繫xì,有yǒu的de意yì義yì相xiāng同tóng或huò相xiāng近jìn,如rú屈qū原yuán名míng平píng,字zì原yuán,“平píng”和hé“原yuán”都dōu有yǒu平píng坦tǎn的de意yì思sī;諸zhū葛gě亮liàng字zì孔kǒng明míng,“亮liàng”和hé“明míng”都dōu是shì光guāng明míng的de意yì思sī。有yǒu的de意yì義yì相xiāng反fǎn,如rú韓hán愈yù字zì退tuì之zhī,“愈yù”是shì向xiàng前qián、超chāo越yuè的de意yì思sī,而ér“退tuì”則zé是shì後hòu退tuì的de意yì思sī,體tǐ現xiàn了le儒rú家jiā謙qiān遜xùn中zhōng庸yōng的de思sī想xiǎng。這zhè種zhǒng豐fēng富fù多duō樣yàng的de姓xìng名míng文wén化huà,不bù僅jǐn反fǎn映yìng了le中zhōng華huá民mín族zú悠yōu久jiǔ的de歷lì史shǐ傳chuán統tǒng,而ér且qiě蘊yùn含hán著zhù深shēn厚hòu的de文wén化huà內nèi涵hán和hé人rén際jì交jiāo往wǎng的de禮lǐ儀yí智zhì慧huì。

👉 Đặc biệt, giữa Tên (danh) và Tự của người xưa luôn có mối quan hệ nội hàm ngữ nghĩa vô cùng chặt chẽ: có khi mang nghĩa đồng nghĩa hoặc tương đồng, chẳng hạn Khuất Nguyên tên là Bình chữ là Nguyên (“bình” và “nguyên” đều mang nghĩa là vùng đồng bằng phẳng lặng), Gia Cát Lượng chữ là Khổng Minh (“lượng” và “minh” đều mang nghĩa là ánh sáng rực rỡ); lại có khi mang nghĩa phản nghĩa tương hỗ nhau để tự răn mình, chẳng hạn như Hàn Dũ chữ là Thoái Chi (“dũ” mang nghĩa là tiến bước vượt trội, còn “thoái” là lùi bước khiêm nhường) — thể hiện sâu sắc triết lý đạo Nho về sự khiêm tốn và đạo Trung dung. Hệ thống tên họ phong phú ấy là kho tàng lễ nghi và trí tuệ ứng xử nhân văn tuyệt vời của người Trung Hoa.

💡 Điểm nhấn học thuật & Thi CTCSOL: Hệ thống tên họ Trung Quốc: (1) Sách 《Bách Gia Tính (百家姓)》 thời Bắc Tống mở đầu bằng “Triệu, Tiền, Tôn, Lý (赵钱孙李)” vì hoàng tộc họ Triệu, Ngô Việt họ Tiền; (2) Tên người cổ đại gồm “Họ (姓), Thị (氏), Tên (名), Chữ Tự (字 - đặt khi làm lễ Thành đinh 20 tuổi dực tự xưng danh), Hiệu (号 - tự xưng biệt hiệu thanh nhã)”; (3) “Đồng tính bất hôn (同姓不婚)” là quy ước gia tộc thời cổ.

3 十二属相 (Thập Nhị Sinh Tiêu — 12 Con Giáp & Can Chi Lịch Pháp)

Tr. 224 – 225 (PDF tr. 237 – 238)
Bảng Can Chi 60 năm hoa giáp (Lục thập hoa giáp) và 12 linh vật Thập nhị thuộc tướng trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 226 – 229).
📷 Hình ảnh minh họa: Bảng Can Chi 60 năm hoa giáp (Lục thập hoa giáp) và 12 linh vật Thập nhị thuộc tướng trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 226 – 229).

十shí二èr属shǔ相xiàng,又yòu叫jiào十shí二èr生shēng肖xiào,是shì中zhōng国guó人rén用yòng来lái记jì录lù出chū生shēng年nián份fèn的de十shí二èr种zhǒng动dòng物wù。这zhè十shí二èr种zhǒng动dòng物wù按àn顺shùn序xù排pái列liè为wèi:子zǐ鼠shǔ、丑chǒu牛niú、寅yín虎hǔ、卯mǎo兔tù、辰chén龙lóng、巳sì蛇shé、午wǔ马mǎ、未wèi羊yáng、申shēn猴hóu、酉yǒu鸡jī、戌xū狗gǒu、亥hài猪zhū。十shí二èr属shǔ相xiàng的de起qǐ源yuán与yǔ中zhōng国guó古gǔ代dài的de天tiān文wén历lì法fǎ有yǒu着zhe密mì切qiè的de关guān系xì。古gǔ人rén把bǎ一yí昼zhòu夜yè分fēn成chéng十shí二èr个gè时shí辰chén,并bìng用yòng十shí二èr地dì支zhī来lái表biǎo示shì。后hòu来lái,人rén们men将jiāng十shí二èr种zhǒng动dòng物wù与yǔ十shí二èr地dì支zhī相xiāng配pèi,形xíng成chéng了le十shí二èr属shǔ相xiàng。早zǎo在zài先xiān秦qín时shí期qī的de文wén献xiàn中zhōng,就jiù已yǐ经jīng有yǒu了le关guān于yú十shí二èr生shēng肖xiào的de记jì载zǎi;到dào了le东dōng汉hàn王wáng充chōng的de《论lùn衡héng》中zhōng,十shí二èr生shēng肖xiào的de配pèi属shǔ与yǔ今jīn天tiān完wán全quán相xiāng同tóng。在zài中zhōng国guó古gǔ代dài,人rén们men还hái用yòng十shí天tiān干gān和hé十shí二èr地dì支zhī相xiāng配pèi来lái纪jì年nián、纪jì月yuè、纪jì日rì,十shí天tiān干gān是shì:甲jiǎ、乙yǐ、丙bǐng、丁dīng、戊wù、己jǐ、庚gēng、辛xīn、壬rén、癸guǐ;十shí二èr地dì支zhī是shì:子zǐ、丑chǒu、寅yín、卯mǎo、辰chén、巳sì、午wǔ、未wèi、申shēn、酉yǒu、戌xū、亥hài。十shí二èr屬shǔ相xiāng,又yòu叫jiào十shí二èr生shēng肖xiào,是shì中zhōng國guó人rén用yòng來lái記jì錄lù出chū生shēng年nián份fèn的de十shí二èr種zhǒng動dòng物wù。這zhè十shí二èr種zhǒng動dòng物wù按àn順shùn序xù排pái列liè為wéi:子zǐ鼠shǔ、丑chǒu牛niú、寅yín虎hǔ、卯mǎo兔tù、辰chén龍lóng、巳sì蛇shé、午wǔ馬mǎ、未wèi羊yáng、申shēn猴hóu、酉yǒu雞jī、戌xū狗gǒu、亥hài豬zhū。十shí二èr屬shǔ相xiāng的de起qǐ源yuán與yǔ中zhōng國guó古gǔ代dài的de天tiān文wén曆lì法fǎ有yǒu著zhù密mì切qiè的de關guān係xì。古gǔ人rén把bǎ一yí晝zhòu夜yè分fēn成chéng十shí二èr個gè時shí辰chén,並bìng用yòng十shí二èr地dì支zhī來lái表biǎo示shì。後hòu來lái,人rén們mén將jiāng十shí二èr種zhǒng動dòng物wù與yǔ十shí二èr地dì支zhī相xiāng配pèi,形xíng成chéng了le十shí二èr屬shǔ相xiāng。早zǎo在zài先xiān秦qín時shí期qī的de文wén獻xiàn中zhōng,就jiù已yǐ經jīng有yǒu了le關guān於wū十shí二èr生shēng肖xiào的de記jì載zài;到dào了le東dōng漢hàn王wáng充chōng的de《論lùn衡héng》中zhōng,十shí二èr生shēng肖xiào的de配pèi屬shǔ與yǔ今jīn天tiān完wán全quán相xiāng同tóng。在zài中zhōng國guó古gǔ代dài,人rén們mén還huán用yòng十shí天tiān干gān和hé十shí二èr地dì支zhī相xiāng配pèi來lái紀jì年nián、紀jì月yuè、紀jì日rì,十shí天tiān干gān是shì:甲jiǎ、乙yǐ、丙bǐng、丁dīng、戊wù、己jǐ、庚gēng、辛xīn、壬rén、癸guǐ;十shí二èr地dì支zhī是shì:子zǐ、醜chǒu、寅yín、卯mǎo、辰chén、巳sì、午wǔ、未wèi、申shēn、酉yǒu、戌xū、亥hài。

👉 Mười hai con giáp (Thập nhị thuộc tướng, hay Thập nhị sinh tiêu) là mười hai loài động vật được người Trung Quốc dùng để định danh và ghi nhớ năm sinh của mỗi con người. Mười hai linh vật này được sắp xếp theo một trật tự cố định tuần hoàn gắn liền với 12 Địa chi: Tý Chuột, Sửu Trâu, Dần Hổ, Mão Thỏ (ở Trung Quốc Mão là Thỏ chứ không phải Mèo), Thìn Rồng, Tỵ Rắn, Ngọ Ngựa, Mùi Dê, Thân Khỉ, Dậu Gà, Tuất Chó và Hợi Lợn. Nguồn gốc của 12 con giáp gắn liền mật thiết với hệ thống thiên văn lịch pháp cổ đại: người xưa chia một ngày đêm thành 12 thời thần (mỗi thời thần bằng hai giờ hiện đại) biểu thị bằng 12 Địa chi, sau đó phối hợp mỗi Địa chi với một loài vật dựa theo tập tính sinh hoạt của chúng trong khung giờ đó. Ngay từ các thẻ tre thời Tiên Tần đã ghi chép về 12 con giáp; đến thời Đông Hán trong tác phẩm 《Luận Hành》 của nhà tư tưởng Vương Sung, danh sách 12 con giáp ghép với 12 Địa chi đã hoàn toàn trùng khớp như ngày nay. Người xưa dùng 10 Thiên can (Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý) phối hợp luân phiên với 12 Địa chi để tính năm, tháng, ngày, giờ.

天tiān干gān和hé地dì支zhī按àn顺shùn序xù两liǎng两liǎng相xiāng配pèi,从cóng“甲jiǎ子zǐ”开kāi始shǐ,到dào“癸guǐ亥hài”结jié束shù,正zhèng好hǎo有yǒu60个gè组zǔ合hé,周zhōu而ér复fù始shǐ,循xún环huán使shǐ用yòng,每měi60年nián叫jiào做zuò“一yí个gè甲jiǎ子zǐ”。如rú公gōng历lì的de2001年nián,是shì农nóng历lì的de辛xīn巳sì年nián,公gōng历lì的de2002年nián,是shì农nóng历lì的de壬rén午wǔ年nián;而ér60年nián后hòu,2061年nián又yòu是shì辛xīn巳sì年nián,2062年nián又yòu是shì壬rén午wǔ年nián。十shí二èr属shǔ相xiàng不bù仅jǐn是shì一yì种zhǒng纪jì年nián标biāo志zhì,更gèng融róng入rù了le中zhōng国guó人rén的de生shēng活huó哲zhé学xué、婚hūn姻yīn风fēng俗sú和hé民mín俗sú心xīn理lǐ。人rén们men常cháng常cháng根gēn据jù属shǔ相xiàng来lái判pàn断duàn一yí个gè人rén的de性xìng格gé特tè征zhēng,甚shèn至zhì在zài传chuán统tǒng婚hūn姻yīn中zhōng讲jiǎng究jiū男nán女nǚ属shǔ相xiàng相xiāng合hé,以yǐ求qiú婚hūn后hòu生shēng活huó美měi满mǎn和hé谐xié。今jīn天tiān,十shí二èr生shēng肖xiào文wén化huà已yǐ经jīng走zǒu向xiàng世shì界jiè,每měi逢féng中zhōng国guó农nóng历lì新xīn年nián,全quán球qiú许xǔ多duō国guó家jiā都dōu会huì发fā行xíng生shēng肖xiào邮yóu票piào和hé纪jì念niàn币bì,成chéng为wéi世shì界jiè了liǎo解jiě中zhōng华huá文wén化huà的de重zhòng要yào窗chuāng口kǒu。天tiān干gān和hé地dì支zhī按àn順shùn序xù兩liǎng兩liǎng相xiāng配pèi,從cóng“甲jiǎ子zǐ”開kāi始shǐ,到dào“癸guǐ亥hài”結jié束shù,正zhèng好hǎo有yǒu60個gè組zǔ合hé,周zhōu而ér復fù始shǐ,循xún環huán使shǐ用yòng,每měi60年nián叫jiào做zuò“一yí個gè甲jiǎ子zǐ”。如rú公gōng曆lì的de2001年nián,是shì農nóng曆lì的de辛xīn巳sì年nián,公gōng曆lì的de2002年nián,是shì農nóng曆lì的de壬rén午wǔ年nián;而ér60年nián後hòu,2061年nián又yòu是shì辛xīn巳sì年nián,2062年nián又yòu是shì壬rén午wǔ年nián。十shí二èr屬shǔ相xiāng不bù僅jǐn是shì一yì種zhǒng紀jì年nián標biāo誌zhì,更gèng融róng入rù了le中zhōng國guó人rén的de生shēng活huó哲zhé學xué、婚hūn姻yīn風fēng俗sú和hé民mín俗sú心xīn理lǐ。人rén們mén常cháng常cháng根gēn據jù屬shǔ相xiāng來lái判pàn斷duàn一yí個gè人rén的de性xìng格gé特tè徵zhǐ,甚shèn至zhì在zài傳chuán統tǒng婚hūn姻yīn中zhōng講jiǎng究jiū男nán女nǚ屬shǔ相xiāng相xiāng合hé,以yǐ求qiú婚hūn後hòu生shēng活huó美měi滿mǎn和hé諧xié。今jīn天tiān,十shí二èr生shēng肖xiào文wén化huà已yǐ經jīng走zǒu向xiàng世shì界jiè,每měi逢féng中zhōng國guó農nóng曆lì新xīn年nián,全quán球qiú許xū多duō國guó家jiā都dōu會huì發fā行xíng生shēng肖xiào郵yóu票piào和hé紀jì念niàn幣bì,成chéng為wéi世shì界jiè瞭liào解jiě中zhōng華huá文wén化huà的de重zhòng要yào窗chuāng口kǒu。

👉 Thiên can và Địa chi ghép đôi tuần tự với nhau: bắt đầu từ năm Giáp Tý đầu tiên cho đến năm Quý Hợi cuối cùng, tạo thành đúng 60 cặp phối hợp gọi là “Một vòng Lục thập hoa giáp” (60 năm là một đời hoa giáp). Hết 60 năm thì chu kỳ lại quay trở lại từ đầu: chẳng hạn năm 2001 là năm Tân Tỵ (cầm tinh con Rắn), năm 2002 là năm Nhâm Ngọ (cầm tinh con Ngựa); thì đúng 60 năm sau, năm 2061 lại là năm Tân Tỵ và năm 2062 lại là năm Nhâm Ngọ. Mười hai con giáp không đơn thuần là phương pháp tính tuổi mà đã ăn sâu vào triết lý sống, phong tục cưới xin và tâm lý dân gian của người phương Đông: người xưa tin rằng mỗi con giáp mang một tính cách biểu trưng riêng biệt, và trong hôn nhân truyền thống rất coi trọng việc xem tuổi tam hợp lục hợp để cầu mong vợ chồng thuận hòa, gia đạo êm ấm. Ngày nay, văn hóa 12 con giáp đã lan tỏa khắp thế giới: cứ mỗi dịp Tết Nguyên đán, bưu chính các quốc gia trên toàn cầu đều phát hành những bộ tem tết và đồng xu lưu niệm hình linh vật của năm đó.

💡 Điểm nhấn học thuật & Thi CTCSOL: Thập nhị sinh tiêu (十二生肖) gắn với 10 Thiên Can (Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý) và 12 Địa Chi (Tý - Chuột, Sửu - Trâu, Dần - Hổ, Mão - Thỏ, Thìn - Rồng, Tỵ - Rắn, Ngọ - Ngựa, Mùi - Dê, Thân - Khỉ, Dậu - Gà, Tuất - Chó, Hợi - Lợn). Vòng tuần hoàn kết hợp Can Chi tạo thành “Một vòng Giáp Tý (Lục thập hoa giáp 六十花甲子 - 60 năm)”. Lưu ý: Con giáp Mão ở Trung Quốc là con Thỏ (兔), khác với Việt Nam là con Mèo.

4 小孩儿满月与抓周 (Phong Tục Tiệc Đầy Tháng & Lễ Thôi Nôi Bốc Đồ (Trảo Chu))

Tr. 226 – 227 (PDF tr. 239 – 240)
Nghi lễ hôn lễ truyền thống: Tân nương trùm khăn voan đỏ, kiệu hoa tám người khiêng và Lễ Bái đường trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 230 – 233).
📷 Hình ảnh minh họa: Nghi lễ hôn lễ truyền thống: Tân nương trùm khăn voan đỏ, kiệu hoa tám người khiêng và Lễ Bái đường trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 230 – 233).

传chuán统tǒng的de中zhōng式shì婚hūn礼lǐ具jù有yǒu极jí其qí深shēn厚hòu的de礼lǐ仪yí规guī范fàn和hé鲜xiān明míng的de民mín族zú特tè色sè。中zhōng国guó古gǔ代dài把bǎ婚hūn姻yīn看kàn作zuò是shì结jié两liǎng姓xìng之zhī好hǎo、“上shàng以yǐ事shì宗zōng庙miào,下xià以yǐ继jì后hòu世shì”的de家jiā族zú大dà事shì,因yīn此cǐ婚hūn礼lǐ过guò程chéng隆lóng重zhòng庄zhuāng严yán。自zì周zhōu代dài确què立lì的de“三sān书shū六liù礼lǐ”制zhì度dù,成chéng为wéi中zhōng国guó古gǔ代dài婚hūn姻yīn礼lǐ仪yí的de核hé心xīn。“六liù礼lǐ”是shì指zhǐ纳nà采cǎi(求qiú婚hūn)、问wèn名míng(询xún问wèn女nǚ方fāng姓xìng名míng和hé生shēng辰chén)、纳nà吉jí(占zhān卜bǔ吉jí凶xiōng)、纳nà征zhēng(送sòng聘pìn礼lǐ)、请qǐng期qī(选xuǎn定dìng婚hūn期qī)和hé亲qīn迎yíng(迎yíng娶qǔ新xīn娘niáng)。“三sān书shū”则zé是shì指zhǐ在zài六liù礼lǐ过guò程chéng中zhōng递dì交jiāo的de聘pìn书shū、礼lǐ书shū和hé迎yíng书shū。传chuán统tǒng的de中zhōng式shì婚hūn礼lǐ中zhōng,新xīn娘niáng要yào蒙méng着zhe红hóng盖gài头tou,坐zuò着zhe八bā抬tái大dà轿jiào,在zài欢huān快kuài的de唢suǒ呐nà、锣luó鼓gǔ声shēng中zhōng被bèi迎yíng娶qǔ到dào新xīn郎láng家jiā。傳chuán統tǒng的de中zhōng式shì婚hūn禮lǐ具jù有yǒu極jí其qí深shēn厚hòu的de禮lǐ儀yí規guī範fàn和hé鮮xiān明míng的de民mín族zú特tè色sè。中zhōng國guó古gǔ代dài把bǎ婚hūn姻yīn看kàn作zuò是shì結jié兩liǎng姓xìng之zhī好hǎo、“上shàng以yǐ事shì宗zōng廟miào,下xià以yǐ繼jì後hòu世shì”的de家jiā族zú大dà事shì,因yīn此cǐ婚hūn禮lǐ過guò程chéng隆lóng重zhòng莊zhuāng嚴yán。自zì周zhōu代dài確què立lì的de“三sān書shū六liù禮lǐ”制zhì度dù,成chéng為wéi中zhōng國guó古gǔ代dài婚hūn姻yīn禮lǐ儀yí的de核hé心xīn。“六liù禮lǐ”是shì指zhǐ納nà采cǎi(求qiú婚hūn)、問wèn名míng(詢xún問wèn女nǚ方fāng姓xìng名míng和hé生shēng辰chén)、納nà吉jí(占zhān卜bǔ吉jí凶xiōng)、納nà徵zhǐ(送sòng聘pìn禮lǐ)、請qǐng期qī(選xuǎn定dìng婚hūn期qī)和hé親qīn迎yíng(迎yíng娶qǔ新xīn娘niáng)。“三sān書shū”則zé是shì指zhǐ在zài六liù禮lǐ過guò程chéng中zhōng遞dì交jiāo的de聘pìn書shū、禮lǐ書shū和hé迎yíng書shū。傳chuán統tǒng的de中zhōng式shì婚hūn禮lǐ中zhōng,新xīn娘niáng要yào蒙méng著zhù紅hóng蓋gài頭tóu,坐zuò著zhù八bā抬tái大dà轎jiào,在zài歡huān快kuài的de嗩suǒ吶nà、鑼luó鼓gǔ聲shēng中zhōng被bèi迎yíng娶qǔ到dào新xīn郎láng家jiā。

👉 Hôn lễ truyền thống Trung Hoa mang hệ thống lễ nghi quy củ vô cùng thâm nghiêm và đậm đà bản sắc dân tộc. Người Trung Quốc cổ đại coi hôn nhân là sự kết nối tốt đẹp giữa hai dòng họ lớn (kết lưỡng tính chi hảo), với sứ mệnh thiêng liêng: “trên là phụng thờ tổ tiên chốn tông miếu, dưới là sinh sôi nảy nở nối dõi tông đường cho muôn đời sau”, bởi vậy quá trình tổ chức đám cưới diễn ra vô cùng long trọng và tôn nghiêm. Hệ thống “Tam thư Lục lễ” được định hình từ thời nhà Chu chính là khuôn mẫu bất di bất dịch của hôn nhân cổ điển. “Lục lễ” gồm 6 bước tuần tự: Nạp thái (nhà trai mang lễ sang dạm ngõ xin cưới), Vấn danh (hỏi họ tên và ngày tháng năm sinh của cô dâu), Nạp cát (đặt quẻ bói cát tường hợp tuổi), Nạp trưng (mang đồ sính lễ trọng hậu sang đính hôn chính thức), Thỉnh kỳ (chọn ngày lành tháng tốt đón dâu) và Thân nghênh (chú rể đích thân đi kiệu hoa đón cô dâu về nhà). “Tam thư” là ba văn bản đính ước chính thức: Sính thư, Lễ thư và Nghênh thư. Trong đám cưới cổ truyền, cô dâu tân nương khoác áo phượng khăn hà xích hồng, trùm khăn voan đỏ (hồng cái đầu) kín mặt, ngồi trên cỗ kiệu hoa tám người khiêng uy nghi, giữa tiếng kèn xoa-na và tiếng pháo nổ giòn giã được rước về nhà chồng.

迎yíng亲qīn队duì伍wu到dào达dá男nán方fāng家jiā后hòu,新xīn娘niáng要yào在zài伴bàn娘niáng的de搀chān扶fú下xià迈mài过guò一yì只zhī燃rán烧shāo的de火huǒ盆pén,寓yù意yì烧shāo去qù一yí切qiè晦huì气qì,婚hūn后hòu日rì子zi红hóng红hóng火huǒ火huǒ;还hái要yào跨kuà过guò一yì只zhī马mǎ鞍ān,寓yù意yì平píng平píng安ān安ān。接jiē下xià来lái是shì最zuì核hé心xīn的de“拜bài堂táng”仪yí式shì:新xīn人rén步bù入rù大dà厅tīng,一yí拜bài天tiān地dì,感gǎn谢xiè上shàng天tiān赐cì予yǔ良liáng缘yuán;二èr拜bài高gāo堂táng,感gǎn谢xiè父fù母mǔ养yǎng育yù之zhī恩ēn;夫fū妻qī对duì拜bài,象xiàng征zhēng夫fū妻qī互hù敬jìng互hù爱ài、白bái头tóu偕xié老lǎo。拜bài堂táng之zhī后hòu,新xīn娘niáng被bèi送sòng入rù洞dòng房fáng,新xīn郎láng用yòng秤chèng杆gǎn挑tiāo起qǐ新xīn娘niáng的de红hóng盖gài头tou,寓yù意yì“称chèn心xīn如rú意yì”。迎yíng親qīn隊duì伍wǔ到dào達dá男nán方fāng家jiā後hòu,新xīn娘niáng要yào在zài伴bàn娘niáng的de攙chān扶fú下xià邁mài過guò一yì隻zhī燃rán燒shāo的de火huǒ盆pén,寓yù意yì燒shāo去qù一yí切qiè晦huì氣qì,婚hūn後hòu日rì子zi紅hóng紅hóng火huǒ火huǒ;還huán要yào跨kuà過guò一yì隻zhī馬mǎ鞍ān,寓yù意yì平píng平píng安ān安ān。接jiē下xià來lái是shì最zuì核hé心xīn的de“拜bài堂táng”儀yí式shì:新xīn人rén步bù入rù大dà廳tīng,一yí拜bài天tiān地dì,感gǎn謝xiè上shàng天tiān賜cì予yǔ良liáng緣yuán;二èr拜bài高gāo堂táng,感gǎn謝xiè父fù母mǔ養yǎng育yù之zhī恩ēn;夫fū妻qī對duì拜bài,象xiàng徵zhǐ夫fū妻qī互hù敬jìng互hù愛ài、白bái頭tóu偕xié老lǎo。拜bài堂táng之zhī後hòu,新xīn娘niáng被bèi送sòng入rù洞dòng房fáng,新xīn郎láng用yòng秤chèng桿gǎn挑tiāo起qǐ新xīn娘niáng的de紅hóng蓋gài頭tóu,寓yù意yì“稱chēng心xīn如rú意yì”。

👉 Khi đoàn rước dâu về tới cửa nhà trai, cô dâu dưới sự dìu dắt của người mai mối phải bước qua một chậu than hồng đang rực cháy (quá hỏa bồn) — ngụ ý thiêu rụi mọi tà khí xui xẻo trên đường và cầu chúc cuộc sống hôn nhân sau này luôn đỏ lửa nồng nàn; tiếp đó bước chân qua một chiếc yên ngựa (quá mã an) — chữ “yên (an 鞍)” đồng âm với chữ “bình an (an 安)”, mang lời chúc trăm năm bình yên hạnh phúc. Tiếp theo là nghi thức thiêng liêng quan trọng nhất — “Bái đường”: đôi tân lang tân nương cùng bước vào đại sảnh đường: “Nhất bái thiên địa” để cảm tạ trời đất ban cho mối lương duyên; “Nhị bái cao đường” để tạ ơn cha mẹ sinh thành dưỡng dục; “Phu thê đối bái” để hai vợ chồng cúi đầu thề nguyện kính trọng thương yêu nhau trọn đời trọn kiếp cho đến lúc răng long đầu bạc. Sau khi bái đường xong, cô dâu được đưa vào phòng tân hôn (động phòng); chú rể dùng một chiếc cần cân bằng gỗ nhẹ nhàng vén chiếc khăn trùm đầu màu đỏ của cô dâu lên — chữ “cân (xứng 秤)” đồng âm với “xứng tâm như ý (vừa lòng đẹp ý)”.

斗dòu中zhōng要yào插chā一yì柏bǎi枝zhī,枝zhī上shàng缀zhuì有yǒu铜tóng钱qián,这zhè个ge柏bǎi枝zhī便biàn被bèi称chēng作zuò“摇yáo钱qián树shù”。新xīn人rén还hái要yào同tóng饮yǐn交jiāo杯bēi酒jiǔ,也yě叫jiào合hé卺jǐn(jǐn)酒jiǔ,合hé卺jǐn是shì用yòng一yì分fēn为wéi二èr的de葫hú芦lu瓢piáo盛shèng酒jiǔ,夫fū妻qī各gè执zhí一yì瓢piáo饮yǐn尽jìn,再zài将jiāng两liǎng瓢piáo合hé二èr为wéi一yī,象xiàng征zhēng夫fū妻qī二èr人rén合hé为wèi一yì体tǐ,永yǒng结jié同tóng心xīn。新xīn婚hūn之zhī夜yè,亲qīn朋péng好hǎo友yǒu还hái要yào“闹nào洞dòng房fáng”,大dà家jiā欢huān聚jù一yì堂táng,说shuō笑xiào逗dòu乐lè,因yīn为wèi亲qīn朋péng好hǎo友yǒu闹nào洞dòng房fáng图tú的de是shì高gāo兴xìng和hé热rè闹nào。这zhè种zhǒng隆lóng重zhòng的de传chuán统tǒng中zhōng式shì婚hūn礼lǐ,寄jì托tuō了le人rén们men对duì家jiā庭tíng幸xìng福fú、多duō子zǐ多duō福fú和hé白bái头tóu偕xié老lǎo的de美měi好hǎo愿yuàn望wàng。鬥dòu中zhōng要yào插chā一yì柏bǎi枝zhī,枝zhī上shàng綴zhuì有yǒu銅tóng錢qián,這zhè個gè柏bǎi枝zhī便biàn被bèi稱chēng作zuò“搖yáo錢qián樹shù”。新xīn人rén還huán要yào同tóng飲yǐn交jiāo杯bēi酒jiǔ,也yě叫jiào合hé巹jǐn(jǐn)酒jiǔ,合hé巹jǐn是shì用yòng一yì分fēn為wéi二èr的de葫hú蘆lú瓢piáo盛shèng酒jiǔ,夫fū妻qī各gè執zhí一yì瓢piáo飲yǐn盡jìn,再zài將jiāng兩liǎng瓢piáo合hé二èr為wéi一yī,象xiàng徵zhǐ夫fū妻qī二èr人rén合hé為wéi一yì體tǐ,永yǒng結jié同tóng心xīn。新xīn婚hūn之zhī夜yè,親qīn朋péng好hǎo友yǒu還huán要yào“鬧nào洞dòng房fáng”,大dà家jiā歡huān聚jù一yì堂táng,說shuō笑xiào逗dòu樂lè,因yīn為wéi親qīn朋péng好hǎo友yǒu鬧nào洞dòng房fáng圖tú的de是shì高gāo興xīng和hé熱rè鬧nào。這zhè種zhǒng隆lóng重zhòng的de傳chuán統tǒng中zhōng式shì婚hūn禮lǐ,寄jì託tuō了le人rén們mén對duì家jiā庭tíng幸xìng福fú、多duō子zǐ多duō福fú和hé白bái頭tóu偕xié老lǎo的de美měi好hǎo願yuàn望wàng。

👉 Trong phòng tân hôn, trên chiếc đấu đong gạo cắm một nhánh bách xanh tươi đính đầy những đồng tiền xu sáng lấp lánh gọi là “Cây rung ra tiền (Dao tiền thụ)” cầu tài lộc sung túc. Đôi tân lang tân nương còn phải cùng nhau uống chén rượu giao bôi — thời cổ gọi là “Hợp cẩn tửu”: người xưa bổ đôi một quả bầu hồ lô thành hai chiếc gáo nhỏ để đựng rượu thơm, chàng và nàng mỗi người cầm một nửa gáo uống cạn rồi úp hai nửa gáo lại với nhau, tượng trưng cho hai nửa tâm hồn từ nay hòa làm một thể, trọn đời đồng tâm gắn bó keo sơn. Trong đêm tân hôn, bạn bè thân thích còn tổ chức tập tục “Náo động phòng” (đùa vui trong phòng cưới): mọi người vây quanh trêu đùa đôi bạn trẻ để tạo nên không khí rộn rã tưng bừng, bởi người xưa quan niệm náo động phòng càng náo nhiệt thì gia đình sau này càng thịnh vượng ấm êm. Toàn bộ nghi thức cưới hỏi truyền thống phương Đông là sự kết tinh thiêng liêng của đạo lý gia đình, ước vọng con đàn cháu đống và khát vọng gắn bó thủy chung son sắt.

💡 Điểm nhấn học thuật & Thi CTCSOL: Hôn lễ truyền thống Trung Quốc (Trung thức hôn lễ 中式婚礼) tuân thủ quy chế “Tam thư Lục lễ (三书六礼)” nghiêm ngặt. Lục lễ gồm: Nạp thái (dạm ngõ), Vấn danh (hỏi tên tuổi), Nạp cát (xem bói hợp tuổi), Nạp trưng (thách cưới/nạp sính lễ), Thỉnh kỳ (chọn ngày lành tháng tốt), Thân nghênh (đón dâu). Nghi thức cốt lõi tại nhà trai là “Bái đường (拜堂)”: Nhất bái thiên địa, Nhị bái cao đường (cha mẹ), Phu thê đối bái.

5 婚礼 (Hôn Lễ Truyền Thống: Kiệu Hoa, Khăn Đỏ & Bái Đường)

Tr. 228 – 229 (PDF tr. 241 – 242)
Bốn linh vật thần thoại Tứ Linh: Long (Rồng), Phượng (Phượng hoàng), Kỳ Lân và Quy (Rùa) trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 234 – 237).
📷 Hình ảnh minh họa: Bốn linh vật thần thoại Tứ Linh: Long (Rồng), Phượng (Phượng hoàng), Kỳ Lân và Quy (Rùa) trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 234 – 237).

中zhōng国guó古gǔ代dài把bǎ龙lóng、凤fèng、麒qí麟lín和hé龟guī四sì种zhǒng动dòng物wù称chēng为wéi“四sì灵líng”,它tā们men是shì中zhōng国guó传chuán统tǒng文wén化huà中zhōng最zuì具jù代dài表biǎo性xìng的de祥xiáng瑞ruì之zhī兽shòu。“四sì灵líng”的de概gài念niàn最zuì早zǎo见jiàn于yú《礼lǐ记jì·礼lǐ运yùn》:“麟lín、凤fèng、龟guī、龙lóng,谓wèi之zhī四sì灵líng。”古gǔ人rén认rèn为wéi,四sì灵líng的de出chū现xiàn是shì国guó家jiā太tài平píng、天tiān下xià安ān康kāng的de吉jí兆zhào。在zài这zhè四sì种zhǒng灵líng兽shòu中zhōng,除chú了le龟guī是shì现xiàn实shí中zhōng存cún在zài的de动dòng物wù以yǐ外wài,龙lóng、凤fèng和hé麒qí麟lín都dōu是shì古gǔ代dài先xiān民mín凭píng借jiè丰fēng富fù的de想xiǎng象xiàng力lì创chuàng造zào出chū来lái的de神shén话huà生shēng物wù,凝níng聚jù了le中zhōng华huá民mín族zú独dú特tè的de美měi学xué追zhuī求qiú和hé精jīng神shén寄jì托tuō。人rén们men在zài逢féng年nián过guò节jié时shí,常cháng常cháng舞wǔ着zhe纸zhǐ扎zhā的de麒qí麟lín来lái祈qí求qiú吉jí祥xiáng。中zhōng國guó古gǔ代dài把bǎ龍lóng、鳳fèng、麒qí麟lín和hé龜guī四sì種zhǒng動dòng物wù稱chēng為wéi“四sì靈líng”,它tā們mén是shì中zhōng國guó傳chuán統tǒng文wén化huà中zhōng最zuì具jù代dài表biǎo性xìng的de祥xiáng瑞ruì之zhī獸shòu。“四sì靈líng”的de概gài念niàn最zuì早zǎo見jiàn於wū《禮lǐ記jì·禮lǐ運yùn》:“麟lín、鳳fèng、龜guī、龍lóng,謂wèi之zhī四sì靈líng。”古gǔ人rén認rèn為wéi,四sì靈líng的de出chū現xiàn是shì國guó家jiā太tài平píng、天tiān下xià安ān康kāng的de吉jí兆zhào。在zài這zhè四sì種zhǒng靈líng獸shòu中zhōng,除chú了le龜guī是shì現xiàn實shí中zhōng存cún在zài的de動dòng物wù以yǐ外wài,龍lóng、鳳fèng和hé麒qí麟lín都dōu是shì古gǔ代dài先xiān民mín憑píng藉jiè豐fēng富fù的de想xiǎng像xiàng力lì創chuàng造zào出chū來lái的de神shén話huà生shēng物wù,凝níng聚jù了le中zhōng華huá民mín族zú獨dú特tè的de美měi學xué追zhuī求qiú和hé精jīng神shén寄jì託tuō。人rén們mén在zài逢féng年nián過guò節jié時shí,常cháng常cháng舞wǔ著zhù紙zhǐ紮zhā的de麒qí麟lín來lái祈qí求qiú吉jí祥xiáng。

👉 Người Trung Quốc cổ đại tôn xưng bốn loài linh thú gồm Rồng (Long), Phượng Hoàng (Phụng), Kỳ Lân và Rùa (Quy) là “Tứ Linh” — đây là bốn loài thú cát tường biểu tượng cho điềm lành tối cao trong nền văn hóa truyền thống phương Đông. Khái niệm “Tứ Linh” xuất hiện sớm nhất trong thiên Lễ Vận sách 《Lễ Ký》 kinh điển: “Lân, Phụng, Quy, Long, được gọi là Tứ Linh”. Người xưa tin rằng mỗi khi Tứ Linh xuất hiện nơi nhân gian chính là điềm lành báo hiệu đất nước thái bình thịnh trị, mưa thuận gió hòa, muôn dân no ấm. Trong bốn loài linh thú tôn quý này, ngoài trừ loài Rùa là sinh vật có thực trong tự nhiên, ba loài còn lại là Rồng, Phượng hoàng và Kỳ Lân đều là những thần thú huyền thoại do tổ tiên sáng tạo nên bằng trí tưởng tượng kỳ vĩ, gửi gắm trọn vẹn lý tưởng thẩm mỹ và khát vọng tâm linh của dân tộc. Cứ mỗi dịp lễ tết hội hè, dân gian lại tổ chức múa lân, múa kỳ lân giấy rực rỡ để cầu phúc lành.

龙lóng是shì“四sì灵líng”之zhī首shǒu,是shì中zhōng华huá民mín族zú最zuì主zhǔ要yào的de图tú腾téng和hé象xiàng征zhēng,中zhōng国guó人rén自zì称chēng是shì“龙lóng的de传chuán人rén”。中zhōng国guó古gǔ代dài神shén话huà中zhōng的de龙lóng,能néng显xiǎn能néng隐yǐn,能néng细xì能néng巨jù,能néng呼hū风fēng唤huàn雨yǔ,翻fān江jiāng倒dǎo海hǎi。龙lóng的de形xíng象xiàng综zōng合hé了le鹿lù角jiǎo、驼tuó头tóu、兔tù眼yǎn、蛇shé身shēn、鱼yú鳞lín、鹰yīng爪zhǎo、虎hǔ掌zhǎng等děng九jiǔ种zhǒng动dòng物wù的de特tè征zhēng,象xiàng征zhēng着zhe威wēi严yán、力lì量liàng与yǔ包bāo容róng。在zài古gǔ代dài,龙lóng更gèng是shì帝dì王wáng皇huáng权quán的de最zuì高gāo象xiàng征zhēng,皇huáng帝dì被bèi称chēng为wéi“真zhēn龙lóng天tiān子zǐ”,皇huáng室shì的de服fú饰shì称chēng为wéi“龙lóng袍páo”,坐zuò位wèi称chēng为wéi“龙lóng椅yǐ”。民mín间jiān逢féng年nián过guò节jié有yǒu“舞wǔ龙lóng灯dēng”、“赛sài龙lóng舟zhōu”等děng民mín俗sú活huó动dòng,祈qí求qiú风fēng调tiáo雨yǔ顺shùn、五wǔ谷gǔ丰fēng登dēng。龍lóng是shì“四sì靈líng”之zhī首shǒu,是shì中zhōng華huá民mín族zú最zuì主zhǔ要yào的de圖tú騰téng和hé象xiàng徵zhǐ,中zhōng國guó人rén自zì稱chēng是shì“龍lóng的de傳chuán人rén”。中zhōng國guó古gǔ代dài神shén話huà中zhōng的de龍lóng,能néng顯xiǎn能néng隱yǐn,能néng細xì能néng巨jù,能néng呼hū風fēng喚huàn雨yǔ,翻fān江jiāng倒dǎo海hǎi。龍lóng的de形xíng象xiàng綜zōng合hé了le鹿lù角jiǎo、駝tuó頭tóu、兔tù眼yǎn、蛇shé身shēn、魚yú鱗lín、鷹yīng爪zhuǎ、虎hǔ掌zhǎng等děng九jiǔ種zhǒng動dòng物wù的de特tè徵zhǐ,象xiàng徵zhǐ著zhù威wēi嚴yán、力lì量liàng與yǔ包bāo容róng。在zài古gǔ代dài,龍lóng更gèng是shì帝dì王wáng皇huáng權quán的de最zuì高gāo象xiàng徵zhǐ,皇huáng帝dì被bèi稱chēng為wéi“真zhēn龍lóng天tiān子zǐ”,皇huáng室shì的de服fú飾shì稱chēng為wéi“龍lóng袍páo”,坐zuò位wèi稱chēng為wéi“龍lóng椅yǐ”。民mín間jiàn逢féng年nián過guò節jié有yǒu“舞wǔ龍lóng燈dēng”、“賽sài龍lóng舟zhōu”等děng民mín俗sú活huó動dòng,祈qí求qiú風fēng調diào雨yǔ順shùn、五wǔ穀gǔ豐fēng登dēng。

👉 Rồng đứng đầu hàng “Tứ Linh”, là biểu tượng tô-tem vĩ đại nhất của dân tộc Trung Hoa, bởi vậy người Trung Quốc luôn tự hào tự xưng mình là “Con cháu của Rồng (Long đích truyền nhân)”. Trong thần thoại viễn cổ, rồng thần có thể ẩn hiện khôn lường, có thể hóa nhỏ như con sâu mà cũng có thể biến hóa khổng lồ trùm lấp vũ trụ, có phép hô phong hoán vũ, dời non lấp biển. Hình tượng rồng là sự dung hợp tuyệt mỹ của chín loài sinh vật dũng mãnh trong tự nhiên: sừng hươu, đầu lạc đà, mắt thỏ, cổ rắn, vảy cá chép, móng chim ưng, bàn chân cọp, tai bò... biểu tượng cho quyền uy tối thượng, sức mạnh dũng mãnh và tinh thần dung hợp bao la. Thời phong kiến, rồng trở thành biểu tượng độc tôn của bậc thiên tử đế vương: vua được gọi là Chân Long Thiên Tử, xiêm y là Long bào, ngai vàng là Long ỷ. Trong dân gian, cứ mỗi dịp hội xuân người dân lại rộn rã múa rồng lân và đua thuyền rồng để cầu cho quốc thái dân an, mùa màng tươi tốt.

凤fèng即jí凤fèng凰huáng,是shì百bǎi鸟niǎo之zhī王wáng,雄xióng的de叫jiào“凤fèng”,雌cí的de叫jiào“凰huáng”,总zǒng称chēng为wèi凤fèng凰huáng。古gǔ代dài传chuán说shuō中zhōng,凤fèng凰huáng非fēi梧wú桐tóng不bù栖qī,非fēi练liàn实shí不bù食shí,非fēi醴lǐ泉quán不bù饮yǐn,是shì一yì种zhǒng高gāo贵guì而ér圣shèng洁jié的de神shén鸟niǎo。凤fèng凰huáng的de出chū现xiàn被bèi视shì为wèi天tiān下xià大dà治zhì、太tài平píng盛shèng世shì的de吉jí兆zhào。在zài传chuán统tǒng文wén化huà中zhōng,凤fèng常cháng与yǔ龙lóng相xiāng对duì,龙lóng代dài表biǎo阳yáng刚gāng与yǔ皇huáng帝dì,凤fèng代dài表biǎo阴yīn柔róu与yǔ皇huáng后hòu。龙lóng凤fèng相xiāng配pèi,称chēng为wéi“龙lóng凤fèng呈chéng祥xiáng”,是shì中zhōng国guó民mín间jiān最zuì喜xǐ闻wén乐lè见jiàn的de吉jí祥xiáng图tú案àn,象xiàng征zhēng着zhe夫fū妻qī和hé睦mù、生shēng活huó美měi满mǎn幸xìng福fú。鳳fèng即jí鳳fèng凰huáng,是shì百bǎi鳥niǎo之zhī王wáng,雄xióng的de叫jiào“鳳fèng”,雌cí的de叫jiào“凰huáng”,總zǒng稱chēng為wéi鳳fèng凰huáng。古gǔ代dài傳chuán說shuō中zhōng,鳳fèng凰huáng非fēi梧wú桐tóng不bù棲qī,非fēi練liàn實shí不bù食shí,非fēi醴lǐ泉quán不bù飲yǐn,是shì一yì種zhǒng高gāo貴guì而ér聖shèng潔jié的de神shén鳥niǎo。鳳fèng凰huáng的de出chū現xiàn被bèi視shì為wéi天tiān下xià大dà治zhì、太tài平píng盛shèng世shì的de吉jí兆zhào。在zài傳chuán統tǒng文wén化huà中zhōng,鳳fèng常cháng與yǔ龍lóng相xiāng對duì,龍lóng代dài表biǎo陽yáng剛gāng與yǔ皇huáng帝dì,鳳fèng代dài表biǎo陰yīn柔róu與yǔ皇huáng后hòu。龍lóng鳳fèng相xiāng配pèi,稱chēng為wéi“龍lóng鳳fèng呈chéng祥xiáng”,是shì中zhōng國guó民mín間jiàn最zuì喜xǐ聞wén樂lè見jiàn的de吉jí祥xiáng圖tú案àn,象xiàng徵zhǐ著zhù夫fū妻qī和hé睦mù、生shēng活huó美měi滿mǎn幸xìng福fú。

👉 Phượng tức chim Phượng Hoàng, được tôn vinh là chúa tể của muôn loài chim (Bách điểu chi vương): con trống gọi là “Phượng”, con mái gọi là “Hoàng”, gọi chung là Phượng Hoàng. Truyền thuyết xưa kể rằng chim phượng hoàng có cốt cách vô cùng thanh cao thánh khiết: không phải cây ngô đồng thì tuyệt đối không đậu, không phải quả cây trúc thì không ăn, không phải dòng suối ngọt mát lành thì không uống. Mỗi khi chim phượng cất tiếng hót và giương cánh bay lượn chính là điềm lành báo hiệu non sông thái bình thịnh trị. Trong văn hóa cổ truyền, Phượng luôn sóng đôi cùng Rồng: Rồng đại diện cho khí phách dương cương dũng mãnh của bậc quân vương, còn Phượng đại diện cho vẻ đẹp âm nhu đoan trang của hoàng hậu nương nương; sự kết hợp đăng đối giữa Rồng và Phượng gọi là “Long Phụng trình tường”, là hoa văn biểu tượng cát tường phổ biến nhất trong đám cưới phương Đông, tượng trưng cho hạnh phúc lứa đôi viên mãn trọn vẹn.

麒qí麟lín,简jiǎn称chēng“麟lín”,是shì古gǔ代dài传chuán说shuō中zhōng的de仁rén兽shòu。相xiāng传chuán麒qí麟lín身shēn体tǐ像xiàng麝shè鹿lù,尾wěi巴ba像xiàng牛niú尾wěi,头tóu上shàng有yǒu独dú角jiǎo,全quán身shēn披pī满mǎn鳞lín甲jiǎ。麒qí麟lín性xìng情qíng温wēn和hé,不bù伤shāng生shēng灵líng,甚shèn至zhì行xíng走zǒu时shí不bú践jiàn踏tà草cǎo木mù,因yīn此cǐ被bèi尊zūn为wèi仁rén义yì道dào德dé的de象xiàng征zhēng。民mín间jiān传chuán说shuō麒qí麟lín能néng给gěi人rén带dài来lái子zǐ嗣sì,有yǒu“麒qí麟lín送sòng子zǐ”的de说shuō法fǎ,相xiāng传chuán孔kǒng子zǐ出chū生shēng前qián夕xī就jiù有yǒu麒qí麟lín口kǒu吐tǔ玉yù书shū降jiàng临lín孔kǒng家jiā。人rén们men常cháng把bǎ聪cōng明ming伶líng俐lì的de小xiǎo孩hái子zǐ称chēng为wéi“麟lín儿ér”、“麒qí麟lín儿ér”,表biǎo达dá对duì晚wǎn辈bèi的de美měi好hǎo祝zhù愿yuàn。麒qí麟lín,簡jiǎn稱chēng“麟lín”,是shì古gǔ代dài傳chuán說shuō中zhōng的de仁rén獸shòu。相xiāng傳chuán麒qí麟lín身shēn體tǐ像xiàng麝shè鹿lù,尾wěi巴ba像xiàng牛niú尾wěi,頭tóu上shàng有yǒu獨dú角jiǎo,全quán身shēn披pī滿mǎn鱗lín甲jiǎ。麒qí麟lín性xìng情qíng溫wēn和hé,不bù傷shāng生shēng靈líng,甚shèn至zhì行xíng走zǒu時shí不bú踐jiàn踏tà草cǎo木mù,因yīn此cǐ被bèi尊zūn為wéi仁rén義yì道dào德dé的de象xiàng徵zhǐ。民mín間jiàn傳chuán說shuō麒qí麟lín能néng給gěi人rén帶dài來lái子zǐ嗣sì,有yǒu“麒qí麟lín送sòng子zǐ”的de說shuō法fǎ,相xiāng傳chuán孔kǒng子zǐ出chū生shēng前qián夕xī就jiù有yǒu麒qí麟lín口kǒu吐tǔ玉yù書shū降jiàng臨lín孔kǒng家jiā。人rén們mén常cháng把bǎ聰cōng明míng伶líng俐lì的de小xiǎo孩hái子zǐ稱chēng為wéi“麟lín兒ér”、“麒qí麟lín兒ér”,表biǎo達dá對duì晚wǎn輩bèi的de美měi好hǎo祝zhù願yuàn。

👉 Kỳ Lân, gọi tắt là Lân, là loài “Nhân thú (linh thú nhân từ hiền đức)” trong thần thoại cổ đại. Kỳ Lân có thân hình mình hươu phủ kín vảy ngọc, móng guốc trâu, đuôi sư tử và trên đầu có một chiếc sừng bọc thịt mềm mại. Kỳ Lân có bản tính vô cùng thuần hậu, không bao giờ làm hại sinh linh muông thú, thậm chí khi bước đi cũng nhẹ nhàng không giẫm nát ngọn cỏ non dưới chân, bởi vậy được tôn xưng là hiện thân của đạo Nhân nghĩa. Dân gian truyền tụng Kỳ Lân mang lại điềm lành sinh quý tử qua bức tranh “Kỳ Lân tống tử”; tương truyền trước đêm Khổng Tử chào đời từng có thần lân xuất hiện nhả sách ngọc trước sân nhà họ Khổng. Người đời thường âu yếm gọi những đứa trẻ thông minh tuấn tú là “Lân nhi” hay “Kỳ lân nhi” để gửi gắm lời chúc phúc con đàn cháu đống hiển vinh.

龟guī是shì“四sì灵líng”中zhōng唯wéi一yī真zhēn实shí存cún在zài的de动dòng物wù。龟guī寿shòu命mìng极jí长cháng,在zài古gǔ代dài被bèi视shì为wèi长cháng寿shòu、坚jiān定dìng、沉chén着zhuó和hé智zhì慧huì的de象xiàng征zhēng。早zǎo在zài殷yīn商shāng时shí期qī,人rén们men就jiù用yòng龟guī甲jiǎ占zhān卜bǔ吉jí凶xiōng,认rèn为wéi神shén龟guī通tōng灵líng,能néng预yù知zhī未wèi来lái。汉hàn代dài以yǐ后hòu,人rén们men常cháng常cháng用yòng石shí雕diāo巨jù龟guī来lái驮tuó负fù功gōng德dé石shí碑bēi,这zhè种zhǒng背bēi负fù石shí碑bēi的de石shí龟guī实shí际jì上shang是shì龙lóng的de九jiǔ子zǐ之zhī一yī,名míng叫jiào“霸bà下xià”(又yòu名míng赑bì屃xì)。在zài民mín俗sú中zhōng,龟guī鹤hè常cháng被bèi画huà在zài一yì起qǐ,称chēng为wéi“龟guī鹤hè齐qí龄líng”或huò“龟guī鹤hè延yán年nián”,用yòng来lái祝zhù贺hè老lǎo人rén健jiàn康kāng长cháng寿shòu。在zài江jiāng河hé湖hú海hǎi中zhōng,神shén龟guī在zài水shuǐ中zhōng游yóu弋yì,悠yōu闲xián自zì得dé,成chéng为wéi古gǔ人rén向xiàng往wǎng长cháng生shēng不bù老lǎo、福fú寿shòu康kāng宁níng的de心xīn灵líng寄jì托tuō。龜guī是shì“四sì靈líng”中zhōng唯wéi一yī真zhēn實shí存cún在zài的de動dòng物wù。龜guī壽shòu命mìng極jí長cháng,在zài古gǔ代dài被bèi視shì為wéi長cháng壽shòu、堅jiān定dìng、沉chén著zhù和hé智zhì慧huì的de象xiàng徵zhǐ。早zǎo在zài殷yīn商shāng時shí期qī,人rén們mén就jiù用yòng龜guī甲jiǎ占zhān卜bǔ吉jí凶xiōng,認rèn為wéi神shén龜guī通tōng靈líng,能néng預yù知zhī未wèi來lái。漢hàn代dài以yǐ後hòu,人rén們mén常cháng常cháng用yòng石shí雕diāo巨jù龜guī來lái馱tuó負fù功gōng德dé石shí碑bēi,這zhè種zhǒng揹bēi負fù石shí碑bēi的de石shí龜guī實shí際jì上shàng是shì龍lóng的de九jiǔ子zǐ之zhī一yī,名míng叫jiào“霸bà下xià”(又yòu名míng贔bì屓xì)。在zài民mín俗sú中zhōng,龜guī鶴hè常cháng被bèi畫huà在zài一yì起qǐ,稱chēng為wéi“龜guī鶴hè齊qí齡líng”或huò“龜guī鶴hè延yán年nián”,用yòng來lái祝zhù賀hè老lǎo人rén健jiàn康kāng長cháng壽shòu。在zài江jiāng河hé湖hú海hǎi中zhōng,神shén龜guī在zài水shuǐ中zhōng游yóu弋yì,悠yōu閒xián自zì得dé,成chéng為wéi古gǔ人rén嚮xiàng往wǎng長cháng生shēng不bù老lǎo、福fú壽shòu康kāng寧níng的de心xīn靈líng寄jì託tuō。

👉 Rùa (Quy) là linh vật duy nhất có thật trong đời thực nằm trong bộ Tứ Linh. Loài rùa có tuổi thọ phi thường trải qua hàng trăm năm, nên từ thời cổ đại đã được người phương Đông tôn kính làm biểu tượng cho sự trường thọ, kiên định, trầm tĩnh và trí tuệ thâm sâu. Ngay từ thời nhà Thương, tiền nhân đã dùng yếm rùa để bói toán khắc Giáp cốt văn vì tin rằng thần quy thấu tỏ trời đất, có khả năng linh thông dự đoán tương lai. Từ thời Hán trở đi, các triều đình thường tạc những pho tượng rùa đá khổng lồ để cõng những tấm văn bia công đức ngàn năm — linh thú cõng bia này thực chất là Bị Hí (Bá Hạ), một trong chín người con của rồng thần rất khỏe và thích mang vác vật nặng. Trong tranh cát tường dân gian, hình ảnh rùa già thường sóng đôi cùng chim hạc thanh cao tạo thành biểu tượng “Quy hạc tề linh” hay “Quy hạc diên niên” để chúc thọ ông bà cha mẹ bách niên giai lão. Hình ảnh chú rùa bơi lội ung dung nhàn nhã giữa làn nước trong xanh chính là bến đỗ bình an của tâm hồn người phương Đông hướng về sự trường tồn vĩnh cửu.

💡 Điểm nhấn học thuật & Thi CTCSOL: Tứ Linh (四灵) bắt nguồn từ 《Lễ Ký · Lễ Vận》: “Lân, Phụng, Quy, Long, vị chi tứ linh (麟、凤、龟、龙,谓之四灵)”. Rồng (龙) tượng trưng cho hoàng quyền và sức mạnh biến hóa; Phượng hoàng (凤凰 - Bách điểu chi vương) tượng trưng cho hoàng hậu và sự cát tường thái bình; Kỳ Lân (麒麟 - Nhân thú) tượng trưng cho sự hiền đức và mang điềm lành sinh quý tử (Kỳ Lân tống tử); Rùa (龟) là linh vật có thật duy nhất trong Tứ linh, tượng trưng cho sự trường thọ và kiên định.

6 四灵——古代吉祥的象征 (Tứ Linh May Mắn: Kỳ Lân, Phượng Hoàng, Rùa & Rồng)

Tr. 230 – 231 (PDF tr. 243 – 244)
Hội chợ Đền chùa Dân gian (Miếu hội) ngày Tết náo nhiệt với múa rồng lân, kẹo hồ lô và tấu kịch trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 238 – 241).
📷 Hình ảnh minh họa: Hội chợ Đền chùa Dân gian (Miếu hội) ngày Tết náo nhiệt với múa rồng lân, kẹo hồ lô và tấu kịch trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 238 – 241).

庙miào会huì,又yòu称chēng“庙miào市shì”或huò“节jié场chǎng”,是shì中zhōng国guó民mín间jiān古gǔ老lǎo的de传chuán统tǒng民mín俗sú文wén化huà活huó动dòng。它tā起qǐ源yuán于yú远yuǎn古gǔ时shí期qī的de祭jì神shén、祀sì祖zǔ仪yí式shì。古gǔ时shí候hòu,人rén们men在zài神shén庙miào前qián举jǔ行xíng祭jì祀sì祈qí福fú活huó动dòng,聚jù集jí了le大dà量liàng人rén群qún。随suí着zhe时shí间jiān的de推tuī移yí,商shāng贩fàn们men看kàn中zhòng这zhè一yì商shāng机jī,纷fēn纷fēn在zài庙miào宇yǔ周zhōu围wéi摆bǎi摊tān设shè点diǎn,出chū售shòu香xiāng烛zhú、食shí品pǐn、日rì用yòng品pǐn和hé民mín间jiān手shǒu工gōng艺yì品pǐn,逐zhú渐jiàn形xíng成chéng了le集jí宗zōng教jiào祭jì祀sì、物wù资zī交jiāo流liú和hé文wén娱yú活huó动dòng于yú一yì体tǐ的de民mín间jiān聚jù会huì,这zhè就jiù是shì“庙miào会huì”。汉hàn代dài时shí庙miào会huì已yǐ经jīng初chū具jù雏chú形xíng,唐táng宋sòng时shí期qī商shāng业yè繁fán荣róng,庙miào会huì规guī模mó更gèng加jiā宏hóng大dà,到dào了le明míng清qīng两liǎng代dài,庙miào会huì已yǐ经jīng发fā展zhǎn成chéng为wéi城chéng乡xiāng普pǔ遍biàn流liú行xíng的de民mín俗sú盛shèng会huì。廟miào會huì,又yòu稱chēng“廟miào市shì”或huò“節jié場chǎng”,是shì中zhōng國guó民mín間jiàn古gǔ老lǎo的de傳chuán統tǒng民mín俗sú文wén化huà活huó動dòng。它tā起qǐ源yuán於wū遠yuǎn古gǔ時shí期qī的de祭jì神shén、祀sì祖zǔ儀yí式shì。古gǔ時shí候hòu,人rén們mén在zài神shén廟miào前qián舉jǔ行xíng祭jì祀sì祈qí福fú活huó動dòng,聚jù集jí了le大dà量liàng人rén群qún。隨suí著zhù時shí間jiàn的de推tuī移yí,商shāng販fàn們mén看kàn中zhòng這zhè一yì商shāng機jī,紛fēn紛fēn在zài廟miào宇yǔ周zhōu圍wéi擺bǎi攤tān設shè點diǎn,出chū售shòu香xiāng燭zhú、食shí品pǐn、日rì用yòng品pǐn和hé民mín間jiàn手shǒu工gōng藝yì品pǐn,逐zhú漸jiàn形xíng成chéng了le集jí宗zōng教jiào祭jì祀sì、物wù資zī交jiāo流liú和hé文wén娛yú活huó動dòng於wū一yì體tǐ的de民mín間jiàn聚jù會huì,這zhè就jiù是shì“廟miào會huì”。漢hàn代dài時shí廟miào會huì已yǐ經jīng初chū具jù雛chú形xíng,唐táng宋sòng時shí期qī商shāng業yè繁fán榮róng,廟miào會huì規guī模mó更gèng加jiā宏hóng大dà,到dào了le明míng清qīng兩liǎng代dài,廟miào會huì已yǐ經jīng發fā展zhǎn成chéng為wéi城chéng鄉xiāng普pǔ遍biàn流liú行xíng的de民mín俗sú盛shèng會huì。

👉 Miếu hội (Hội chợ đền chùa dân gian), còn gọi là Miếu thị hay Tiết trường, là một sinh hoạt văn hóa dân gian truyền thống vô cùng đặc sắc và lâu đời của người dân Trung Quốc. Miếu hội bắt nguồn từ các nghi thức cúng tế thần linh và phụng thờ tổ tiên từ thời xã hội nguyên thủy; ngày xưa người dân khắp nơi tề tựu về trước sân đền chùa để làm lễ cầu an cầu phúc tạo nên những đám đông tấp nập. Nắm bắt cơ hội này, các thương nhân buôn bán đã nhanh chóng kéo đến dựng quầy sạp quanh khuôn viên đền miếu để bán nhang đèn vàng mã, đồ ăn thức uống, nông sản và đồ chơi thủ công mỹ nghệ, dần dà hình thành nên một ngày hội chợ dân gian đa năng dung hợp giữa tế lễ tín ngưỡng, trao đổi hàng hóa và sinh hoạt văn nghệ giải trí vui chơi — đó chính là “Miếu hội”. Thời Hán miếu hội đã bắt đầu thành hình; sang thời Đường – Tống khi kinh tế thương nghiệp phát đạt thì quy mô miếu hội ngày càng mở rộng; đến hai triều Minh và Thanh, miếu hội đã trở thành ngày hội chợ truyền thống phổ biến khắp thành thị và nông thôn.

中zhōng国guó的de庙miào会huì大dà多duō在zài春chūn节jié、元yuán宵xiāo节jié以yǐ及jí神shén灵líng诞dàn辰chén期qī间jiān举jǔ行xíng。每měi逢féng庙miào会huì,现xiàn场chǎng人rén山shān人rén海hǎi,锣luó鼓gǔ喧xuān天tiān,热rè闹nào非fēi凡fán。庙miào会huì上shàng有yǒu精jīng彩cǎi纷fēn呈chéng的de民mín间jiān表biǎo演yǎn,如rú舞wǔ龙lóng、舞wǔ狮shī、跑pǎo旱hàn船chuán、踩cǎi高gāo跷qiāo、耍shuǎ猴hóu戏xì、变biàn戏xì法fǎ等děng;有yǒu琳lín琅láng满mǎn目mù的dì民mín间jiān手shǒu工gōng艺yì品pǐn,如rú剪jiǎn纸zhǐ、面miàn塑sù、泥ní人rén、风fēng车chē、花huā灯dēng、皮pí影yǐng等děng;更gèng有yǒu诱yòu人rén垂chuí涎xián的de风fēng味wèi小xiǎo吃chī,如rú冰bīng糖táng葫hú芦lu、炸zhà灌guàn肠cháng、爆bào肚dù、茶chá汤tāng、驴lǘ打dǎ滚gǔn等děng。庙miào会huì期qī间jiān,农nóng户hù、商shāng贩fàn带dài着zhe自zì产chǎn的de农nóng副fù产chǎn品pǐn和hé手shǒu工gōng业yè品pǐn前qián来lái交jiāo易yì,城chéng乡xiāng居jū民mín在zài逛guàng庙miào会huì中zhōng体tǐ验yàn节jié日rì的de喜xǐ庆qìng氛fēn围wéi,购gòu买mǎi心xīn仪yí的de物wù品pǐn,欣xīn赏shǎng民mín俗sú绝jué活huó。北běi京jīng的de地dì坛tán庙miào会huì、白bái云yún观guān庙miào会huì,上shàng海hǎi的de城chéng隍huáng庙miào庙miào会huì等děng,都dōu是shì闻wén名míng全quán国guó的de著zhù名míng庙miào会huì。今jīn天tiān,传chuán统tǒng的de庙miào会huì不bù仅jǐn焕huàn发fā了le新xīn的de生shēng机jī,成chéng为wéi人rén们men寻xún味wèi传chuán统tǒng年nián味wèi、体tǐ验yàn民mín俗sú文wén化huà的de绝jué佳jiā去qù处chù,也yě吸xī引yǐn着zháo越yuè来lái越yuè多duō的de外wài国guó游yóu客kè前qián来lái感gǎn受shòu浓nóng郁yù的de中zhōng国guó传chuán统tǒng年nián俗sú风fēng情qíng。中zhōng國guó的de廟miào會huì大dà多duō在zài春chūn節jié、元yuán宵xiāo節jié以yǐ及jí神shén靈líng誕dàn辰chén期qī間jiàn舉jǔ行xíng。每měi逢féng廟miào會huì,現xiàn場chǎng人rén山shān人rén海hǎi,鑼luó鼓gǔ喧xuān天tiān,熱rè鬧nào非fēi凡fán。廟miào會huì上shàng有yǒu精jīng彩cǎi紛fēn呈chéng的de民mín間jiàn表biǎo演yǎn,如rú舞wǔ龍lóng、舞wǔ獅shī、跑pǎo旱hàn船chuán、踩cǎi高gāo蹺qiāo、耍shuǎ猴hóu戲xì、變biàn戲xì法fǎ等děng;有yǒu琳lín琅láng滿mǎn目mù的dì民mín間jiàn手shǒu工gōng藝yì品pǐn,如rú剪jiǎn紙zhǐ、麵miàn塑sù、泥ní人rén、風fēng車jū、花huā燈dēng、皮pí影yǐng等děng;更gèng有yǒu誘yòu人rén垂chuí涎xián的de風fēng味wèi小xiǎo吃chī,如rú冰bīng糖táng葫hú蘆lú、炸zhà灌guàn腸cháng、爆bào肚dù、茶chá湯tāng、驢lǘ打dǎ滾gǔn等děng。廟miào會huì期qī間jiàn,農nóng戶hù、商shāng販fàn帶dài著zhù自zì產chǎn的de農nóng副fù產chǎn品pǐn和hé手shǒu工gōng業yè品pǐn前qián來lái交jiāo易yì,城chéng鄉xiāng居jū民mín在zài逛guàng廟miào會huì中zhōng體tǐ驗yàn節jié日rì的de喜xǐ慶qìng氛fēn圍wéi,購gòu買mǎi心xīn儀yí的de物wù品pǐn,欣xīn賞shǎng民mín俗sú絕jué活huó。北běi京jīng的de地dì壇tán廟miào會huì、白bái雲yún觀guān廟miào會huì,上shàng海hǎi的de城chéng隍huáng廟miào廟miào會huì等děng,都dōu是shì聞wén名míng全quán國guó的de著zhù名míng廟miào會huì。今jīn天tiān,傳chuán統tǒng的de廟miào會huì不bù僅jǐn煥huàn發fā了le新xīn的de生shēng機jī,成chéng為wéi人rén們mén尋xún味wèi傳chuán統tǒng年nián味wèi、體tǐ驗yàn民mín俗sú文wén化huà的de絕jué佳jiā去qù處chǔ,也yě吸xī引yǐn著zhù越yuè來lái越yuè多duō的de外wài國guó遊yóu客kè前qián來lái感gǎn受shòu濃nóng郁yù的de中zhōng國guó傳chuán統tǒng年nián俗sú風fēng情qíng。

👉 Phần lớn các hội miếu tại Trung Quốc diễn ra tưng bừng vào dịp Tết Nguyên đán, Tết Nguyên tiêu cũng như các ngày thánh đản vía thần Phật. Cứ mỗi khi mở hội miếu, không gian nơi sân đền lại ngập tràn trong biển người nhộn nhịp, tiếng trống chiêng rộn rã vang dậy trời cao. Tại miếu hội hội tụ đầy đủ các tiết mục diễn xướng dân gian xuất sắc: múa rồng, múa sư tử, chèo cạn, đi cà kheo, xiếc ảo thuật, kịch rối bóng bì ảnh; bạt ngàn các món đồ chơi thủ công dân gian rực rỡ như tranh cắt giấy, tò he nặn bằng bột nếp (diện sóc), búp bê đất nung bùn, chong chóng gió và đèn hoa đăng; cùng muôn vàn món ăn vặt đường phố thơm lừng hấp dẫn như xiên kẹo hồ lô ngào đường đỏ óng, xúc xích rán giòn, trà súp bột gạo, bánh nếp lăn bột đậu nành (lừa đả cổn)... Trong những ngày hội chợ, bà con nông dân và tiểu thương mang đủ loại nông sản, đồ dùng thủ công gia đình tới trao đổi mua bán; các gia đình nô nức dắt tay nhau đi dạo miếu hội để hòa mình vào không khí sum vầy tết nhất. Các hội đền chùa nổi danh khắp cả nước gồm có Miếu hội Địa Đàn, Miếu hội Bạch Vân Quán ở Bắc Kinh, hay Miếu hội Thành Hoàng Miếu ở Thượng Hải. Ngày nay miếu hội cổ truyền đã trở thành điểm đến lý tưởng để người dân tìm lại phong vị Tết xưa và du khách quốc tế trải nghiệm trọn vẹn nét đẹp văn hóa dân gian Trung Hoa.

💡 Điểm nhấn học thuật & Thi CTCSOL: Miếu hội (民间庙会) là sinh hoạt văn hóa dân gian kết hợp giữa tế tự thần linh đền chùa, vui chơi hội chợ và giao thương buôn bán, thường diễn ra vào dịp Tết Nguyên Đán và các ngày rằm lễ hội. Nổi tiếng nhất là Hội chợ Đền chùa Địa Đàn (Bắc Kinh), Chùa Bạch Vân, Miếu Thành Hoàng (Thượng Hải) với các món ăn dân dã như kẹo hồ lô (Kẹo đường hồ lô 糖葫芦), xem múa lân, nặn tò he (Diện nhân 面人) và xem xiếc kịch dân gian.

7 吉祥图案 (Hoa Văn Biểu Tượng Cát Tường Dân Gian)

Tr. 234 – 235 (PDF tr. 247 – 248)
Tết Đoan Ngọ (mùng 5 tháng 5 âm lịch): Đua thuyền rồng, gói bánh ú bánh chưng và tưởng nhớ Khuất Nguyên trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 242 – 245).
📷 Hình ảnh minh họa: Tết Đoan Ngọ (mùng 5 tháng 5 âm lịch): Đua thuyền rồng, gói bánh ú bánh chưng và tưởng nhớ Khuất Nguyên trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 242 – 245).

端duān午wǔ节jié,又yòu称chēng端duān阳yáng节jié、重zhòng五wǔ节jié、龙lóng舟zhōu节jié,是shì农nóng历lì五wǔ月yuè初chū五wǔ庆qìng祝zhù的de中zhōng国guó古gǔ老lǎo传chuán统tǒng节jié日rì。端duān午wǔ节jié的de起qǐ源yuán有yǒu多duō种zhǒng说shuō法fǎ,其qí中zhōng流liú传chuán最zuì广guǎng、影yǐng响xiǎng最zuì深shēn的de,是shì为wèi了le纪jì念niàn战zhàn国guó时shí期qī楚chǔ国guó的de爱ài国guó诗shī人rén屈qū原yuán。屈qū原yuán是shì楚chǔ国guó的de大dài夫fu,他tā忠zhōng贞zhēn爱ài国guó,忧yōu国guó忧yōu民mín,提tí倡chàng革gé新xīn图tú强qiáng,但dàn遭zāo到dào了le奸jiān臣chén的de反fǎn对duì和hé陷xiàn害hài,被bèi楚chǔ王wáng流liú放fàng江jiāng南nán。公gōng元yuán前qián278年nián,秦qín军jūn攻gōng破pò楚chǔ国guó都dū城chéng郢yǐng都dōu,屈qū原yuán眼yǎn看kàn祖zǔ国guó灭miè亡wáng,悲bēi痛tòng欲yù绝jué,在zài五wǔ月yuè初chū五wǔ这zhè一yì天tiān,怀huái抱bào大dà石shí投tóu汨mì罗luó江jiāng自zì尽jìn,以yǐ身shēn殉xùn国guó。端duān午wǔ節jié,又yòu稱chēng端duān陽yáng節jié、重zhòng五wǔ節jié、龍lóng舟zhōu節jié,是shì農nóng曆lì五wǔ月yuè初chū五wǔ慶qìng祝zhù的de中zhōng國guó古gǔ老lǎo傳chuán統tǒng節jié日rì。端duān午wǔ節jié的de起qǐ源yuán有yǒu多duō種zhǒng說shuō法fǎ,其qí中zhōng流liú傳chuán最zuì廣guǎng、影yǐng響xiǎng最zuì深shēn的de,是shì為wéi了le紀jì念niàn戰zhàn國guó時shí期qī楚chǔ國guó的de愛ài國guó詩shī人rén屈qū原yuán。屈qū原yuán是shì楚chǔ國guó的de大dài夫fu,他tā忠zhōng貞zhēn愛ài國guó,憂yōu國guó憂yōu民mín,提tí倡chàng革gé新xīn圖tú強qiáng,但dàn遭zāo到dào了le奸jiān臣chén的de反fǎn對duì和hé陷xiàn害hài,被bèi楚chǔ王wáng流liú放fàng江jiāng南nán。公gōng元yuán前qián278年nián,秦qín軍jūn攻gōng破pò楚chǔ國guó都dū城chéng郢yǐng都dōu,屈qū原yuán眼yǎn看kàn祖zǔ國guó滅miè亡wáng,悲bēi痛tòng欲yù絕jué,在zài五wǔ月yuè初chū五wǔ這zhè一yì天tiān,懷huái抱bào大dà石shí投tóu汨mì羅luó江jiāng自zì盡jìn,以yǐ身shēn殉xùn國guó。

👉 Tết Đoan Ngọ, còn gọi là Tết Đoan Dương, Tết Trùng Ngũ (mùng 5 tháng 5) hay Lễ hội Thuyền Rồng, là một trong những ngày tết cổ truyền thiêng liêng nhất của người Trung Hoa diễn ra vào ngày mùng 5 tháng 5 âm lịch. Nguồn gốc của Tết Đoan Ngọ có nhiều truyền thuyết khác nhau, nhưng câu chuyện được lưu truyền rộng rãi nhất và có sức lay động sâu xa nhất chính là để tưởng nhớ nhà thơ yêu nước vĩ đại thời Chiến Quốc — Khuất Nguyên. Khuất Nguyên là bậc đại phu tài ba nước Sở, một lòng trung trinh ái quốc, đau đáu nỗi lo vì dân vì nước và luôn chủ trương canh tân biến pháp để đất nước cường thịnh; thế nhưng ông lại bị bè lũ gian thần ghen ghét gièm pha hãm hại, khiến Sở Vương nghi ngờ và đày ải ông xuống miền Giang Nam xa xôi hẻo lánh. Năm 278 TCN, khi nghe tin kinh đô Dĩnh Đô của nước Sở bị quân Tần công phá giày xéo, chứng kiến non sông gấm vóc rơi vào tay giặc, Khuất Nguyên lòng đau như cắt; đúng vào ngày mùng 5 tháng 5 âm lịch, ông đã ôm một tảng đá lớn trẫm mình xuống dòng sông Mịch La tuẫn tiết cùng đất nước.

楚chǔ国guó百bǎi姓xìng闻wén讯xùn后hòu,万wàn分fēn悲bēi痛tòng,纷fēn纷fēn划huà着zhe小xiǎo船chuán在zài江jiāng面miàn上shàng打dǎ捞lāo屈qū原yuán的de遗yí体tǐ,人rén们men争zhēng先xiān恐kǒng后hòu,划huá船chuán沿yán江jiāng搜sōu寻xún,这zhè就jiù是shì端duān午wǔ节jié赛sài龙lóng舟zhōu习xí俗sú的de由yóu来lái。为wèi了le防fáng止zhǐ水shuǐ中zhōng的de鱼yú虾xiā江jiāng兽shòu啃kěn食shí屈qū原yuán的de身shēn体tǐ,人rén们men还hái用yòng竹zhú叶yè包bāo裹guǒ糯nuò米mǐ饭fàn团tuán投tóu入rù江jiāng中zhōng喂wèi鱼yú,后hòu来lái这zhè种zhǒng食shí品pǐn演yǎn变biàn成chéng为wéi端duān午wǔ节jié必bì吃chī的de风fēng味wèi美měi食shí——粽zòng子zǐ。除chú了le赛sài龙lóng舟zhōu和hé吃chī粽zòng子zǐ,端duān午wǔ节jié还hái有yǒu许xǔ多duō驱qū邪xié避bì瘟wēn的de民mín俗sú活huó动dòng。农nóng历lì五wǔ月yuè正zhèng值zhí初chū夏xià,天tiān气qì炎yán热rè,毒dú虫chóng滋zī生shēng,疫yì病bìng易yì发fā,古gǔ人rén视shì五wǔ月yuè为wèi“恶è月yuè”。因yīn此cǐ,端duān午wǔ节jié这zhè天tiān,家jiā家jiā户hù户hù都dōu要yào在zài门mén前qián插chā上shàng艾ài草cǎo和hé菖chāng蒲pú,借jiè其qí浓nóng郁yù的de香xiāng气qì驱qū除chú蚊wén蝇yíng害hài虫chóng;人rén们men还hái饮yǐn用yòng雄xióng黄huáng酒jiǔ,或huò者zhě给gěi小xiǎo孩hái子zi佩pèi戴dài装zhuāng有yǒu雄xióng黄huáng和hé香xiāng料liào的de香xiāng囊náng,用yòng五wǔ彩cǎi丝sī线xiàn系xì在zài手shǒu腕wàn上shàng,以yǐ此cǐ祈qí求qiú消xiāo灾zāi避bì疫yì、健jiàn康kāng平píng安ān。2009年nián,中zhōng国guó端duān午wǔ节jié被bèi联lián合hé国guó教jiào科kē文wén组zǔ织zhī正zhèng式shì列liè入rù人rén类lèi非fēi物wù质zhì文wén化huà遗yí产chǎn代dài表biǎo作zuò名míng录lù,成chéng为wéi中zhōng国guó首shǒu个gè入rù选xuǎn世shì界jiè非fēi遗yí的de传chuán统tǒng节jié日rì。楚chǔ國guó百bǎi姓xìng聞wén訊xùn後hòu,萬wàn分fēn悲bēi痛tòng,紛fēn紛fēn划huà著zhù小xiǎo船chuán在zài江jiāng面miàn上shàng打dǎ撈lāo屈qū原yuán的de遺yí體tǐ,人rén們mén爭zhēng先xiān恐kǒng後hòu,划huá船chuán沿yán江jiāng搜sōu尋xún,這zhè就jiù是shì端duān午wǔ節jié賽sài龍lóng舟zhōu習xí俗sú的de由yóu來lái。為wéi了le防fáng止zhǐ水shuǐ中zhōng的de魚yú蝦xiā江jiāng獸shòu啃kěn食shí屈qū原yuán的de身shēn體tǐ,人rén們mén還huán用yòng竹zhú葉yè包bāo裹guǒ糯nuò米mǐ飯fàn糰tuán投tóu入rù江jiāng中zhōng餵wèi魚yú,後hòu來lái這zhè種zhǒng食shí品pǐn演yǎn變biàn成chéng為wéi端duān午wǔ節jié必bì吃chī的de風fēng味wèi美měi食shí——粽zòng子zǐ。除chú了le賽sài龍lóng舟zhōu和hé吃chī粽zòng子zǐ,端duān午wǔ節jié還huán有yǒu許xū多duō驅qū邪xié避bì瘟wēn的de民mín俗sú活huó動dòng。農nóng曆lì五wǔ月yuè正zhèng值zhí初chū夏xià,天tiān氣qì炎yán熱rè,毒dú蟲chóng滋zī生shēng,疫yì病bìng易yì發fā,古gǔ人rén視shì五wǔ月yuè為wéi“惡è月yuè”。因yīn此cǐ,端duān午wǔ節jié這zhè天tiān,家jiā家jiā戶hù戶hù都dōu要yào在zài門mén前qián插chā上shàng艾ài草cǎo和hé菖chāng蒲pú,借jiè其qí濃nóng郁yù的de香xiāng氣qì驅qū除chú蚊wén蠅yíng害hài蟲chóng;人rén們mén還huán飲yǐn用yòng雄xióng黃huáng酒jiǔ,或huò者zhě給gěi小xiǎo孩hái子zi佩pèi戴dài裝zhuāng有yǒu雄xióng黃huáng和hé香xiāng料liào的de香xiāng囊náng,用yòng五wǔ彩cǎi絲sī線xiàn系xì在zài手shǒu腕wàn上shàng,以yǐ此cǐ祈qí求qiú消xiāo災zāi避bì疫yì、健jiàn康kāng平píng安ān。2009年nián,中zhōng國guó端duān午wǔ節jié被bèi聯lián合hé國guó教jiào科kē文wén組zǔ織zhī正zhèng式shì列liè入rù人rén類lèi非fēi物wù質zhì文wén化huà遺yí產chǎn代dài表biǎo作zuò名míng錄lù,成chéng為wéi中zhōng國guó首shǒu個gè入rù選xuǎn世shì界jiè非fēi遺yí的de傳chuán統tǒng節jié日rì。

👉 Nghe hung tin dữ ấy, người dân nước Sở vô cùng thương xót, các tay chèo lập tức hò reo chèo những con thuyền độc mộc lướt trên mặt sông Mịch La để vớt thi hài nhà thơ; dòng người chèo thuyền xé nước đuổi theo dọc lòng sông — đó chính là nguồn gốc của tập tục Đua thuyền rồng tưng bừng ngày Tết Đoan Ngọ. Để ngăn chặn loài cá tôm thủy quái dưới lòng sông không rỉa thi thể của Khuất Nguyên, người dân còn lấy lá tre gói các nắm cơm nếp thơm ném xuống dòng nước cho cá ăn — về sau món ăn này chuyển hóa thành món Bánh ú (Bánh tro/Bánh nếp gói lá - Tống tử) mà nhà nhà đều thưởng thức vào dịp Tết Đoan Ngọ. Bên cạnh đua thuyền rồng và ăn bánh ú, Tết Đoan Ngọ còn gắn liền với hàng loạt phong tục phòng dịch trừ tà đón hè: tháng năm âm lịch là thời điểm chớm hè nóng bức, sâu bọ rắn rết sinh sôi nảy nở, dịch bệnh dễ phát sinh nên người xưa coi tháng năm là “tháng độc (ác nguyệt)”. Bởi vậy vào ngày này, nhà nào cũng hái cành ngải cứu và lá xương bồ treo trước cửa nhà để hương thơm xua đuổi côn trùng ruồi muỗi; người lớn uống chút rượu hùng hoàng giải độc, đeo túi thơm may bằng gấm đựng thảo mộc thơm trước ngực cho trẻ nhỏ và buộc sợi chỉ ngũ sắc (ngũ sắc ti) vào cổ tay để cầu mong cả năm tai qua nạn khỏi, mạnh khỏe bình an. Năm 2009, Tết Đoan Ngọ của Trung Quốc đã vinh dự trở thành ngày lễ truyền thống đầu tiên của quốc gia này được UNESCO ghi danh vào Danh mục Di sản văn hóa phi vật thể của nhân loại.

💡 Điểm nhấn học thuật & Thi CTCSOL: Tết Đoan Ngọ (端午节 - mùng 5 tháng 5 âm lịch) là ngày lễ truyền thống đầu tiên của Trung Quốc được UNESCO ghi danh là Di sản văn hóa phi vật thể của nhân loại (năm 2009). Phong tục đặc trưng: Đua thuyền rồng (Tái long chu 赛龙舟), ăn bánh ú/bánh tro (Thực tống tử 吃粽子), uống rượu hùng hoàng (Hùng hoàng tửu), treo ngải cứu và lá xương bồ (Huyền ngải diệp, xương bồ) trừ tà phòng dịch bệnh mùa hè.

8 民间庙会 (Hội Đền Chợ Phiên Dân Gian (Miếu Hội))

Tr. 236 – 237 (PDF tr. 249 – 250)
Bảng đồ hình 24 Tiết khí (Lập Xuân đến Đại Hàn) và mối liên hệ với lịch nông nghiệp trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 246 – 249).
📷 Hình ảnh minh họa: Bảng đồ hình 24 Tiết khí (Lập Xuân đến Đại Hàn) và mối liên hệ với lịch nông nghiệp trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 246 – 249).

二èr十shí四sì节jié气qì是shì中zhōng国guó古gǔ代dài劳láo动dòng人rén民mín在zài长cháng期qī农nóng业yè生shēng产chǎn实shí践jiàn中zhōng总zǒng结jié出chū的de一yí套tào科kē学xué的de天tiān文wén历lì法fǎ体tǐ系xì。古gǔ人rén根gēn据jù太tài阳yáng在zài黄huáng道dào上shàng的de位wèi置zhì变biàn化huà,将jiāng一yì年nián平píng分fēn为wéi24个gè等děng份fèn,每měi等děng份fèn为wèi一yí个gè“节jié气qì”,统tǒng称chēng为wéi“二èr十shí四sì节jié气qì”。二èr十shí四sì节jié气qì反fǎn映yìng了le四sì季jì交jiāo替tì、气qì候hòu冷lěng暖nuǎn、雨yǔ量liàng降jiàng水shuǐ和hé物wù候hòu变biàn化huà,是shì中zhōng国guó古gǔ代dài指zhǐ导dǎo农nóng事shì活huó动dòng和hé日rì常cháng生shēng活huó的de独dú特tè时shí间jiān知zhī识shi体tǐ系xì。早zǎo在zài商shāng周zhōu时shí期qī,人rén们men就jiù已yǐ经jīng测cè定dìng了le春chūn分fēn、秋qiū分fēn、夏xià至zhì、冬dōng至zhì四sì个gè关guān键jiàn节jié点diǎn;到dào了le秦qín汉hàn时shí期qī,《淮huái南nán子zǐ》中zhōng首shǒu次cì完wán整zhěng记jì载zǎi了le与yǔ今jīn天tiān完wán全quán一yí致zhì的de二èr十shí四sì节jié气qì的de名míng称chēng和hé顺shùn序xù。二èr十shí四sì節jié氣qì是shì中zhōng國guó古gǔ代dài勞láo動dòng人rén民mín在zài長cháng期qī農nóng業yè生shēng產chǎn實shí踐jiàn中zhōng總zǒng結jié出chū的de一yí套tào科kē學xué的de天tiān文wén曆lì法fǎ體tǐ系xì。古gǔ人rén根gēn據jù太tài陽yáng在zài黃huáng道dào上shàng的de位wèi置zhì變biàn化huà,將jiāng一yì年nián平píng分fēn為wéi24個gè等děng份fèn,每měi等děng份fèn為wéi一yí個gè“節jié氣qì”,統tǒng稱chēng為wéi“二èr十shí四sì節jié氣qì”。二èr十shí四sì節jié氣qì反fǎn映yìng了le四sì季jì交jiāo替tì、氣qì候hòu冷lěng暖nuǎn、雨yǔ量liàng降jiàng水shuǐ和hé物wù候hòu變biàn化huà,是shì中zhōng國guó古gǔ代dài指zhǐ導dǎo農nóng事shì活huó動dòng和hé日rì常cháng生shēng活huó的de獨dú特tè時shí間jiàn知zhī識shí體tǐ系xì。早zǎo在zài商shāng周zhōu時shí期qī,人rén們mén就jiù已yǐ經jīng測cè定dìng了le春chūn分fēn、秋qiū分fēn、夏xià至zhì、冬dōng至zhì四sì個gè關guān鍵jiàn節jié點diǎn;到dào了le秦qín漢hàn時shí期qī,《淮huái南nán子zǐ》中zhōng首shǒu次cì完wán整zhěng記jì載zài了le與yǔ今jīn天tiān完wán全quán一yí致zhì的de二èr十shí四sì節jié氣qì的de名míng稱chēng和hé順shùn序xù。

👉 Hai mươi tư tiết khí (Nhị thập tứ tiết khí) là một hệ thống lịch pháp thiên văn khoa học trác tuyệt do người lao động Trung Quốc cổ đại đúc kết từ thực tiễn sản xuất nông nghiệp hàng nghìn năm. Người xưa dựa trên sự vận hành của Trái Đất quay quanh Mặt Trời trên mặt phẳng Hoàng đạo (mỗi góc quay 15 độ tương ứng với một tiết khí) để chia trọn vẹn một năm thành 24 khoảng thời gian đều nhau, mỗi khoảng thời gian ấy được gọi là một “Tiết khí”. Hai mươi tư tiết khí phản ánh chuẩn xác quy luật chuyển vần bốn mùa xuân – hạ – thu – đông, sự biến đổi nhiệt độ nóng lạnh, lượng mưa ẩm cũng như chu kỳ sinh trưởng của muông thú cỏ cây, trở thành kim chỉ nam hướng dẫn canh tác nông vụ và nếp sống sinh hoạt của cư dân phương Đông. Ngay từ thời Thương – Chu, người xưa đã dùng gậy đo bóng nắng (thổ khuê) để xác định chuẩn xác bốn thời điểm then chốt nhất trong năm: Xuân phân, Thu phân, Hạ chí và Đông chí; đến thời Tây Hán trong cuốn sách 《Hoài Nam Tử》 đã lần đầu tiên ghi chép hoàn chỉnh tên gọi và thứ tự của trọn vẹn 24 tiết khí hoàn toàn trùng khớp với lịch pháp hiện đại.

二èr十shí四sì节jié气qì按àn月yuè份fèn顺shùn序xù排pái列liè为wèi:立lì春chūn、雨yǔ水shuǐ、惊jīng蛰zhé、春chūn分fēn、清qīng明míng、谷gǔ雨yǔ;立lì夏xià、小xiǎo满mǎn、芒máng种zhǒng、夏xià至zhì、小xiǎo暑shǔ、大dà暑shǔ;立lì秋qiū、处chù暑shǔ、白bái露lù、秋qiū分fēn、寒hán露lù、霜shuāng降jiàng;立lì冬dōng、小xiǎo雪xuě、大dà雪xuě、冬dōng至zhì、小xiǎo寒hán、大dà寒hán。每měi个gè季jì节jié包bāo含hán六liù个gè节jié气qì。春chūn分fēn和hé秋qiū分fēn是shì一yì年nián中zhōng昼zhòu夜yè一yí样yàng长cháng的de两liǎng天tiān;夏xià至zhì是shì北běi半bàn球qiú白bái昼zhòu最zuì长cháng、夜yè晚wǎn最zuì短duǎn的de一yì天tiān;冬dōng至zhì则zé是shì白bái昼zhòu最zuì短duǎn、夜yè晚wǎn最zuì长cháng的de一yì天tiān。立lì春chūn、立lì夏xià、立lì秋qiū、立lì冬dōng标biāo志zhì着zhe四sì季jì的de开kāi始shǐ;惊jīng蛰zhé表biǎo示shì春chūn雷léi初chū鸣míng、冬dōng眠mián动dòng物wù苏sū醒xǐng;芒máng种zhǒng表biǎo示shì麦mài类lèi作zuò物wù成chéng熟shú、水shuǐ稻dào插chā秧yāng正zhèng当dāng时shí;霜shuāng降jiàng则zé表biǎo示shì秋qiū末mò初chū霜shuāng降jiàng临lín。中zhōng国guó民mín间jiān流liú传chuán着zhe脍kuài炙zhì人rén口kǒu的de《二èr十shí四sì节jié气qì歌gē》:“春chūn雨yǔ惊jīng春chūn清qīng谷gǔ天tiān,夏xià满mǎn芒máng夏xià暑shǔ相xiāng连lián。秋qiū处chù露lù秋qiū寒hán霜shuāng降jiàng,冬dōng雪xuě雪xuě冬dōng小xiǎo大dà寒hán。”二èr十shí四sì節jié氣qì按àn月yuè份fèn順shùn序xù排pái列liè為wéi:立lì春chūn、雨yǔ水shuǐ、驚jīng蟄zhé、春chūn分fēn、清qīng明míng、穀gǔ雨yǔ;立lì夏xià、小xiǎo滿mǎn、芒máng種zhǒng、夏xià至zhì、小xiǎo暑shǔ、大dà暑shǔ;立lì秋qiū、處chǔ暑shǔ、白bái露lù、秋qiū分fēn、寒hán露lù、霜shuāng降jiàng;立lì冬dōng、小xiǎo雪xuě、大dà雪xuě、冬dōng至zhì、小xiǎo寒hán、大dà寒hán。每měi個gè季jì節jié包bāo含hán六liù個gè節jié氣qì。春chūn分fēn和hé秋qiū分fēn是shì一yì年nián中zhōng晝zhòu夜yè一yí樣yàng長cháng的de兩liǎng天tiān;夏xià至zhì是shì北běi半bàn球qiú白bái晝zhòu最zuì長cháng、夜yè晚wǎn最zuì短duǎn的de一yì天tiān;冬dōng至zhì則zé是shì白bái晝zhòu最zuì短duǎn、夜yè晚wǎn最zuì長cháng的de一yì天tiān。立lì春chūn、立lì夏xià、立lì秋qiū、立lì冬dōng標biāo誌zhì著zhù四sì季jì的de開kāi始shǐ;驚jīng蟄zhé表biǎo示shì春chūn雷léi初chū鳴míng、冬dōng眠mián動dòng物wù甦sū醒xǐng;芒máng種zhǒng表biǎo示shì麥mài類lèi作zuò物wù成chéng熟shú、水shuǐ稻dào插chā秧yāng正zhèng當dāng時shí;霜shuāng降jiàng則zé表biǎo示shì秋qiū末mò初chū霜shuāng降jiàng臨lín。中zhōng國guó民mín間jiàn流liú傳chuán著zhù膾kuài炙zhì人rén口kǒu的de《二èr十shí四sì節jié氣qì歌gē》:“春chūn雨yǔ驚jīng春chūn清qīng谷gǔ天tiān,夏xià滿mǎn芒máng夏xià暑shǔ相xiāng連lián。秋qiū處chǔ露lù秋qiū寒hán霜shuāng降jiàng,冬dōng雪xuě雪xuě冬dōng小xiǎo大dà寒hán。”

👉 Hai mươi tư tiết khí được sắp xếp tuần tự theo các mùa trong năm gồm: Mùa xuân có Lập Xuân, Vũ Thủy, Kinh Trập, Xuân Phân, Thanh Minh, Cốc Vũ; Mùa hạ có Lập Hạ, Tiểu Mãn, Mang Chủng, Hạ Chí, Tiểu Thử, Đại Thử; Mùa thu có Lập Thu, Xử Thử, Bạch Lộ, Thu Phân, Hàn Lộ, Sương Giáng; Mùa đông có Lập Đông, Tiểu Tuyết, Đại Tuyết, Đông Chí, Tiểu Hàn, Đại Hàn. Mỗi mùa gồm đúng sáu tiết khí phản ánh nhịp điệu thiên nhiên: Xuân Phân và Thu Phân là hai ngày trong năm có độ dài ngày và đêm bằng nhau chằn chặn; Hạ Chí là ngày có thời gian ban ngày dài nhất và ban đêm ngắn nhất ở Bắc bán cầu; ngược lại Đông Chí là ngày có đêm dài nhất và ngày ngắn nhất trong năm. Các tiết Lập Xuân, Lập Hạ, Lập Thu, Lập Đông đánh dấu sự mở đầu của bốn mùa; Kinh Trập báo hiệu sấm xuân bắt đầu rền vang đánh thức muôn loài côn trùng thức giấc sau kỳ ngủ đông; Mang Chủng báo hiệu mùa lúa mì chín vàng và chính vụ cấy lúa nước; Sương Giáng báo hiệu cuối thu sương muối bắt đầu kết hạt trên cành cây. Trong dân gian lưu truyền bài ca dao tiết khí dễ thuộc dễ nhớ: “Xuân vũ kinh xuân thanh cốc thiên, Hạ mãn mang hạ thử tương liên, Thu xử lộ thu hàn sương giáng, Đông tuyết tuyết đông tiểu đại hàn”.

二èr十shí四sì节jié气qì不bù仅jǐn是shì指zhǐ导dǎo中zhōng国guó农nóng业yè生shēng产chǎn的de“指zhǐ南nán针zhēn”,更gèng深shēn刻kè地dì影yǐng响xiǎng了le中zhōng国guó人rén的de衣yī食shí住zhù行xíng、养yǎng生shēng起qǐ居jū和hé节jié日rì民mín俗sú,如rú清qīng明míng扫sǎo墓mù踏tà青qīng、冬dōng至zhì吃chī饺jiǎo子zǐ等děng习xí俗sú都dōu与yǔ节jié气qì紧jǐn密mì相xiāng连lián。2016年nián,中zhōng国guó“二èr十shí四sì节jié气qì”被bèi联lián合hé国guó教jiào科kē文wén组zǔ织zhī正zhèng式shì列liè入rù人rén类lèi非fēi物wù质zhì文wén化huà遗yí产chǎn代dài表biǎo作zuò名míng录lù,被bèi国guó际jì气qì象xiàng界jiè誉yù为wéi“中zhōng国guó的de第dì五wǔ大dà发fā明míng”。二èr十shí四sì節jié氣qì不bù僅jǐn是shì指zhǐ導dǎo中zhōng國guó農nóng業yè生shēng產chǎn的de“指zhǐ南nán針zhēn”,更gèng深shēn刻kè地dì影yǐng響xiǎng了le中zhōng國guó人rén的de衣yī食shí住zhù行xíng、養yǎng生shēng起qǐ居jū和hé節jié日rì民mín俗sú,如rú清qīng明míng掃sǎo墓mù踏tà青qīng、冬dōng至zhì吃chī餃jiǎo子zǐ等děng習xí俗sú都dōu與yǔ節jié氣qì緊jǐn密mì相xiāng連lián。2016年nián,中zhōng國guó“二èr十shí四sì節jié氣qì”被bèi聯lián合hé國guó教jiào科kē文wén組zǔ織zhī正zhèng式shì列liè入rù人rén類lèi非fēi物wù質zhì文wén化huà遺yí產chǎn代dài表biǎo作zuò名míng錄lù,被bèi國guó際jì氣qì象xiàng界jiè譽yù為wéi“中zhōng國guó的de第dì五wǔ大dà發fā明míng”。

👉 Hai mươi tư tiết khí không chỉ là chiếc kim chỉ nam định hướng mùa vụ nông nghiệp của nhà nông, mà còn thấm sâu vào nếp sống ẩm thực, trang phục, phép dưỡng sinh điều độ và các phong tục lễ hội tết nhất của con người: chẳng hạn tiết Thanh Minh đi tảo mộ đạp thanh đón xuân, tiết Đông Chí cả nhà quây quần ăn bánh sủi cảo nóng hổi... đều gắn bó khăng khít với từng tiết khí. Năm 2016, “Hai mươi tư tiết khí” của Trung Quốc đã được UNESCO chính thức ghi danh vào Danh mục Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại, được giới khí tượng học quốc tế ca ngợi là “Phát minh vĩ đại thứ năm của Trung Quốc” (bên cạnh Tứ đại phát minh cổ đại).

💡 Điểm nhấn học thuật & Thi CTCSOL: Hai mươi tư tiết khí (二十四节气) được UNESCO ghi danh là Di sản văn hóa phi vật thể của nhân loại (được mệnh danh là “Phát minh vĩ đại thứ năm của Trung Quốc”). Khởi đầu bằng Lập Xuân (立春) và kết thúc bằng Đại Hàn (大寒). Bốn tiết khí then chốt phân định mùa: Xuân phân, Thu phân (ngày đêm dài bằng nhau), Hạ chí (ngày dài nhất), Đông chí (đêm dài nhất). Bài ca dao ghi nhớ: “Xuân vũ kinh xuân thanh cốc thiên, Hạ mãn mang hạ thử tương liên, Thu xử lộ thu hàn sương giáng, Đông tuyết tuyết đông tiểu đại hàn”.

9 舞狮 (Múa Lân Sư Rồng (Vũ Sư) Cầu May Mắn)

Tr. 238 – 239 (PDF tr. 251 – 252)
Múa Lân Sư Rồng (Nam Sư – Bắc Sư) tưng bừng cầu may mắn trong ngày hội xuân trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 240 – 241).
📷 Hình ảnh minh họa: Múa Lân Sư Rồng (Nam Sư – Bắc Sư) tưng bừng cầu may mắn trong ngày hội xuân trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 240 – 241).

舞wǔ狮shī,是shì中zhōng国guó优yōu秀xiù的de民mín间jiān传chuán统tǒng舞wǔ蹈dǎo艺yì术shù。每měi逢féng元yuán宵xiāo佳jiā节jié或huò集jí会huì庆qìng典diǎn,民mín间jiān都dōu以yǐ舞wǔ狮shī助zhù兴xìng。这zhè一yì习xí俗sú起qǐ源yuán于yú三sān国guó时shí期qī,南nán北běi朝cháo时shí开kāi始shǐ流liú行xíng,至zhì今jīn已yǐ有yǒu1000多duō年nián的de历lì史shǐ。狮shī子zi并bìng非fēi中zhōng国guó本běn土tǔ所suǒ产chǎn,但dàn在zài中zhōng国guó文wén化huà中zhōng,狮shī子zi被bèi视shì为wèi祥xiáng瑞ruì之zhī兽shòu,具jù有yǒu威wēi武wǔ勇yǒng猛měng、驱qū邪xié避bì凶xiōng的de象xiàng征zhēng意yì义yì。古gǔ人rén认rèn为wéi狮shī子zǐ能néng驱qū赶gǎn邪xié灵líng,因yīn此cǐ用yòng舞wǔ狮shī来lái祈qí求qiú平píng安ān吉jí祥xiáng、风fēng调tiáo雨yǔ顺shùn。舞wǔ獅shī,是shì中zhōng國guó優yōu秀xiù的de民mín間jiàn傳chuán統tǒng舞wǔ蹈dǎo藝yì術shù。每měi逢féng元yuán宵xiāo佳jiā節jié或huò集jí會huì慶qìng典diǎn,民mín間jiàn都dōu以yǐ舞wǔ獅shī助zhù興xīng。這zhè一yì習xí俗sú起qǐ源yuán於wū三sān國guó時shí期qī,南nán北běi朝cháo時shí開kāi始shǐ流liú行xíng,至zhì今jīn已yǐ有yǒu1000多duō年nián的de歷lì史shǐ。獅shī子zǐ並bìng非fēi中zhōng國guó本běn土tǔ所suǒ產chǎn,但dàn在zài中zhōng國guó文wén化huà中zhōng,獅shī子zǐ被bèi視shì為wéi祥xiáng瑞ruì之zhī獸shòu,具jù有yǒu威wēi武wǔ勇yǒng猛měng、驅qū邪xié避bì兇xiōng的de象xiàng徵zhǐ意yì義yì。古gǔ人rén認rèn為wéi獅shī子zǐ能néng驅qū趕gǎn邪xié靈líng,因yīn此cǐ用yòng舞wǔ獅shī來lái祈qí求qiú平píng安ān吉jí祥xiáng、風fēng調diào雨yǔ順shùn。

👉 Múa Lân (Vũ sư - Múa sư tử) là một môn nghệ thuật múa dân gian truyền thống vô cùng đặc sắc của người Trung Hoa. Cứ mỗi dịp Tết Nguyên Đán, Tết Nguyên Tiêu hoặc trong các ngày đại lễ khánh thành, khai trương hồng phát, dân gian đều tổ chức múa lân sư rồng để chúc mừng và khuấy động không khí tưng bừng. Phong tục này bắt nguồn từ thời Tam Quốc, bắt đầu thịnh hành từ thời Nam Bắc triều và đến nay đã có bề dày lịch sử hơn một nghìn năm. Sư tử vốn không phải là loài động vật bản địa sinh sống tại Trung Nguyên, nhưng trong tâm thức văn hóa dân gian, sư tử luôn được xem là linh thú cát tường tối cao mang sức mạnh dũng mãnh uy vũ, có khả năng trừ tà xua ma và xua đuổi mọi điều xui xẻo. Người xưa tin rằng điệu múa của sư tử có thể quét sạch tà khí yêu ma, bởi vậy múa lân sư luôn gắn liền với ước nguyện cầu mong cho quốc thái dân an, mưa thuận gió hòa và bình an cát tường.

中zhōng国guó舞wǔ狮shī在zài流liú传chuán过guò程chéng中zhōng,形xíng成chéng了le风fēng格gé迥jiǒng异yì的de“南nán狮shī”和hé“北běi狮shī”两liǎng大dà流liú派pài。北běi狮shī重zhòng在zài“形xíng”,表biǎo演yǎn者zhě全quán身shēn披pī毛máo,外wài形xíng酷kù似sì真zhēn狮shī,动dòng作zuò灵líng敏mǐn活huó泼pō,多duō表biǎo演yǎn跌diē扑pū、翻fān滚gǔn、跳tiào跃yuè、搔sāo痒yǎng等děng诙huī谐xié有yǒu趣qù的de动dòng作zuò,常cháng常cháng是shì雄xióng雌cí成chéng对duì,还hái带dài有yǒu小xiǎo狮shī子zi,由yóu武wǔ士shì手shǒu持chí绣xiù球qiú引yǐn逗dòu。南nán狮shī重zhòng在zài“意yì”,又yòu称chēng“醒xǐng狮shī”,流liú行xíng于yú广guǎng东dōng、广guǎng西xī及jí海hǎi外wài华huá人rén社shè区qū。南nán狮shī造zào型xíng夸kuā张zhāng,色sè彩cǎi艳yàn丽lì,头tóu上shàng有yǒu一yì只zhī角jiǎo,威wēi武wǔ刚gāng劲jìng。南nán狮shī表biǎo演yǎn讲jiǎng究jiū步bù法fǎ和hé马mǎ步bù,神shén态tài有yǒu喜xǐ、怒nù、哀āi、乐lè、惊jīng、疑yí等děng变biàn化huà,最zuì精jīng彩cǎi的de环huán节jié是shì“采cǎi青qīng”,狮shī子zi经jīng过guò种zhǒng种zhǒng困kùn难nán和hé试shì探tàn,最zuì终zhōng把bǎ高gāo高gāo悬xuán挂guà的de生shēng菜cài(寓yù意yì“生shēng财cái”)采cǎi摘zhāi下xià来lái吞tūn入rù口kǒu中zhōng,再zài吐tǔ出chū吉jí祥xiáng对duì联lián,寓yù意yì生shēng意yì兴xìng隆lóng、大dà吉jí大dà利lì。今jīn天tiān,舞wǔ狮shī不bù仅jǐn走zǒu遍biàn全quán中zhōng国guó,更gèng随suí着zhe华huá人rén华huá侨qiáo的de足zú迹jì走zǒu向xiàng了le全quán世shì界jiè。中zhōng國guó舞wǔ獅shī在zài流liú傳chuán過guò程chéng中zhōng,形xíng成chéng了le風fēng格gé迥jiǒng異yì的de“南nán獅shī”和hé“北běi獅shī”兩liǎng大dà流liú派pài。北běi獅shī重zhòng在zài“形xíng”,表biǎo演yǎn者zhě全quán身shēn披pī毛máo,外wài形xíng酷kù似sì真zhēn獅shī,動dòng作zuò靈líng敏mǐn活huó潑pō,多duō表biǎo演yǎn跌diē撲pū、翻fān滾gǔn、跳tiào躍yuè、搔sāo癢yǎng等děng詼huī諧xié有yǒu趣qù的de動dòng作zuò,常cháng常cháng是shì雄xióng雌cí成chéng對duì,還huán帶dài有yǒu小xiǎo獅shī子zǐ,由yóu武wǔ士shì手shǒu持chí繡xiù球qiú引yǐn逗dòu。南nán獅shī重zhòng在zài“意yì”,又yòu稱chēng“醒xǐng獅shī”,流liú行xíng於wū廣guǎng東dōng、廣guǎng西xī及jí海hǎi外wài華huá人rén社shè區qū。南nán獅shī造zào型xíng誇kuā張zhāng,色sè彩cǎi豔yàn麗lí,頭tóu上shàng有yǒu一yì隻zhī角jiǎo,威wēi武wǔ剛gāng勁jìn。南nán獅shī表biǎo演yǎn講jiǎng究jiū步bù法fǎ和hé馬mǎ步bù,神shén態tài有yǒu喜xǐ、怒nù、哀āi、樂lè、驚jīng、疑yí等děng變biàn化huà,最zuì精jīng彩cǎi的de環huán節jié是shì“採cǎi青qīng”,獅shī子zǐ經jīng過guò種zhǒng種zhǒng困kùn難nán和hé試shì探tàn,最zuì終zhōng把bǎ高gāo高gāo懸xuán掛guà的de生shēng菜cài(寓yù意yì“生shēng財cái”)採cǎi摘zhāi下xià來lái吞tūn入rù口kǒu中zhōng,再zài吐tǔ出chū吉jí祥xiáng對duì聯lián,寓yù意yì生shēng意yì興xīng隆lóng、大dà吉jí大dà利lì。今jīn天tiān,舞wǔ獅shī不bù僅jǐn走zǒu遍biàn全quán中zhōng國guó,更gèng隨suí著zhù華huá人rén華huá僑qiáo的de足zú跡jì走zǒu向xiàng了le全quán世shì界jiè。

👉 Trong tiến trình phát triển, nghệ thuật múa lân Trung Hoa đã định hình nên hai trường phái phong cách địa phương vô cùng độc đáo: “Bắc Sư” (Sư tử phương Bắc) và “Nam Sư” (Sư tử phương Nam). Bắc Sư chú trọng vào “Hình”: người biểu diễn khoác tấm da lông vàng phủ kín toàn thân, tạo hình giống hệt một chú sư tử thật, động tác nhanh nhẹn hoạt bát, chuyên diễn các thế nhào lộn, lăn xả, leo cầu bập bênh, gãi tai gãi ngứa vô cùng hài hước; thường xuất hiện theo cặp đực – cái cùng đàn con nhỏ dưới sự dẫn dắt của một dũng sĩ cầm quả cầu gấm thêu. Trong khi đó, Nam Sư chú trọng vào “Ý”, còn được gọi trang trọng là “Tỉnh Sư (Sư tử thức tỉnh)”, bắt nguồn từ Phật Sơn (Quảng Đông) và lan tỏa khắp cộng đồng người Hoa ở Đông Nam Á và thế giới. Nam Sư có tạo hình cách điệu khoa trương với chiếc đầu lân rực rỡ sắc màu, trên trán có một chiếc sừng đơn uy dũng; biểu diễn Nam Sư đòi hỏi công phu tấn pháp vững như bàn thạch, biểu cảm biến hóa thần sầu từ hỷ, nộ, ái, ố đến kinh ngạc, nghi hoặc. Tiết mục đỉnh cao và hồi hộp nhất của Nam Sư chính là màn “Thải thanh (hái lộc xanh)”: chú lân vượt qua hàng cột mai hoa thung cao vút để hái bó rau xà lách treo trên cao (chữ “sinh thái - rau sống” đồng âm với “sinh tài - phát tài”), sau đó nhai nuốt rồi nhả ra đôi câu đối đỏ chúc mừng gia chủ mua may bán đắt, đại cát đại lợi.

💡 Điểm nhấn học thuật & Thi CTCSOL: Múa sư tử (舞狮 - Vũ sư) chia làm hai trường phái lớn: (1) Bắc Sư (北狮 - mô phỏng hình dáng sư tử thật với bờm vàng, nhào lộn trên cầu bập bênh, vui nhộn); (2) Nam Sư (南狮 - khởi nguồn từ Phật Sơn, Quảng Đông, còn gọi là “Tỉnh Sư 醒狮 - Sư tử thức tỉnh”, tạo hình đầu lân sừng đơn có râu rậm, biểu diễn leo cột hái lộc “Thải thanh 采青”).

10 春节 (Tết Nguyên Đán: Bữa Cơm Giao Thừa & Bánh Sủi Cảo)

Tr. 240 – 241 (PDF tr. 253 – 254)
Tết Nguyên Đán (Xuân Tiết): Mâm cơm tất niên sum họp đoàn viên, dán câu đối đỏ và gói bánh sủi cảo trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 242 – 245).
📷 Hình ảnh minh họa: Tết Nguyên Đán (Xuân Tiết): Mâm cơm tất niên sum họp đoàn viên, dán câu đối đỏ và gói bánh sủi cảo trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 242 – 245).

春chūn节jié,即jí中zhōng国guó农nóng历lì新xīn年nián,俗sú称chēng“过guò年nián”,是shì中zhōng国guó最zuì隆lóng重zhòng、最zuì热rè闹nào、最zuì古gǔ老lǎo的de传chuán统tǒng节jié日rì。春chūn节jié的de历lì史shǐ可kě以yǐ追zhuī溯sù到dào数shù千qiān年nián前qián的de岁suì首shǒu祈qí年nián祭jì祀sì。按àn照zhào传chuán统tǒng,农nóng历lì正zhēng月yuè初chū一yī是shì春chūn节jié,但dàn整zhěng个gè过guò年nián活huó动dòng往wǎng往wǎng从cóng腊là月yuè二èr十shí三sān(小xiǎo年nián)祭jì灶zào开kāi始shǐ,一yì直zhí持chí续xù到dào正zhèng月yuè十shí五wǔ元yuán宵xiāo节jié,其qí中zhōng以yǐ除chú夕xī和hé正zhēng月yuè初chū一yī最zuì为wèi核hé心xīn。腊là月yuè里lǐ,家jiā家jiā户hù户hù都dōu要yào进jìn行xíng大dà扫sǎo除chú,叫jiào“扫sǎo尘chén”,寓yù意yì扫sǎo除chú一yí切qiè晦huì气qì和hé霉méi运yùn;还hái要yào贴tiē春chūn联lián、贴tiē门mén神shén、贴tiē倒dǎo“福fú”字zì,寓yù意yì“福fú到dào了le”,到dào处chù洋yáng溢yì着zhe欢huān快kuài热rè烈liè的de喜xǐ庆qìng气qì氛fēn。春chūn節jié,即jí中zhōng國guó農nóng曆lì新xīn年nián,俗sú稱chēng“過guò年nián”,是shì中zhōng國guó最zuì隆lóng重zhòng、最zuì熱rè鬧nào、最zuì古gǔ老lǎo的de傳chuán統tǒng節jié日rì。春chūn節jié的de歷lì史shǐ可kě以yǐ追zhuī溯sù到dào數shù千qiān年nián前qián的de歲suì首shǒu祈qí年nián祭jì祀sì。按àn照zhào傳chuán統tǒng,農nóng曆lì正zhēng月yuè初chū一yī是shì春chūn節jié,但dàn整zhěng個gè過guò年nián活huó動dòng往wǎng往wǎng從cóng臘là月yuè二èr十shí三sān(小xiǎo年nián)祭jì灶zào開kāi始shǐ,一yì直zhí持chí續xù到dào正zhèng月yuè十shí五wǔ元yuán宵xiāo節jié,其qí中zhōng以yǐ除chú夕xī和hé正zhēng月yuè初chū一yī最zuì為wéi核hé心xīn。臘là月yuè裡lǐ,家jiā家jiā戶hù戶hù都dōu要yào進jìn行xíng大dà掃sǎo除chú,叫jiào“掃sǎo塵chén”,寓yù意yì掃sǎo除chú一yí切qiè晦huì氣qì和hé黴méi運yùn;還huán要yào貼tiē春chūn聯lián、貼tiē門mén神shén、貼tiē倒dǎo“福fú”字zì,寓yù意yì“福fú到dào了le”,到dào處chǔ洋yáng溢yì著zhù歡huān快kuài熱rè烈liè的de喜xǐ慶qìng氣qì氛fēn。

👉 Tết Nguyên Đán, tức Tết Năm Mới theo âm lịch của người Trung Quốc, dân gian quen gọi là “Qua Niên (Ăn Tết)”, là ngày lễ hội truyền thống long trọng nhất, náo nhiệt nhất và cổ xưa bậc nhất của dân tộc Trung Hoa. Lịch sử của Tết Nguyên Đán có thể ngược dòng thời gian về hàng nghìn năm trước gắn với các nghi lễ tế trời đất tạ ơn và cầu mùa màng vào dịp đầu năm. Theo quy chuẩn lịch pháp, ngày mùng 1 tháng Giêng âm lịch là Tết Nguyên Đán, nhưng toàn bộ không khí đón tết thường rộn rã bắt đầu từ ngày 23 tháng Chạp (Tết Tiểu Niên - ngày cúng Táo Quân chầu trời) kéo dài liên tục suốt đến rằm tháng Giêng (Tết Nguyên Tiêu), trong đó thời khắc thiêng liêng nhất là đêm Giao thừa (Trừ tịch) và sáng mùng Một Tết. Trong tháng Chạp, nhà nào cũng tất bật dọn dẹp nhà cửa tinh tươm gọi là “Tảo trần”, mang ngụ ý quét sạch mọi bụi bặm xui xẻo của năm cũ; đồng thời treo đèn lồng, dán câu đối đỏ (Xuân liên), dán tranh Thần Giữ Cửa (Môn thần) và dán chữ “Phúc (福)” lộn ngược lên cánh cửa — bởi vì chữ “ngược (đảo 倒)” đồng âm với chữ “đến (đáo 到)”, dán chữ Phúc ngược mang ý nghĩa chúc lành “Phúc đã đến nhà rồi”.

除chú夕xī之zhī夜yè,全quán家jiā人rén无wú论lùn身shēn在zài何hé方fāng,都dōu要yào赶gǎn回huí家jiā团tuán聚jù,吃chī一yí顿dùn丰fēng盛shèng的de“年nián夜yè饭fàn”(团tuán圆yuán饭fàn)。北běi方fāng人rén在zài除chú夕xī夜yè必bì吃chī水shuǐ饺jiǎo,因yīn为wèi饺jiǎo子zǐ的de形xíng状zhuàng像xiàng古gǔ代dài的de金jīn元yuán宝bǎo,吃chī饺jiǎo子zǐ寓yù意yì“招zhāo财cái进jìn宝bǎo”;南nán方fāng人rén则zé喜xǐ欢huan吃chī年nián糕gāo,寓yù意yì“年nián年nián高gāo升shēng”,餐cān桌zhuō上shàng还hái必bì须xū有yǒu一yí道dào鱼yú,象xiàng征zhēng“年nián年nián有yǒu余yú”。除chú夕xī夜yè全quán家jiā通tōng宵xiāo不bù眠mián,围wéi坐zuò守shǒu候hòu新xīn年nián的de到dào来lái,叫jiào做zuò“守shǒu岁suì”。午wǔ夜yè零líng点diǎn钟zhōng声shēng敲qiāo响xiǎng时shí,鞭biān炮pào齐qí鸣míng,烟yān花huā绚xuàn烂làn,辞cí旧jiù迎yíng新xīn。大dà年nián初chū一yī,人rén们men穿chuān上shàng新xīn衣yī,走zǒu亲qīn访fǎng友yǒu,互hù致zhì问wèn候hòu,叫jiào“拜bài年nián”。长zhǎng辈bèi要yào给gěi晚wǎn辈bèi发fā装zhuāng有yǒu压yā岁suì钱qián的de“红hóng包bāo”,祝zhù愿yuàn晚wǎn辈bèi平píng平píng安ān安ān度dù过guò新xīn的de一yì年nián。春chūn节jié体tǐ现xiàn了le中zhōng国guó人rén重zhòng视shì家jiā庭tíng、崇chóng尚shàng团tuán圆yuán、祈qí福fú向xiàng善shàn的de文wén化huà心xīn理lǐ,是shì维wéi系xì中zhōng华huá民mín族zú精jīng神shén情qíng感gǎn的de重zhòng要yào纽niǔ带dài。除chú夕xī之zhī夜yè,全quán家jiā人rén無wú論lùn身shēn在zài何hé方fāng,都dōu要yào趕gǎn回huí家jiā團tuán聚jù,吃chī一yí頓dùn豐fēng盛shèng的de“年nián夜yè飯fàn”(團tuán圓yuán飯fàn)。北běi方fāng人rén在zài除chú夕xī夜yè必bì吃chī水shuǐ餃jiǎo,因yīn為wéi餃jiǎo子zǐ的de形xíng狀zhuàng像xiàng古gǔ代dài的de金jīn元yuán寶bǎo,吃chī餃jiǎo子zǐ寓yù意yì“招zhāo財cái進jìn寶bǎo”;南nán方fāng人rén則zé喜xǐ歡huān吃chī年nián糕gāo,寓yù意yì“年nián年nián高gāo升shēng”,餐cān桌zhuō上shàng還huán必bì須xū有yǒu一yí道dào魚yú,象xiàng徵zhǐ“年nián年nián有yǒu餘yú”。除chú夕xī夜yè全quán家jiā通tōng宵xiāo不bù眠mián,圍wéi坐zuò守shǒu候hòu新xīn年nián的de到dào來lái,叫jiào做zuò“守shǒu歲suì”。午wǔ夜yè零líng點diǎn鐘zhōng聲shēng敲qiāo響xiǎng時shí,鞭biān炮pào齊qí鳴míng,煙yān花huā絢xuàn爛làn,辭cí舊jiù迎yíng新xīn。大dà年nián初chū一yī,人rén們mén穿chuān上shàng新xīn衣yī,走zǒu親qīn訪fǎng友yǒu,互hù致zhì問wèn候hòu,叫jiào“拜bài年nián”。長cháng輩bèi要yào給gěi晚wǎn輩bèi發fā裝zhuāng有yǒu壓yā歲suì錢qián的de“紅hóng包bāo”,祝zhù願yuàn晚wǎn輩bèi平píng平píng安ān安ān度dù過guò新xīn的de一yì年nián。春chūn節jié體tǐ現xiàn了le中zhōng國guó人rén重zhòng視shì家jiā庭tíng、崇chóng尚shàng團tuán圓yuán、祈qí福fú向xiàng善shàn的de文wén化huà心xīn理lǐ,是shì維wéi繫xì中zhōng華huá民mín族zú精jīng神shén情qíng感gǎn的de重zhòng要yào紐niǔ帶dài。

👉 Vào đêm Giao thừa (Trừ tịch), con cháu trong gia đình dù làm ăn bôn ba ở tận chân trời góc biển nào cũng đều cố gắng vượt vạn dặm đường về nhà sum họp bên cha mẹ để cùng thưởng thức bữa cơm tất niên thịnh soạn ấm cúng (Đoàn viên phạn). Người phương Bắc trong đêm giao thừa nhất định phải quây quần gói và ăn bánh sủi cảo nóng hổi, bởi vì hình dáng chiếc bánh sủi cảo cong cong tựa như những thỏi vàng nén (kim nguyên bảo) thời xưa, ăn bánh sủi cảo ngụ ý đón tài rước lộc vào nhà (chiêu tài tiến bảo); trong khi người phương Nam lại chuộng ăn bánh tổ nếp (Niên cao), ngụ ý chúc cho sự nghiệp học hành “năm mới thăng tiến cao hơn năm cũ (niên niên cao thăng)”; trên mâm cơm ngày Tết bắt buộc phải có một đĩa cá nguyên con, bởi chữ “ngư (cá 鱼)” đồng âm với chữ “dư (dư dả 余)”, mang lời chúc “quanh năm no đủ dư dả (niên niên hữu dư)”. Trong đêm trừ tịch, cả gia đình thức suốt đêm không ngủ bên lò sưởi trò chuyện đợi chào đón năm mới gọi là “Thủ tuế”. Đúng 0 giờ đêm giao thừa khi chuông đồng ngân vang, tiếng pháo nổ giòn giã rực rỡ khắp trời xua tan năm cũ. Sáng mùng Một Tết, mọi người diện quần áo mới đi chúc tết ông bà cha mẹ họ hàng gọi là “Bái niên”; người lớn trao tặng cho con trẻ những phong bao lì xì đỏ thắm đựng tiền mừng tuổi (Áp tuế tiền) để cầu chúc cho các em một năm mới bình an, khỏe mạnh và hay ăn chóng lớn.

💡 Điểm nhấn học thuật & Thi CTCSOL: Tết Nguyên Đán (春节 - Xuân Tiết) là ngày tết cổ truyền trọng đại nhất của người Trung Hoa, khởi đầu từ ngày mùng 1 tháng Giêng âm lịch. Các phong tục kinh điển: Dán câu đối Tết (Xuân liên 春联), dán chữ Phúc ngược (Phúc đáo 福倒/福到), ăn bữa cơm tất niên đoàn viên (Niên dạ phạn 年夜饭), ăn bánh sủi cảo (phương Bắc - hình thỏi vàng) hoặc bánh tổ Niên cao (phương Nam - “Niên niên cao”), đốt pháo đón giao thừa (Thủ tuế 守岁), lì xì tiền mừng tuổi (Áp tuế tiền 压岁钱).

11 元宵节 (Tết Nguyên Tiêu: Ngắm Đèn Hoa & Ăn Bánh Trôi Nước)

Tr. 242 – 243 (PDF tr. 255 – 256)
Tết Nguyên Tiêu (Rằm tháng Giêng): Đêm hội Hoa đăng rực rỡ, ăn bánh trôi nước Thang viên và đoán câu đố đèn trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 246 – 247).
📷 Hình ảnh minh họa: Tết Nguyên Tiêu (Rằm tháng Giêng): Đêm hội Hoa đăng rực rỡ, ăn bánh trôi nước Thang viên và đoán câu đố đèn trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 246 – 247).

农nóng历lì正zhēng月yuè十shí五wǔ是shì元yuán宵xiāo节jié,又yòu称chēng上shàng元yuán节jié、小xiǎo正zhēng月yuè、元yuán夕xī或huò灯dēng节jié。这zhè是shì农nóng历lì新xīn年nián之zhī后hòu的de第dì一yī个gè满mǎn月yuè之zhī夜yè,象xiàng征zhēng着zhe春chūn天tiān的de到dào来lái和hé新xīn一yì年nián的de希xī望wàng。元yuán宵xiāo节jié是shì中zhōng国guó非fēi常cháng重zhòng要yào的de传chuán统tǒng节jié日rì,它tā的de庆qìng祝zhù活huó动dòng以yǐ赏shǎng灯dēng、猜cāi灯dēng谜mí、吃chī元yuán宵xiāo为wéi主zhǔ,充chōng满mǎn着zhe诗shī情qíng画huà意yì与yǔ喜xǐ庆qìng浪làng漫màn的de气qì氛fēn。農nóng曆lì正zhēng月yuè十shí五wǔ是shì元yuán宵xiāo節jié,又yòu稱chēng上shàng元yuán節jié、小xiǎo正zhēng月yuè、元yuán夕xī或huò燈dēng節jié。這zhè是shì農nóng曆lì新xīn年nián之zhī後hòu的de第dì一yī個gè滿mǎn月yuè之zhī夜yè,象xiàng徵zhǐ著zhù春chūn天tiān的de到dào來lái和hé新xīn一yì年nián的de希xī望wàng。元yuán宵xiāo節jié是shì中zhōng國guó非fēi常cháng重zhòng要yào的de傳chuán統tǒng節jié日rì,它tā的de慶qìng祝zhù活huó動dòng以yǐ賞shǎng燈dēng、猜cāi燈dēng謎mí、吃chī元yuán宵xiāo為wéi主zhǔ,充chōng滿mǎn著zhù詩shī情qíng畫huà意yì與yǔ喜xǐ慶qìng浪làng漫màn的de氣qì氛fēn。

👉 Ngày rằm tháng Giêng âm lịch chính là Tết Nguyên Tiêu, còn được gọi là Tết Thượng Nguyên, Tiểu Chính Nguyệt, Nguyên Tịch hay Lễ hội Đèn lồng (Đăng tiết). Đây là đêm trăng rằm tròn vành vạnh đầu tiên của một năm mới, tượng trưng cho mùa xuân ấm áp chính thức tràn về và những khát vọng tươi sáng đang đơm hoa nảy lộc. Tết Nguyên Tiêu là một ngày lễ hội truyền thống vô cùng trọng đại của người Trung Hoa; các hoạt động tưng bừng trong ngày hội chủ yếu xoay quanh việc ngắm đèn hoa đăng, đoán câu đố đèn và ăn bánh trôi nước ngọt ngào, tạo nên bầu không khí vừa lãng mạn nên thơ lại vừa tràn ngập niềm vui sum họp gia đình.

元yuán宵xiāo节jié最zuì重zhòng要yào的de习xí俗sú就jiù是shì吃chī元yuán宵xiāo(南nán方fāng称chēng“汤tāng圆yuán”)。元yuán宵xiāo以yǐ糯nuò米mǐ粉fěn为wèi皮pí,里lǐ面miàn包bāo入rù芝zhī麻má、花huā生shēng、白bái糖táng、豆dòu沙shā等děng香xiāng甜tián馅xiàn料liào,煮zhǔ熟shú后hòu白bái如rú润rùn玉yù,滑huá嫩nèn爽shuǎng口kǒu。因yīn为wèi元yuán宵xiāo的de外wài形xíng呈chéng圆yuán形xíng,而ér且qiě是shì全quán家jiā人rén围wéi坐zuò在zài一yì起qǐ享xiǎng用yòng,所suǒ以yǐ在zài中zhōng国guó传chuán统tǒng文wén化huà中zhōng象xiàng征zhēng着zhe“团tuán团tuán圆yuán圆yuán”、“阖hé家jiā幸xìng福fú”。元yuán宵xiāo节jié夜yè晚wǎn的de重zhòng头tóu戏xì是shì“闹nào花huā灯dēng”。各gè条tiáo大dà街jiē小xiǎo巷xiàng张zhāng灯dēng结jié彩cǎi,到dào处chù悬xuán挂guà着zhe各gè式shì各gè样yàng精jīng美měi绝jué伦lún的de彩cǎi灯dēng,如rú走zǒu马mǎ灯dēng、龙lóng灯dēng、荷hé花huā灯dēng、生shēng肖xiào灯dēng等děng,流liú光guāng溢yì彩cǎi,绚xuàn丽lì夺duó目mù。人rén们men还hái在zài花huā灯dēng下xià垂chuí挂guà一yì条tiáo条tiáo写xiě着zhe谜mí语yǔ的de彩cǎi纸zhǐ,供gòng游yóu人rén猜cāi测cè,叫jiào“猜cāi灯dēng谜mí”。猜cāi中zhòng谜mí底dǐ的de人rén不bù仅jǐn能néng获huò得dé一yí份fèn小xiǎo奖jiǎng品pǐn,更gèng增zēng添tiān了le节jié日rì的de文wén化huà趣qù味wèi。此cǐ外wài,元yuán宵xiāo节jié还hái有yǒu舞wǔ龙lóng舞wǔ狮shī、踩cǎi高gāo跷qiāo、划huà旱hàn船chuán等děng热rè闹nào的de民mín间jiān民mín俗sú表biǎo演yǎn,将jiāng新xīn年nián的de庆qìng祝zhù活huó动dòng推tuī向xiàng了le最zuì高gāo潮cháo。元yuán宵xiāo節jié最zuì重zhòng要yào的de習xí俗sú就jiù是shì吃chī元yuán宵xiāo(南nán方fāng稱chēng“湯tāng圓yuán”)。元yuán宵xiāo以yǐ糯nuò米mǐ粉fěn為wéi皮pí,裡lǐ面miàn包bāo入rù芝zhī麻má、花huā生shēng、白bái糖táng、豆dòu沙shā等děng香xiāng甜tián餡xiàn料liào,煮zhǔ熟shú後hòu白bái如rú潤rùn玉yù,滑huá嫩nèn爽shuǎng口kǒu。因yīn為wéi元yuán宵xiāo的de外wài形xíng呈chéng圓yuán形xíng,而ér且qiě是shì全quán家jiā人rén圍wéi坐zuò在zài一yì起qǐ享xiǎng用yòng,所suǒ以yǐ在zài中zhōng國guó傳chuán統tǒng文wén化huà中zhōng象xiàng徵zhǐ著zhù“團tuán團tuán圓yuán圓yuán”、“闔hé家jiā幸xìng福fú”。元yuán宵xiāo節jié夜yè晚wǎn的de重zhòng頭tóu戲xì是shì“鬧nào花huā燈dēng”。各gè條tiáo大dà街jiē小xiǎo巷xiàng張zhāng燈dēng結jié綵cǎi,到dào處chǔ懸xuán掛guà著zhù各gè式shì各gè樣yàng精jīng美měi絕jué倫lún的de彩cǎi燈dēng,如rú走zǒu馬mǎ燈dēng、龍lóng燈dēng、荷hé花huā燈dēng、生shēng肖xiào燈dēng等děng,流liú光guāng溢yì彩cǎi,絢xuàn麗lí奪duó目mù。人rén們mén還huán在zài花huā燈dēng下xià垂chuí掛guà一yì條tiáo條tiáo寫xiě著zhù謎mí語yǔ的de彩cǎi紙zhǐ,供gòng遊yóu人rén猜cāi測cè,叫jiào“猜cāi燈dēng謎mí”。猜cāi中zhòng謎mí底dǐ的de人rén不bù僅jǐn能néng獲huò得dé一yí份fèn小xiǎo獎jiǎng品pǐn,更gèng增zēng添tiān了le節jié日rì的de文wén化huà趣qù味wèi。此cǐ外wài,元yuán宵xiāo節jié還huán有yǒu舞wǔ龍lóng舞wǔ獅shī、踩cǎi高gāo蹺qiāo、劃huá旱hàn船chuán等děng熱rè鬧nào的de民mín間jiàn民mín俗sú表biǎo演yǎn,將jiāng新xīn年nián的de慶qìng祝zhù活huó動dòng推tuī向xiàng了le最zuì高gāo潮cháo。

👉 Phong tục ẩm thực thiêng liêng nhất trong ngày Tết Nguyên Tiêu chính là ăn bánh Nguyên tiêu (ở miền Nam gọi là Thang viên - bánh trôi nước). Chiếc bánh dùng bột nếp dẻo thơm nặn thành hình tròn trịa, bên trong bọc lớp nhân ngọt bùi như vừng đen, đậu phộng, đường phèn, đậu đỏ nghiền mịn; khi luộc chín nổi trên mặt nước trong veo trông tròn mịn óng ả như ngọc bích. Bởi vì bánh có hình tròn đầy đặn và cả gia đình lại quây quần bên nhau thưởng thức, nên trong văn hóa truyền thống chiếc bánh trôi nước là biểu tượng thiêng liêng cho sự sum vầy trọn vẹn, gia đình ấm êm hạnh phúc viên mãn (đoàn đoàn viên viên). Điểm nhấn náo nhiệt nhất trong đêm rằm chính là hội “Náo hoa đăng”: khắp các con phố giăng đèn kết hoa rực rỡ, hàng ngàn chiếc đèn hoa đăng lung linh tỏa sáng như Đèn kéo quân, Đèn rồng, Đèn hoa sen, Đèn 12 con giáp bừng sáng bầu trời đêm. Dưới mỗi chiếc đèn hoa, người ta treo những dải giấy màu ghi câu đố văn học để khách du xuân cùng trổ tài suy đoán gọi là “Đoán câu đố đèn (Giai đăng mê)”; người đoán đúng sẽ nhận được một phần quà may mắn nho nhỏ, làm tăng thêm phong vị thanh tao đậm chất trí tuệ. Cùng với đó là các đoàn múa lân sư rồng, đi cà kheo, chèo thuyền cạn trên phố đưa không khí lễ hội Tết Nguyên đán bước vào khúc khải hoàn tột đỉnh.

💡 Điểm nhấn học thuật & Thi CTCSOL: Tết Nguyên Tiêu (元宵节 - Thượng Nguyên Tiết / Đăng Tiết) vào rằm tháng Giêng âm lịch — đêm trăng tròn đầu tiên của năm mới. Hai hoạt động văn hóa tiêu biểu: (1) Ăn bánh trôi nước: phương Bắc gọi là “Nguyên tiêu (元宵 - lắc bột trong mẹt)”, phương Nam gọi là “Thang viên (汤圆 - nặn nhân bọc vỏ tròn)”, ngụ ý gia đình đoàn viên sum vầy trọn vẹn; (2) Ngắm đèn hoa đăng (Quan đăng) và đoán câu đố đèn (Đoán đăng mê 猜灯谜). Đây cũng được xem là ngày Lễ Tình Nhân cổ điển của thanh niên thời xưa.

12 清明节 (Tiết Thanh Minh: Tảo Mộ Tế Tổ & Đạp Thanh Cắm Liễu)

Tr. 244 – 245 (PDF tr. 257 – 258)
Tiết Thanh Minh: Tảo mộ kính nhớ tổ tiên, đạp thanh du xuân mùa cỏ xanh và cành liễu biếc trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 248 – 249).
📷 Hình ảnh minh họa: Tiết Thanh Minh: Tảo mộ kính nhớ tổ tiên, đạp thanh du xuân mùa cỏ xanh và cành liễu biếc trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 248 – 249).

清qīng明míng节jié,是shì中zhōng国guó传chuán统tǒng的de二èr十shí四sì节jié气qì之zhī一yī,也yě是shì中zhōng华huá民mín族zú祭jì祀sì祖zǔ先xiān、缅miǎn怀huái先xiān烈liè的de盛shèng大dà传chuán统tǒng节jié日rì,通tōng常cháng在zài公gōng历lì的de4月yuè4日rì或huò5日rì前qián后hòu。清qīng明míng节jié兼jiān具jù自zì然rán节jié气qì与yǔ传chuán统tǒng民mín俗sú的de双shuāng重chóng特tè征zhēng。清qīng明míng时shí节jié,大dà地dì回huí春chūn,阳yáng光guāng明míng媚mèi,草cǎo木mù吐tǔ绿lǜ,自zì然rán界jiè呈chéng现xiàn出chū一yí派pài生shēng机jī勃bó勃bó的de明míng朗lǎng清qīng净jìng之zhī景jǐng,“清qīng明míng”因yīn此cǐ得dé名míng。清qīng明míng节jié的de起qǐ源yuán与yǔ古gǔ代dài的de寒hán食shí节jié有yǒu着zhe密mì切qiè的de关guān系xì,相xiāng传chuán春chūn秋qiū时shí期qī晋jìn文wén公gōng为wèi了le纪jì念niàn忠zhōng臣chén介jiè子zǐ推tuī,下xià令lìng在zài寒hán食shí节jié这zhè天tiān禁jìn火huǒ冷lěng食shí。后hòu来lái,寒hán食shí节jié扫sǎo墓mù祭jì祀sì的de风fēng俗sú逐zhú渐jiàn与yǔ清qīng明míng节jié合hé二èr为wèi一yī,形xíng成chéng了le今jīn天tiān清qīng明míng节jié以yǐ扫sǎo墓mù祭jì祖zǔ为wèi核hé心xīn的de文wén化huà传chuán统tǒng。清qīng明míng節jié,是shì中zhōng國guó傳chuán統tǒng的de二èr十shí四sì節jié氣qì之zhī一yī,也yě是shì中zhōng華huá民mín族zú祭jì祀sì祖zǔ先xiān、緬miǎn懷huái先xiān烈liè的de盛shèng大dà傳chuán統tǒng節jié日rì,通tōng常cháng在zài公gōng曆lì的de4月yuè4日rì或huò5日rì前qián後hòu。清qīng明míng節jié兼jiān具jù自zì然rán節jié氣qì與yǔ傳chuán統tǒng民mín俗sú的de雙shuāng重zhòng特tè徵zhǐ。清qīng明míng時shí節jié,大dà地dì回huí春chūn,陽yáng光guāng明míng媚mèi,草cǎo木mù吐tǔ綠lǜ,自zì然rán界jiè呈chéng現xiàn出chū一yí派pài生shēng機jī勃bó勃bó的de明míng朗lǎng清qīng淨jìng之zhī景jǐng,“清qīng明míng”因yīn此cǐ得dé名míng。清qīng明míng節jié的de起qǐ源yuán與yǔ古gǔ代dài的de寒hán食shí節jié有yǒu著zhù密mì切qiè的de關guān係xì,相xiāng傳chuán春chūn秋qiū時shí期qī晉jìn文wén公gōng為wéi了le紀jì念niàn忠zhōng臣chén介jiè子zǐ推tuī,下xià令lìng在zài寒hán食shí節jié這zhè天tiān禁jìn火huǒ冷lěng食shí。後hòu來lái,寒hán食shí節jié掃sǎo墓mù祭jì祀sì的de風fēng俗sú逐zhú漸jiàn與yǔ清qīng明míng節jié合hé二èr為wéi一yī,形xíng成chéng了le今jīn天tiān清qīng明míng節jié以yǐ掃sǎo墓mù祭jì祖zǔ為wéi核hé心xīn的de文wén化huà傳chuán統tǒng。

👉 Tiết Thanh Minh vừa là một trong 24 tiết khí nông nghiệp quan trọng lại vừa là ngày tết cổ truyền thiêng liêng để con cháu phụng thờ tổ tiên, tưởng nhớ người đã khuất của dân tộc Trung Hoa, thường rơi vào khoảng ngày 4 hoặc ngày 5 tháng 4 dương lịch hàng năm. Thanh Minh mang trong mình trọn vẹn hai thuộc tính: vừa là hiện tượng thiên nhiên tiết khí lại vừa là ngày hội văn hóa dân tục sâu lắng. Vào tiết Thanh Minh, đất trời bừng sáng ấm áp sau mùa đông băng giá, vạn vật cỏ cây đâm chồi nảy lộc tươi tốt, cảnh sắc thiên nhiên hiện lên trong trẻo thanh khiết và ngập tràn sức sống — cái tên “Thanh Minh (trong sáng thanh tịnh)” chính là bắt nguồn từ đây. Nguồn gốc của ngày lễ gắn liền mật thiết với Tiết Hàn Thực từ thời Xuân Thu: tương truyền vua Tấn Văn Công vì thương tiếc tưởng nhớ vị trung thần xả thân vì nước Giới Tử Thôi nên đã hạ lệnh vào ngày này toàn quốc phải cấm đỏ lửa, chỉ ăn thức ăn nguội nguội (hàn thực). Trải qua thời gian, phong tục tảo mộ viếng mộ của Tiết Hàn Thực dần hòa nhập vào Tiết Thanh Minh, định hình nên ngày lễ tưởng niệm tổ tiên tôn nghiêm ngày nay.

扫sǎo墓mù祭jì祖zǔ是shì清qīng明míng节jié最zuì核hé心xīn的de民mín俗sú内nèi容róng。在zài这zhè一yì天tiān,人rén们men扶fú老lǎo携xié幼yòu前qián往wǎng祖zǔ先xiān的de墓mù地dì,清qīng除chú杂zá草cǎo,修xiū整zhěng坟fén土tǔ,摆bǎi放fàng鲜xiān花huā、供gòng品pǐn,焚fén香xiāng鞠jū躬gōng,表biǎo达dá对duì已yǐ逝shì亲qīn人rén的de深shēn切qiè哀āi思sī与yǔ感gǎn恩ēn之zhī情qíng。唐táng代dài诗shī人rén杜dù牧mù的de名míng句jù“清qīng明míng时shí节jié雨yǔ纷fēn纷fēn,路lù上shang行xíng人rén欲yù断duàn魂hún。借jiè问wèn酒jiǔ家jiā何hé处chù有yǒu?牧mù童tóng遥yáo指zhǐ杏xìng花huā村cūn”,千qiān百bǎi年nián来lái传chuán诵sòng不bù衰shuāi,生shēng动dòng地dì写xiě出chū了le清qīng明míng时shí节jié人rén们men伤shāng感gǎn而ér又yòu悠yōu远yuǎn的de怀huái亲qīn心xīn境jìng。清qīng明míng节jié除chú了le庄zhuāng严yán肃sù穆mù的de祭jì祖zǔ仪yí式shì,还hái有yǒu一yí个gè重zhòng要yào内nèi容róng就jiù是shì“踏tà青qīng”(春chūn游yóu)。人rén们men在zài扫sǎo墓mù之zhī余yú,漫màn步bù在zài春chūn意yì盎àng然rán的de田tián野yě山shān林lín,折zhé柳liǔ插chā门mén,放fàng飞fēi风fēng筝zheng,感gǎn受shòu春chūn天tiān的de蓬péng勃bó生shēng机jī。在zài南nán方fāng地dì区qū,人rén们men还hái在zài清qīng明míng节jié吃chī一yì种zhǒng用yòng青qīng草cǎo汁zhī水shuǐ和hé糯nuò米mǐ粉fěn制zhì成chéng的de绿lǜ色sè点diǎn心xīn——“青qīng团tuán”,软ruǎn糯nuò清qīng香xiāng,寓yù意yì健jiàn康kāng平píng安ān。清qīng明míng节jié将jiāng祭jì祀sì的de庄zhuāng重zhòng与yǔ踏tà青qīng的de欢huān快kuài完wán美měi地dì结jié合hé在zài一yì起qǐ,体tǐ现xiàn了le中zhōng华huá民mín族zú敬jìng畏wèi生shēng命mìng、慎shèn终zhōng追zhuī远yuǎn的de崇chóng高gāo美měi德dé。掃sǎo墓mù祭jì祖zǔ是shì清qīng明míng節jié最zuì核hé心xīn的de民mín俗sú內nèi容róng。在zài這zhè一yì天tiān,人rén們mén扶fú老lǎo攜xié幼yòu前qián往wǎng祖zǔ先xiān的de墓mù地dì,清qīng除chú雜zá草cǎo,修xiū整zhěng墳fén土tǔ,擺bǎi放fàng鮮xiān花huā、供gòng品pǐn,焚fén香xiāng鞠jū躬gōng,表biǎo達dá對duì已yǐ逝shì親qīn人rén的de深shēn切qiè哀āi思sī與yǔ感gǎn恩ēn之zhī情qíng。唐táng代dài詩shī人rén杜dù牧mù的de名míng句jù“清qīng明míng時shí節jié雨yǔ紛fēn紛fēn,路lù上shang行xíng人rén慾yù斷duàn魂hún。借jiè問wèn酒jiǔ家jiā何hé處chǔ有yǒu?牧mù童tóng遙yáo指zhǐ杏xìng花huā村cūn”,千qiān百bǎi年nián來lái傳chuán誦sòng不bù衰shuāi,生shēng動dòng地dì寫xiě出chū了le清qīng明míng時shí節jié人rén們mén傷shāng感gǎn而ér又yòu悠yōu遠yuǎn的de懷huái親qīn心xīn境jìng。清qīng明míng節jié除chú了le莊zhuāng嚴yán肅sù穆mù的de祭jì祖zǔ儀yí式shì,還huán有yǒu一yí個gè重zhòng要yào內nèi容róng就jiù是shì“踏tà青qīng”(春chūn遊yóu)。人rén們mén在zài掃sǎo墓mù之zhī餘yú,漫màn步bù在zài春chūn意yì盎àng然rán的de田tián野yě山shān林lín,折zhé柳liǔ插chā門mén,放fàng飛fēi風fēng箏zhēng,感gǎn受shòu春chūn天tiān的de蓬péng勃bó生shēng機jī。在zài南nán方fāng地dì區qū,人rén們mén還huán在zài清qīng明míng節jié吃chī一yì種zhǒng用yòng青qīng草cǎo汁zhī水shuǐ和hé糯nuò米mǐ粉fěn製zhì成chéng的de綠lǜ色sè點diǎn心xīn——“青qīng團tuán”,軟ruǎn糯nuò清qīng香xiāng,寓yù意yì健jiàn康kāng平píng安ān。清qīng明míng節jié將jiāng祭jì祀sì的de莊zhuāng重zhòng與yǔ踏tà青qīng的de歡huān快kuài完wán美měi地dì結jié合hé在zài一yì起qǐ,體tǐ現xiàn了le中zhōng華huá民mín族zú敬jìng畏wèi生shēng命mìng、慎shèn終zhōng追zhuī遠yuǎn的de崇chóng高gāo美měi德dé。

👉 Tảo mộ cúng tế tổ tiên chính là hoạt động cốt lõi nhất của Tiết Thanh Minh. Vào ngày này, các gia đình từ già đến trẻ cùng nhau tìm về phần mộ của tổ tiên gia tộc, phát quang cỏ dại, đắp thêm lớp đất mới cho nấm mồ, dâng hoa tươi lễ vật, thắp nén hương thơm cúi đầu thành kính để bày tỏ lòng tiếc thương sâu sắc và đạo lý uống nước nhớ nguồn tạ ơn sinh thành. Thi phẩm tuyệt bút của nhà thơ thời Đường Đỗ Mục: “Thanh minh thời tiết vũ phân phân, Lộ thượng hành nhân dục đoạn hồn. Tá vấn tửu gia hà xứ hữu? Mục đồng dao chỉ Hạnh Hoa thôn (Tiết Thanh minh lất phất mưa bay, Người đi trên đường lòng đau như cắt. Ướm hỏi quán rượu nơi nao có? Mục đồng chỉ lối tới Hạnh Hoa thôn)” suốt ngàn năm nay luôn ngân vang trong lòng mỗi người con phương Đông. Bên cạnh lễ tế trang nghiêm, Tiết Thanh Minh còn gắn liền với tập tục “Đạp thanh” (du xuân trên bãi cỏ xanh): sau khi tảo mộ xong, mọi người cùng nhau tản bộ ngắm cảnh non nước mùa xuân, hái cành liễu non cài lên mái tóc hay cắm trước cửa nhà để trừ tà, và cùng nhau thả những cánh diều giấy bay vút lên trời xanh đón gió xuân ấm áp. Ở miền Nam, người dân còn làm món bánh nếp Thanh đoàn (Thanh đoàn tử) màu xanh ngọc bích từ nước cốt lá ngải thảo thơm mát bọc nhân đậu ngọt lịm. Tiết Thanh Minh là sự dung hòa tuyệt mỹ giữa nét u tịch thành kính của lòng biết ơn với niềm vui tươi phấn khởi đón chào sự tái sinh của vạn vật thiên nhiên.

💡 Điểm nhấn học thuật & Thi CTCSOL: Tiết Thanh Minh (清明节 - khoảng ngày 4 hoặc 5 tháng 4 dương lịch) vừa là 1 trong 24 tiết khí vừa là ngày tết cổ truyền thiêng liêng. Kết hợp phong tục của Tiết Hàn Thực (Hàn Thực Tiết 寒食节 - tưởng nhớ Giới Tử Thôi, ăn đồ nguội). Hai hoạt động song hành: (1) Trầm mặc tưởng nhớ: Tảo mộ (扫墓), thắp hương dâng lễ tế tổ tiên; (2) Tươi vui sinh động: Đạp thanh (踏青 - dạo chơi trên bãi cỏ xanh), cắm cành liễu (Chiết liễu/Sáp liễu), thả diều, ăn bánh nếp Thanh đoàn (青团). Bài thơ nổi tiếng nhất: 《Thanh Minh》 của Đỗ Mục: “Thanh minh thời tiết vũ phân phân, Lộ thượng hành nhân dục đoạn hồn...”.

13 端午节 (Tết Đoan Ngọ: Đua Thuyền Rồng & Ăn Bánh Ú Tưởng Niệm Khuất Nguyên)

Tr. 246 – 247 (PDF tr. 259 – 260)
Tết Đoan Ngọ: Khúc ca yêu nước Khuất Nguyên, thuyền rồng xé sóng và hương vị bánh ú lá tre trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 250 – 253).
📷 Hình ảnh minh họa: Tết Đoan Ngọ: Khúc ca yêu nước Khuất Nguyên, thuyền rồng xé sóng và hương vị bánh ú lá tre trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 250 – 253).

端duān午wǔ节jié,又yòu称chēng端duān阳yáng节jié、五wǔ月yuè节jié、重zhòng午wǔ节jié,是shì中zhōng国guó古gǔ代dài民mín间jiān十shí分fēn隆lóng重zhòng的de传chuán统tǒng大dà节jié。它tā固gù定dìng在zài每měi年nián农nóng历lì五wǔ月yuè初chū五wǔ庆qìng祝zhù。端duān午wǔ节jié的de起qǐ源yuán传chuán说shuō很hěn多duō,最zuì深shēn入rù人rén心xīn的de是shì为wèi了le纪jì念niàn中zhōng国guó历lì史shǐ上shàng伟wěi大dà的de楚chǔ国guó爱ài国guó诗shī人rén屈qū原yuán。屈qū原yuán眼yǎn看kàn楚chǔ国guó江jiāng山shān被bèi秦qín国guó吞tūn并bìng,忧yōu愤fèn交jiāo加jiā,最zuì终zhōng在zài农nóng历lì五wǔ月yuè初chū五wǔ抱bào石shí投tóu汨mì罗luó江jiāng自zì尽jìn。百bǎi姓xìng听tīng闻wén消xiāo息xī,争zhēng先xiān恐kǒng后hòu划huà船chuán前qián去qù打dǎ捞lāo屈qū原yuán遗yí体tǐ,并bìng在zài江jiāng面miàn上shàng投tóu掷zhì米mǐ团tuán防fáng止zhǐ水shuǐ族zú侵qīn害hài他tā的de身shēn体tǐ,这zhè便biàn是shì端duān午wǔ节jié赛sài龙lóng舟zhōu与yǔ吃chī粽zòng子zǐ的de渊yuān源yuán。端duān午wǔ節jié,又yòu稱chēng端duān陽yáng節jié、五wǔ月yuè節jié、重zhòng午wǔ節jié,是shì中zhōng國guó古gǔ代dài民mín間jiàn十shí分fēn隆lóng重zhòng的de傳chuán統tǒng大dà節jié。它tā固gù定dìng在zài每měi年nián農nóng曆lì五wǔ月yuè初chū五wǔ慶qìng祝zhù。端duān午wǔ節jié的de起qǐ源yuán傳chuán說shuō很hěn多duō,最zuì深shēn入rù人rén心xīn的de是shì為wéi了le紀jì念niàn中zhōng國guó歷lì史shǐ上shàng偉wěi大dà的de楚chǔ國guó愛ài國guó詩shī人rén屈qū原yuán。屈qū原yuán眼yǎn看kàn楚chǔ國guó江jiāng山shān被bèi秦qín國guó吞tūn併bìng,憂yōu憤fèn交jiāo加jiā,最zuì終zhōng在zài農nóng曆lì五wǔ月yuè初chū五wǔ抱bào石shí投tóu汨mì羅luó江jiāng自zì盡jìn。百bǎi姓xìng聽tīng聞wén消xiāo息xī,爭zhēng先xiān恐kǒng後hòu划huà船chuán前qián去qù打dǎ撈lāo屈qū原yuán遺yí體tǐ,並bìng在zài江jiāng面miàn上shàng投tóu擲zhì米mǐ團tuán防fáng止zhǐ水shuǐ族zú侵qīn害hài他tā的de身shēn體tǐ,這zhè便biàn是shì端duān午wǔ節jié賽sài龍lóng舟zhōu與yǔ吃chī粽zòng子zǐ的de淵yuān源yuán。

👉 Tết Đoan Ngọ, còn gọi là Tết Đoan Dương, Tết Tháng Năm hay Tết Trùng Ngũ, là một trong những ngày đại lễ truyền thống thiêng liêng nhất trong dân gian Trung Hoa, được cố định tổ chức vào ngày mùng 5 tháng 5 âm lịch hàng năm. Truyền thuyết về nguồn gốc Tết Đoan Ngọ có nhiều dị bản, nhưng câu chuyện in sâu vào tâm khảm muôn đời nhất chính là thiên tình sử bi tráng tưởng nhớ nhà thơ yêu nước vĩ đại thời Chiến Quốc — Khuất Nguyên. Chứng kiến kinh thành nước Sở bị quân Tần giày xéo diệt vong, nỗi đau đớn xé lòng khiến ông tuyệt vọng, đúng vào ngày mùng 5 tháng 5 âm lịch, Khuất Nguyên ôm tảng đá lớn gieo mình xuống dòng sông Mịch La tuẫn tiết. Dân chúng bàng hoàng thương xót, thi nhau chèo thuyền độc mộc lao ra giữa dòng nước cuồn cuộn để cứu vớt thi hài nhà thơ và ném những nắm cơm nếp xuống lòng sông để bảo vệ thân xác ông khỏi bị cá tôm xâm hại — đó chính là cội nguồn của phong tục Đua thuyền rồng và Ăn bánh ú lá tre ngày nay.

端duān午wǔ节jié赛sài龙lóng舟zhōu场chǎng面miàn热rè烈liè,龙lóng舟zhōu形xíng如rú长cháng龙lóng,饰shì以yǐ龙lóng头tóu、龙lóng尾wěi,伴bàn随suí着zhe震zhèn天tiān动dòng地dì的de鼓gǔ声shēng,选xuǎn手shǒu们men同tóng心xīn协xié力lì奋fèn勇yǒng争zhēng先xiān,体tǐ现xiàn了le团tuán结jié进jìn取qǔ的de拼pīn搏bó精jīng神shén。粽zòng子zǐ更gèng是shì端duān午wǔ节jié必bì不bù可kě少shǎo的de传chuán统tǒng美měi食shí,用yòng箬ruò竹zhú叶yè或huò芦lú苇wěi叶yè包bāo裹guǒ糯nuò米mǐ、红hóng枣zǎo、豆dòu沙shā或huò咸xián肉ròu,经jīng水shuǐ煮zhǔ而ér成chéng,清qīng香xiāng诱yòu人rén。此cǐ外wài,端duān午wǔ节jié处chǔ于yú仲zhòng夏xià之zhī初chū,毒dú虫chóng易yì出chū,人rén们men在zài门mén前qián悬xuán挂guà艾ài草cǎo、菖chāng蒲pú,佩pèi戴dài装zhuāng有yǒu雄xióng黄huáng的de彩cǎi色sè香xiāng囊náng,以yǐ驱qū邪xié避bì害hài、祈qí福fú安ān康kāng。端duān午wǔ节jié不bù仅jǐn寄jì托tuō了le对duì爱ài国guó先xiān贤xián的de崇chóng高gāo敬jìng意yì,也yě包bāo含hán了le丰fēng富fù的de古gǔ代dài公gōng共gòng卫wèi生shēng与yǔ防fáng疫yì智zhì慧huì,2009年nián被bèi列liè入rù世shì界jiè非fēi物wù质zhì文wén化huà遗yí产chǎn名míng录lù。端duān午wǔ節jié賽sài龍lóng舟zhōu場chǎng面miàn熱rè烈liè,龍lóng舟zhōu形xíng如rú長cháng龍lóng,飾shì以yǐ龍lóng頭tóu、龍lóng尾wěi,伴bàn隨suí著zhù震zhèn天tiān動dòng地dì的de鼓gǔ聲shēng,選xuǎn手shǒu們mén同tóng心xīn協xié力lì奮fèn勇yǒng爭zhēng先xiān,體tǐ現xiàn了le團tuán結jié進jìn取qǔ的de拼pīn搏bó精jīng神shén。粽zòng子zǐ更gèng是shì端duān午wǔ節jié必bì不bù可kě少shǎo的de傳chuán統tǒng美měi食shí,用yòng箬ruò竹zhú葉yè或huò蘆lú葦wěi葉yè包bāo裹guǒ糯nuò米mǐ、紅hóng棗zǎo、豆dòu沙shā或huò鹹xián肉ròu,經jīng水shuǐ煮zhǔ而ér成chéng,清qīng香xiāng誘yòu人rén。此cǐ外wài,端duān午wǔ節jié處chǔ於wū仲zhòng夏xià之zhī初chū,毒dú蟲chóng易yì出chū,人rén們mén在zài門mén前qián懸xuán掛guà艾ài草cǎo、菖chāng蒲pú,佩pèi戴dài裝zhuāng有yǒu雄xióng黃huáng的de彩cǎi色sè香xiāng囊náng,以yǐ驅qū邪xié避bì害hài、祈qí福fú安ān康kāng。端duān午wǔ節jié不bù僅jǐn寄jì託tuō了le對duì愛ài國guó先xiān賢xián的de崇chóng高gāo敬jìng意yì,也yě包bāo含hán了le豐fēng富fù的de古gǔ代dài公gōng共gòng衛wèi生shēng與yǔ防fáng疫yì智zhì慧huì,2009年nián被bèi列liè入rù世shì界jiè非fēi物wù質zhì文wén化huà遺yí產chǎn名míng錄lù。

👉 Khí thế đua thuyền rồng ngày Tết Đoan Ngọ diễn ra vô cùng sôi sục và hoành tráng: những con thuyền rồng thân thon dài uốn lượn được chạm trổ đầu rồng ngậm ngọc ở mũi và đuôi rồng vút cao ở đuôi thuyền; giữa tiếng trống trận giục giã dồn dập vang dậy sông nước, hàng chục tay chèo vạm vỡ đồng lòng vung mái chèo rẽ sóng lao về đích, thể hiện tinh thần đoàn kết kiên cường vượt qua thử thách của cộng đồng. Chiếc bánh ú (Tống tử) là món ăn phong vị không thể thiếu trong ngày lễ: người ta dùng lá tre bánh tẻ hoặc lá sậy xanh mướt bọc lớp gạo nếp dẻo thơm bên trong có nhân táo đỏ, đậu đỏ ngọt hoặc thịt lợn ba chỉ ướp tiêu mặn mà đem luộc chín nhừ, hương thơm thảo mộc dịu mát quyến rũ lòng người. Thêm vào đó, tháng năm âm lịch là thời điểm đầu hè sâu bọ độc hại phát sinh, nên người dân còn hái lá ngải cứu, lá xương bồ treo trước cửa nhà và may những chiếc túi thơm ngũ sắc đựng bột hùng hoàng đeo trước ngực cho trẻ thơ để xua đuổi muỗi mòng dịch bệnh, cầu bình an mạnh khỏe. Tết Đoan Ngọ không chỉ là khúc tráng ca tri ân bậc trung thần tiền hiền mà còn hàm chứa trí tuệ y học phòng dịch bệnh cộng đồng tuyệt vời của người phương Đông, đã được UNESCO vinh danh là Di sản văn hóa phi vật thể của nhân loại.

💡 Điểm nhấn học thuật & Thi CTCSOL: Tết Đoan Ngọ (端午节 - mùng 5 tháng 5 âm lịch) là di sản văn hóa phi vật thể của UNESCO. Gắn với Khuất Nguyên trẫm mình sông Mịch La ngày 5/5 năm 278 TCN. Ba phong tục biểu tượng: (1) Đua thuyền rồng (Tái long chu 赛龙舟); (2) Ăn bánh ú (Tống tử 粽子 - bánh nếp gói lá tre luộc); (3) Cắm ngải cứu, lá xương bồ, uống rượu hùng hoàng và đeo túi thơm ngũ sắc trừ tà mùa hè.

14 中秋节 (Tết Trung Thu: Ngắm Trăng Rằm & Bánh Đoàn Viên)

Tr. 248 – 249 (PDF tr. 261 – 262)
Tết Trung Thu (Rằm tháng Tám): Ngắm vầng trăng rằm sáng trong, thưởng thức Bánh Trung thu và truyền thuyết Hằng Nga trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 254 – 257).
📷 Hình ảnh minh họa: Tết Trung Thu (Rằm tháng Tám): Ngắm vầng trăng rằm sáng trong, thưởng thức Bánh Trung thu và truyền thuyết Hằng Nga trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 254 – 257).

中zhōng秋qiū节jié,是shì农nóng历lì八bā月yuè十shí五wǔ庆qìng祝zhù的de中zhōng国guó重zhòng要yào传chuán统tǒng节jié日rì,因yīn正zhèng值zhí三sān秋qiū之zhī半bàn而ér得dé名míng。中zhōng秋qiū节jié又yòu称chēng月yuè夕xī、秋qiū节jié、仲zhòng秋qiū节jié、团tuán圆yuán节jié,是shì中zhōng国guó仅jǐn次cì于yú春chūn节jié的de第dì二èr大dà传chuán统tǒng节jié日rì。中zhōng秋qiū节jié起qǐ源yuán于yú古gǔ代dài帝dì王wáng秋qiū分fēn祭jì月yuè的de礼lǐ制zhì,后hòu来lái民mín间jiān也yě开kāi始shǐ在zài中zhōng秋qiū之zhī夜yè拜bài月yuè、赏shǎng月yuè。到dào了le唐táng代dài,中zhōng秋qiū赏shǎng月yuè之zhī风fēng盛shèng行xíng,并bìng流liú传chuán下xià许xǔ多duō脍kuài炙zhì人rén口kǒu的de诗shī篇piān;北běi宋sòng时shí期qī正zhèng式shì定dìng八bā月yuè十shí五wǔ为wèi中zhōng秋qiū节jié,明míng清qīng以yǐ后hòu更gèng加jiā兴xīng盛shèng,成chéng为wéi举jǔ国guó同tóng庆qìng的de团tuán聚jù佳jiā节jié。中zhōng秋qiū节jié流liú传chuán着zhe丰fēng富fù优yōu美měi的de神shén话huà传chuán说shuō,其qí中zhōng以yǐ“嫦cháng娥é奔bēn月yuè”、“玉yù兔tù捣dǎo药yào”、“吴wú刚gāng伐fá桂guì”最zuì为wèi著zhù名míng,给gěi皎jiǎo洁jié的de明míng月yuè增zēng添tiān了le无wú限xiàn神shén秘mì而ér浪làng漫màn的de色sè彩cǎi。中zhōng秋qiū節jié,是shì農nóng曆lì八bā月yuè十shí五wǔ慶qìng祝zhù的de中zhōng國guó重zhòng要yào傳chuán統tǒng節jié日rì,因yīn正zhèng值zhí三sān秋qiū之zhī半bàn而ér得dé名míng。中zhōng秋qiū節jié又yòu稱chēng月yuè夕xī、秋qiū節jié、仲zhòng秋qiū節jié、團tuán圓yuán節jié,是shì中zhōng國guó僅jǐn次cì於wū春chūn節jié的de第dì二èr大dà傳chuán統tǒng節jié日rì。中zhōng秋qiū節jié起qǐ源yuán於wū古gǔ代dài帝dì王wáng秋qiū分fēn祭jì月yuè的de禮lǐ制zhì,後hòu來lái民mín間jiàn也yě開kāi始shǐ在zài中zhōng秋qiū之zhī夜yè拜bài月yuè、賞shǎng月yuè。到dào了le唐táng代dài,中zhōng秋qiū賞shǎng月yuè之zhī風fēng盛shèng行xíng,並bìng流liú傳chuán下xià許xū多duō膾kuài炙zhì人rén口kǒu的de詩shī篇piān;北běi宋sòng時shí期qī正zhèng式shì定dìng八bā月yuè十shí五wǔ為wéi中zhōng秋qiū節jié,明míng清qīng以yǐ後hòu更gèng加jiā興xīng盛shèng,成chéng為wéi舉jǔ國guó同tóng慶qìng的de團tuán聚jù佳jiā節jié。中zhōng秋qiū節jié流liú傳chuán著zhù豐fēng富fù優yōu美měi的de神shén話huà傳chuán說shuō,其qí中zhōng以yǐ“嫦cháng娥é奔bēn月yuè”、“玉yù兔tù搗dǎo藥yào”、“吳wú剛gāng伐fá桂guì”最zuì為wéi著zhù名míng,給gěi皎jiǎo潔jié的de明míng月yuè增zēng添tiān了le無wú限xiàn神shén秘mì而ér浪làng漫màn的de色sè彩cǎi。

👉 Tết Trung Thu là ngày lễ tết truyền thống vô cùng trọng đại của người Trung Hoa diễn ra vào ngày rằm tháng Tám âm lịch (15 tháng 8), mang tên gọi “Trung Thu” bởi vì ngày này rơi vào đúng chính giữa của ba tháng mùa thu. Tết Trung Thu còn được gọi là Tết Nguyệt Tịch, Thu Tiết, Trọng Thu hay “Tết Đoàn Viên”, là ngày tết cổ truyền lớn thứ hai chỉ đứng sau Tết Nguyên Đán. Lễ hội bắt nguồn từ nghi thức tế trăng mùa thu của các bậc thiên tử đế vương thời cổ đại, về sau trong dân gian cũng noi theo phong tục ngắm trăng và bái lạy vầng trăng rằm mùa thu. Đến thời Đường, phong trào ngắm trăng đêm rằm lan rộng khắp chốn tao nhân mặc khách, để lại biết bao áng thơ bất hủ; sang thời Bắc Tống triều đình chính thức chuẩn định ngày 15 tháng 8 là ngày tết quốc gia; đến thời Minh và Thanh thì lễ hội càng thêm phần hưng thịnh rực rỡ, trở thành ngày hội đại đoàn viên của muôn nhà. Đêm rằm Trung thu gắn liền với những câu chuyện thần thoại lãng mạn mê đắm lòng người: “Hằng Nga bay lên cung trăng”, “Thỏ ngọc giã thuốc trường sinh trên cung Quảng Hàn” và “Ngô Cương đốn cây quế” — khoác lên cho vầng trăng vằng vặc trên bầu trời một vẻ đẹp huyền ảo khôn cùng.

中zhōng秋qiū节jié的de核hé心xīn文wén化huà内nèi涵hán是shì“团tuán圆yuán”。在zài这zhè一yì天tiān,远yuǎn在zài他tā乡xiāng的de游yóu子zǐ都dōu要yào尽jǐn可kě能néng赶gǎn回huí家jiā乡xiāng与yǔ亲qīn人rén团tuán聚jù,合hé家jiā围wéi坐zuò赏shǎng月yuè、品pǐn茶chá、吃chī月yuè饼bǐng。月yuè饼bǐng是shì中zhōng秋qiū节jié最zuì具jù象xiàng征zhēng意yì义yì的de节jié令lìng食shí品pǐn,呈chéng圆yuán形xíng,不bù仅jǐn形xíng似sì满mǎn月yuè,更gèng象xiàng征zhēng着zhe家jiā庭tíng的de团tuán圆yuán与yǔ美měi满mǎn。宋sòng代dài大dà文wén豪háo苏sū轼shì在zài《水shuǐ调diào歌gē头tóu》中zhōng写xiě道dào:“但dàn愿yuàn人rén长cháng久jiǔ,千qiān里lǐ共gòng婵chán娟juān。”表biǎo达dá了le人rén们men在zài中zhōng秋qiū月yuè圆yuán之zhī夜yè对duì远yuǎn方fāng亲qīn友yǒu的de深shēn情qíng思sī念niàn与yǔ美měi好hǎo祝zhù愿yuàn。除chú了le吃chī月yuè饼bǐng,中zhōng秋qiū节jié还hái有yǒu赏shǎng桂guì花huā、饮yǐn桂guì花huā酒jiǔ、玩wán花huā灯dēng等děng民mín俗sú活huó动dòng。中zhōng秋qiū节jié所suǒ承chéng载zài的de团tuán圆yuán、和hé谐xié与yǔ感gǎn恩ēn的de文wén化huà情qíng感gǎn,深shēn刻kè地dì凝níng聚jù着zhe中zhōng华huá民mín族zú的de家jiā国guó情qíng怀huái。中zhōng秋qiū節jié的de核hé心xīn文wén化huà內nèi涵hán是shì“團tuán圓yuán”。在zài這zhè一yì天tiān,遠yuǎn在zài他tā鄉xiāng的de遊yóu子zǐ都dōu要yào儘jǐn可kě能néng趕gǎn回huí家jiā鄉xiāng與yǔ親qīn人rén團tuán聚jù,閤hé家jiā圍wéi坐zuò賞shǎng月yuè、品pǐn茶chá、吃chī月yuè餅bǐng。月yuè餅bǐng是shì中zhōng秋qiū節jié最zuì具jù象xiàng徵zhǐ意yì義yì的de節jié令lìng食shí品pǐn,呈chéng圓yuán形xíng,不bù僅jǐn形xíng似sì滿mǎn月yuè,更gèng象xiàng徵zhǐ著zhù家jiā庭tíng的de團tuán圓yuán與yǔ美měi滿mǎn。宋sòng代dài大dà文wén豪háo蘇sū軾shì在zài《水shuǐ調diào歌gē頭tóu》中zhōng寫xiě道dào:“但dàn願yuàn人rén長cháng久jiǔ,千qiān里lǐ共gòng嬋chán娟juān。”表biǎo達dá了le人rén們mén在zài中zhōng秋qiū月yuè圓yuán之zhī夜yè對duì遠yuǎn方fāng親qīn友yǒu的de深shēn情qíng思sī念niàn與yǔ美měi好hǎo祝zhù願yuàn。除chú了le吃chī月yuè餅bǐng,中zhōng秋qiū節jié還huán有yǒu賞shǎng桂guì花huā、飲yǐn桂guì花huā酒jiǔ、玩wán花huā燈dēng等děng民mín俗sú活huó動dòng。中zhōng秋qiū節jié所suǒ承chéng載zài的de團tuán圓yuán、和hé諧xié與yǔ感gǎn恩ēn的de文wén化huà情qíng感gǎn,深shēn刻kè地dì凝níng聚jù著zhù中zhōng華huá民mín族zú的de家jiā國guó情qíng懷huái。

👉 Nội hàm văn hóa cốt lõi nhất của Tết Trung Thu chính là hai chữ “Đoàn Viên”. Vào đêm trăng rằm, những người con bôn ba nơi đất khách quê người đều cố gắng thu xếp hành lý trở về mái ấm gia đình để sum họp bên mẹ cha ruột thịt, cùng nhau quây quần dưới ánh trăng thanh mát, thưởng trà thơm và thưởng thức bánh Trung thu. Bánh Trung thu (Nguyệt bính) là món ăn mang tính biểu tượng thiêng liêng nhất của ngày hội: chiếc bánh nướng bánh dẻo có tạo hình tròn trịa tựa như vầng trăng rằm trên bầu trời, tượng trưng cho sự đoàn viên sum vầy và phúc lộc trọn vẹn của gia đình. Đại văn hào thời Tống Tô Thức trong tuyệt tác 《Thủy Điệu Ca Đầu》 đã thốt lên lời nguyện ước lay động muôn triệu con tim: “Đãn nguyện nhân trường cửu, thiên lý cộng thiền quyên (Chỉ mong người mãi bình an trường thọ, dẫu cách xa ngàn dặm vẫn cùng nhau ngắm chung một vầng trăng sáng diệu kỳ)”. Cùng với việc thưởng bánh, người dân còn ngắm hoa quế tỏa hương ngào ngạt trong đêm thu, nhấp ly rượu hoa quế ấm lòng và cho trẻ thơ rước đèn lồng hoa đăng. Tết Trung Thu mang trong mình trọn vẹn tình cảm gia đình ấm áp, lòng biết ơn nguồn cội và khát vọng hòa hợp an vui của dân tộc phương Đông.

💡 Điểm nhấn học thuật & Thi CTCSOL: Tết Trung Thu (中秋节 - rằm tháng 8 âm lịch) là ngày lễ tết lớn thứ hai sau Tết Nguyên Đán, còn gọi là “Tết Đoàn Viên (团圆节)”. Gắn liền với thần thoại “Hằng Nga bôn nguyệt (嫦娥奔月)”, “Hậu Nghệ bắn mặt trời” và “Thỏ ngọc giã thuốc trên cung Quảng Hàn”. Hoạt động đặc trưng: Ngắm trăng rằm (Thưởng nguyệt 赏月), ăn bánh Trung thu (Nguyệt bính 月饼 - bánh nướng, bánh dẻo hình tròn tượng trưng đoàn viên), thưởng hoa quế và uống trà thưởng trăng. Câu thơ bất hủ của Tô Thức: “Đãn nguyện nhân trường cửu, thiên lý cộng thiền quyên (但愿人长久,千里共婵娟)”.

15 二十四节气 (Nhị Thập Tứ Tiết Khí — Di Sản Lịch Pháp Nông Nghiệp)

Tr. 250 – 251 (PDF tr. 263 – 264)
Hệ thống 24 Tiết khí từ Lập Xuân đến Đại Hàn và bài ca dao tiết khí chỉ dẫn nông nghiệp trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 258 – 261).
📷 Hình ảnh minh họa: Hệ thống 24 Tiết khí từ Lập Xuân đến Đại Hàn và bài ca dao tiết khí chỉ dẫn nông nghiệp trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 258 – 261).

二èr十shí四sì节jié气qì是shì中zhōng国guó古gǔ代dài劳láo动dòng人rén民mín在zài农nóng业yè生shēng产chǎn和hé日rì常cháng生shēng活huó中zhōng总zǒng结jié出chū的de天tiān文wén历lì法fǎ体tǐ系xì。古gǔ人rén把bǎ一yì年nián中zhōng太tài阳yáng运yùn行xíng的de轨guǐ迹jì(黄huáng道dào)分fēn成chéng24等děng份fèn,每měi等děng份fèn为wèi一yí个gè节jié气qì。二èr十shí四sì节jié气qì按àn季jì节jié顺shùn序xù排pái列liè,系xì统tǒng反fǎn映yìng了le四sì季jì交jiāo替tì、温wēn度dù升shēng降jiàng、雨yǔ量liàng变biàn化huà和hé物wù候hòu更gēng迭dié,对duì于yú安ān排pái农nóng事shì活huó动dòng起qǐ到dào了le不bù可kě替tì代dài的de指zhǐ导dǎo作zuò用yòng,被bèi誉yù为wéi“中zhōng国guó古gǔ代dài农nóng业yè的de指zhǐ南nán针zhēn”。二èr十shí四sì節jié氣qì是shì中zhōng國guó古gǔ代dài勞láo動dòng人rén民mín在zài農nóng業yè生shēng產chǎn和hé日rì常cháng生shēng活huó中zhōng總zǒng結jié出chū的de天tiān文wén曆lì法fǎ體tǐ系xì。古gǔ人rén把bǎ一yì年nián中zhōng太tài陽yáng運yùn行xíng的de軌guǐ跡jì(黃huáng道dào)分fēn成chéng24等děng份fèn,每měi等děng份fèn為wéi一yí個gè節jié氣qì。二èr十shí四sì節jié氣qì按àn季jì節jié順shùn序xù排pái列liè,系xì統tǒng反fǎn映yìng了le四sì季jì交jiāo替tì、溫wēn度dù升shēng降jiàng、雨yǔ量liàng變biàn化huà和hé物wù候hòu更gēng迭dié,對duì於wū安ān排pái農nóng事shì活huó動dòng起qǐ到dào了le不bù可kě替tì代dài的de指zhǐ導dǎo作zuò用yòng,被bèi譽yù為wéi“中zhōng國guó古gǔ代dài農nóng業yè的de指zhǐ南nán針zhēn”。

👉 Hai mươi tư tiết khí là một công trình thiên văn lịch pháp vô cùng vĩ đại do người lao động Trung Quốc cổ đại sáng lập và đúc kết từ thực tiễn sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt hàng ngày. Người xưa chia đường đi biểu kiến của Mặt Trời quanh Trái Đất (mặt phẳng Hoàng đạo) thành 24 khoảng cung tròn bằng nhau (mỗi khoảng 15 độ) làm một Tiết khí. Hai mươi tư tiết khí được sắp xếp tuần tự theo nhịp chuyển bốn mùa, phản ánh một cách khoa học và hệ thống quy luật luân chuyển của bốn mùa xuân – hạ – thu – đông, sự tăng giảm của nhiệt độ nóng lạnh, lượng mưa gió và chu kỳ sinh trưởng của muông thú cỏ cây, đóng vai trò kim chỉ nam vô cùng chính xác để điều phối mùa vụ gieo cấy thu hoạch, xứng danh là “Chiếc la bàn của nền nông nghiệp cổ đại phương Đông”.

立lì春chūn,是shì春chūn季jì开kāi始shǐ的de意yì思sī。雨yǔ水shuǐ,是shì开kāi始shǐ下xià雨yǔ的de意yì思sī。惊jīng蛰zhé,表biǎo示shì春chūn雷léi响xiǎng过guò以yǐ后hòu,冬dōng眠mián的de昆kūn虫chóng被bèi惊jīng醒xǐng了le。清qīng明míng,是shì说shuō春chūn天tiān到dào了le以yǐ后hòu,明míng净jìng的de春chūn色sè代dài替tì了le冬dōng季jì寒hán冷lěng枯kū黄huáng的de景jǐng色sè。谷gǔ雨yǔ,表biǎo示shì从cóng此cǐ雨yǔ水shuǐ增zēng多duō,对duì五wǔ谷gǔ的de生shēng长cháng很hěn有yǒu好hǎo处chù。小xiǎo满mǎn,表biǎo示shì在zài夏xià季jì成chéng熟shú的de农nóng作zuò物wù籽zǐ粒lì开kāi始shǐ饱bǎo满mǎn了le。芒máng种zhǒng,告gào诉sù人rén们men小xiǎo麦mài已yǐ经jīng成chéng熟shú了le。小xiǎo暑shǔ、大dà暑shǔ,表biǎo示shì天tiān气qì炎yán热rè的de程chéng度dù,大dà暑shǔ是shì一yì年nián中zhōng最zuì热rè的de时shí候hòu。立lì春chūn,是shì春chūn季jì開kāi始shǐ的de意yì思sī。雨yǔ水shuǐ,是shì開kāi始shǐ下xià雨yǔ的de意yì思sī。驚jīng蟄zhé,表biǎo示shì春chūn雷léi響xiǎng過guò以yǐ後hòu,冬dōng眠mián的de昆kūn蟲chóng被bèi驚jīng醒xǐng了le。清qīng明míng,是shì說shuō春chūn天tiān到dào了le以yǐ後hòu,明míng淨jìng的de春chūn色sè代dài替tì了le冬dōng季jì寒hán冷lěng枯kū黃huáng的de景jǐng色sè。穀gǔ雨yǔ,表biǎo示shì從cóng此cǐ雨yǔ水shuǐ增zēng多duō,對duì五wǔ穀gǔ的de生shēng長cháng很hěn有yǒu好hǎo處chǔ。小xiǎo滿mǎn,表biǎo示shì在zài夏xià季jì成chéng熟shú的de農nóng作zuò物wù籽zǐ粒lì開kāi始shǐ飽bǎo滿mǎn了le。芒máng種zhǒng,告gào訴sù人rén們mén小xiǎo麥mài已yǐ經jīng成chéng熟shú了le。小xiǎo暑shǔ、大dà暑shǔ,表biǎo示shì天tiān氣qì炎yán熱rè的de程chéng度dù,大dà暑shǔ是shì一yì年nián中zhōng最zuì熱rè的de時shí候hòu。

👉 Ý nghĩa từng tiết khí được tiền nhân định danh vô cùng mộc mạc và chuẩn xác: Lập Xuân báo hiệu mùa xuân bắt đầu mở ra; Vũ Thủy báo hiệu trời đất bắt đầu có những cơn mưa xuân ấm áp; Kinh Trập báo hiệu tiếng sấm xuân đầu tiên rền vang đánh thức muôn loài côn trùng tỉnh giấc sau kỳ ngủ đông dài; Thanh Minh báo hiệu tiết trời ấm áp trong sáng, cảnh xuân tươi tốt thay thế hoàn toàn cho cái giá lạnh tiêu điều của mùa đông; Cốc Vũ báo hiệu mưa rào bắt đầu đổ xuống dồi dào giúp ngũ cốc đâm chồi nảy lộc tươi tốt; Tiểu Mãn báo hiệu hạt thóc hạt lúa mì vụ hè bắt đầu mẩy hạt; Mang Chủng nhắc nhở nhà nông lúa mì đã chín vàng cần thu hoạch và kịp thời cấy lúa nước; Tiểu Thử và Đại Thử báo hiệu mức độ nóng nực của mùa hè lên tới đỉnh điểm, trong đó Đại Thử là khoảng thời gian oi bức nhất trong cả năm.

处chù暑shǔ,表biǎo示shì炎yán热rè的de天tiān气qì快kuài要yào过guò去qù了le。白bái露lù,告gào诉sù人rén们men开kāi始shǐ下xià露lù水shuǐ,天tiān气qì就jiù要yào冷lěng了le。寒hán露lù,表biǎo明míng露lù水shuǐ已yǐ重zhòng,天tiān寒hán加jiā剧jù。霜shuāng降jiàng,是shì开kāi始shǐ下xià霜shuāng的de意yì思sī。小xiǎo雪xuě、大dà雪xuě,表biǎo示shì到dào了le下xià雪xuě的de时shí节jié和hé雪xuě量liáng大dà小xiǎo的de差chā别bié。小xiǎo寒hán、大dà寒hán,表biǎo示shì冬dōng天tiān寒hán冷lěng的de程chéng度dù,大dà寒hán是shì一yì年nián中zhōng最zuì冷lěng的de时shí候hòu。二èr十shí四sì节jié气qì对duì中zhōng国guó的de农nóng业yè生shēng产chǎn起qǐ很hěn大dà的de作zuò用yòng,人rén们men为wèi了le方fāng便biàn记jì忆yì,还hái编biān出chū了le“二èr十shí四sì节jié气qì歌gē”:春chūn雨yǔ惊jīng春chūn清qīng谷gǔ天tiān,夏xià满mǎn芒máng夏xià暑shǔ相xiāng连lián,秋qiū处chù露lù秋qiū寒hán霜shuāng降jiàng,冬dōng雪xuě雪xuě冬dōng小xiǎo大dà寒hán。處chǔ暑shǔ,表biǎo示shì炎yán熱rè的de天tiān氣qì快kuài要yào過guò去qù了le。白bái露lù,告gào訴sù人rén們mén開kāi始shǐ下xià露lù水shuǐ,天tiān氣qì就jiù要yào冷lěng了le。寒hán露lù,表biǎo明míng露lù水shuǐ已yǐ重zhòng,天tiān寒hán加jiā劇jù。霜shuāng降jiàng,是shì開kāi始shǐ下xià霜shuāng的de意yì思sī。小xiǎo雪xuě、大dà雪xuě,表biǎo示shì到dào了le下xià雪xuě的de時shí節jié和hé雪xuě量liáng大dà小xiǎo的de差chà別bié。小xiǎo寒hán、大dà寒hán,表biǎo示shì冬dōng天tiān寒hán冷lěng的de程chéng度dù,大dà寒hán是shì一yì年nián中zhōng最zuì冷lěng的de時shí候hòu。二èr十shí四sì節jié氣qì對duì中zhōng國guó的de農nóng業yè生shēng產chǎn起qǐ很hěn大dà的de作zuò用yòng,人rén們mén為wéi了le方fāng便biàn記jì憶yì,還huán編biān出chū了le“二èr十shí四sì節jié氣qì歌gē”:春chūn雨yǔ驚jīng春chūn清qīng谷gǔ天tiān,夏xià滿mǎn芒máng夏xià暑shǔ相xiāng連lián,秋qiū處chǔ露lù秋qiū寒hán霜shuāng降jiàng,冬dōng雪xuě雪xuě冬dōng小xiǎo大dà寒hán。

👉 Xử Thử báo hiệu những ngày nắng nóng gay gắt của mùa hè sắp sửa qua đi; Bạch Lộ báo hiệu ban đêm sương trắng bắt đầu đọng hạt trên cành lá, trời chuyển sang se se lạnh; Hàn Lộ báo hiệu sương đêm đã buốt giá hơn, khí lạnh tăng cường; Sương Giáng báo hiệu đầu mùa đông sương muối bắt đầu kết tinh trắng xóa; Tiểu Tuyết và Đại Tuyết báo hiệu mùa đông tuyết bắt đầu rơi nhẹ rồi tuyết lớn phủ trắng mặt đất; Tiểu Hàn và Đại Hàn biểu thị mức độ giá rét của mùa đông, trong đó Đại Hàn là thời điểm băng giá rét buốt nhất trong năm. Hai mươi tư tiết khí phát huy công năng to lớn đối với đời sống nông nghiệp; để người dân dễ thuộc dễ nhớ, tiền nhân đã đúc kết thành bài “Nhị Thập Tứ Tiết Khí Ca” truyền tụng qua muôn đời: “Xuân vũ kinh xuân thanh cốc thiên, Hạ mãn mang hạ thử tương liên, Thu xử lộ thu hàn sương giáng, Đông tuyết tuyết đông tiểu đại hàn”.

💡 Điểm nhấn học thuật & Thi CTCSOL: Hai mươi tư tiết khí (二十四节气) là Di sản văn hóa phi vật thể của UNESCO, phát minh vĩ đại của nền văn minh lúa nước Trung Hoa. Mỗi tiết khí cách nhau 15 ngày, biểu thị chu kỳ thời tiết và sự chuyển vần của âm dương vũ trụ. Bốn mốc thiên văn gốc: Xuân phân, Hạ chí, Thu phân, Đông chí.

2. Bảng Tra Cứu Từ Vựng & Thuật Ngữ Văn Hóa Cốt Lõi Chương 9 (Kèm Âm Hán Việt)

Hệ thống các thuật ngữ văn hóa, triết học và lịch sử trọng tâm xuất hiện trong Chương 9. Bấm nút loa 🔊 để nghe phát âm chuẩn giọng Bắc Kinh và học thuộc âm Hán Việt VIẾT HOA TOÀN BỘ:

# Thuật Ngữ Chữ Hán Pinyin Âm Hán Việt Giải Nghĩa Học Thuật & Ví Dụ
1
百bǎi家jiā姓xìng百bǎi家jiā姓xìng
bǎi jiā xìng BÁCH GIA TÍNH
Bảng tra cứu trăm họ của người Trung Quốc
💡 VD: 李、王、张是中国目前使用人数最多的三大常见姓氏。 — Lý, Vương, Trương là ba họ phổ biến có số người mang đông nhất Trung Quốc hiện nay.
2
天tiān干gān地dì支zhī天tiān干gān地dì支zhī
tiān gān dì zhī THIÊN CAN ĐỊA CHI
10 Thiên can phối với 12 Địa chi tạo thành vòng 60 năm Lục thập hoa giáp
💡 VD: 十天干与十二地支循环相配,每60年为一个“甲子”。 — Mười Thiên can phối hợp tuần hoàn với mười hai Địa chi, cứ 60 năm là một “Hoa giáp”.
3
十shí二èr生shēng肖xiào十shí二èr生shēng肖xiào
shí èr shēng xiào THẬP NHỊ SINH TIÊU
Mười hai con giáp tương ứng 12 địa chi
💡 VD: 子鼠、丑牛、寅虎、卯兔构成了十二生肖的开端。 — Tý Chuột, Sửu Trâu, Dần Hổ, Mão Thỏ mở đầu cho vòng 12 con giáp.
4
抓zhuā周zhōu礼lǐ抓zhuā周zhōu禮lǐ
zhuā zhōu lǐ TRẢO CHU LỄ
Lễ thôi nôi đoán chí hướng tương lai khi trẻ tròn 1 tuổi
💡 VD: 小孩满周岁吃长寿面之前举行抓周仪式,预测其志趣与前途。 — Trẻ tròn 1 tuổi trước khi ăn mì trường thọ làm lễ bốc đồ trảo chu để dự đoán sở thích và tương lai.
5
三sān拜bài九jiǔ叩kòu三sān拜bài九jiǔ叩kòu
sān bài jiǔ kòu TAM BÁI CỬU KHẤU
Nghi lễ bái lạy long trọng trong hôn lễ truyền thống
💡 VD: 中式传统婚礼中,新郎新娘必须一拜天地、二拜高堂、夫妻对拜。 — Trong hôn lễ truyền thống, cô dâu chú rể nhất bái thiên địa, nhị bái cao đường, phu thê đối bái.
6
四sì灵líng瑞ruì兽shòu四sì靈líng瑞ruì獸shòu
sì líng ruì shòu TỨ LINH THỤY THÚ
Bốn linh thú may mắn: Kỳ lân, Phượng hoàng, Rùa và Rồng
💡 VD: 中国古代将麒麟、凤凰、神龟和龙尊称为“四灵”。 — Trung Quốc cổ đại tôn xưng Kỳ Lân, Phượng Hoàng, Rùa thần và Rồng là “Tứ linh”.
7
双shuāng喜xǐ临lín门mén雙shuāng喜xǐ臨lín門mén
shuāng xǐ lín mén SONG HỶ LÂM MÔN
Chữ Song Hỷ dán trong đám cưới mang niềm vui nhân đôi
💡 VD: 大红“双喜”字剪纸常贴在洞房门窗之上,象征吉庆美满。 — Chữ Song Hỷ đỏ thắm cắt giấy thường dán trên cửa sổ phòng tân hôn, tượng trưng cho cát tường mỹ mãn.
8
地dì坛tán庙miào会huì地dì壇tán廟miào會huì
dì tán miào huì ĐỊA ĐÀN MIẾU HỘI
Hội đền chợ phiên ngày Tết tại Bắc Kinh
💡 VD: 春节期间北京地坛庙会游人如织,各式传统民俗小吃琳琅满目。 — Dịp Tết hội đền Địa Đàn Bắc Kinh đông nghẹt du khách, món ăn dân gian truyền thống bày la liệt.
9
醒xǐng狮shī纳nà福fú醒xǐng獅shī納nà福fú
xǐng shī nà fú TỈNH SƯ NẠP PHÚC
Múa lân sư rồng cầu may mắn dịp lễ hội khai trương
💡 VD: 广东醒狮动作刚劲,逢年过节登门舞狮祈求风调雨顺。 — Múa lân Quảng Đông động tác mạnh mẽ, dịp lễ tết đến cửa múa lân cầu mưa thuận gió hòa.
10
除chú夕xī守shǒu岁suì除chú夕xī守shǒu歲suì
chú xī shǒu suì TRỪ TỊCH THỦ TUẾ
Cả nhà quây quần ăn bữa cơm tất niên thức đón giao thừa
💡 VD: 除夕之夜全家人围坐吃年夜饭、包饺子并守岁直到天明。 — Đêm 30 Tết cả nhà quây quần ăn cơm tất niên, gói sủi cảo và thức canh giao thừa tới sáng.
11
元yuán宵xiāo猜cāi灯dēng谜mí元yuán宵xiāo猜cāi燈dēng謎mí
yuán xiāo cāi dēng mí NGUYÊN TIÊU SAI ĐĂNG MÊ
Ngắm đèn lồng và đoán câu đố đèn rằm tháng Giêng
💡 VD: 正月十五元宵节有吃元宵、赏花灯和猜灯谜的传统习俗。 — Rằm tháng Giêng Tết Nguyên tiêu có phong tục ăn bánh trôi, ngắm đèn hoa và giải câu đố đèn.
12
清qīng明míng扫sǎo墓mù踏tà青qīng清qīng明míng掃sǎo墓mù踏tà青qīng
qīng míng sǎo mù tà qīng THANH MINH TẢO MỘ ĐẠP THANH
Tảo mộ tưởng nhớ tổ tiên và du xuân cắm cành liễu
💡 VD: 清明节人们祭扫先人陵墓,并折柳踏青祈求平安吉祥。 — Tiết Thanh minh mọi người tảo mộ tổ tiên, bẻ cành liễu đi dạo xuân cầu bình an may mắn.
13
端duān午wǔ赛sài龙lóng舟zhōu端duān午wǔ賽sài龍lóng舟zhōu
duān wǔ sài lóng zhōu ĐOAN NGỌ TÁI LONG CHU
Đua thuyền rồng và ăn bánh ú tưởng niệm Khuất Nguyên
💡 VD: 农历五月初五端午节吃粽子、划龙舟以纪念爱国诗人屈原。 — Mùng 5 tháng 5 âm lịch ăn bánh ú, đua thuyền rồng để tưởng nhớ nhà thơ yêu nước Khuất Nguyên.
14
中zhōng秋qiū赏shǎng月yuè团tuán圆yuán中zhōng秋qiū賞shǎng月yuè團tuán圓yuán
zhōng qiū shǎng yuè tuán yuán TRUNG THU THƯỞNG NGUYỆT ĐOÀN VIÊN
Ngắm trăng rằm tháng Tám và ăn bánh trung thu sum họp
💡 VD: 八月十五中秋节以月之圆兆人之团圆,故又称“团圆节”。 — Rằm tháng 8 Tết Trung thu lấy trăng tròn biểu trưng cho người sum họp nên gọi là Tết Đoàn viên.
15
二èr十shí四sì节jié气qì歌gē二èr十shí四sì節jié氣qì歌gē
èr shí sì jié qì gē NHỊ THẬP TỨ TIẾT KHÍ CA
Bài vè dân gian ghi nhớ 24 tiết khí chỉ dẫn nông vụ
💡 VD: 二十四节气精准指导农业生产,被誉为“中国第五大发明”。 — Nhị thập tứ tiết khí chỉ dẫn chuẩn xác sản xuất nông nghiệp, được ca ngợi là phát minh thứ 5 của Trung Quốc.

3. Bài Tập Trắc Nghiệm Củng Cố Kiến Thức Văn Hóa Chương 9 (Có Đáp Án)

Hãy tự kiểm tra mức độ ghi nhớ các kiến thức văn hóa, điển tích và nhân vật trong Chương 9 qua các câu hỏi trắc nghiệm dưới đây:

Câu hỏi củng cố 01 Trắc nghiệm Kiến thức Văn hóa

Trong bốn linh thú “Tứ linh (四灵)” của văn hóa Trung Quốc, con vật nào là loài động vật có thực duy nhất trong tự nhiên?

A. 龟 (Rùa / Thần quy)
B. 龙 (Rồng)
C. 凤凰 (Phượng hoàng)
D. 麒麟 (Kỳ lân)
👉 Xem Đáp Án & Phân Tích Chi Tiết
✅ Đáp án đúng: A. 龟 (Rùa / Thần quy)
💡 Phân tích từ sách: Trang 230 ghi rõ: 龟在四灵中是唯一存在的动物,也是动物中寿命最长的,象征健康长寿.
Câu hỏi củng cố 02 Trắc nghiệm Kiến thức Văn hóa

Theo phong tục dân gian, đêm giao thừa (除夕) lúc 0h người Trung Quốc có tục ăn món gì để ngụ ý “canh tý giao thừa (geng sui jiao zi) — năm cũ qua năm mới tới”?

A. 饺子 (Bánh sủi cảo)
B. 元宵 (Bánh trôi)
C. 粽子 (Bánh ú)
D. 月饼 (Bánh trung thu)
👉 Xem Đáp Án & Phân Tích Chi Tiết
✅ Đáp án đúng: A. 饺子 (Bánh sủi cảo)
💡 Phân tích từ sách: Trang 240 ghi rõ: 除夕零点钟声一响人们吃饺子,是取“更岁交子”的意思,也是饺子名称的由来.
Câu hỏi củng cố 03 Trắc nghiệm Kiến thức Văn hóa

Ngày lễ truyền thống nào vào rằm tháng Giêng âm lịch có phong tục thưởng ngoạn hoa đăng và ăn bánh trôi tròn tượng trưng cho sự viên mãn?

A. 元宵节 (Tết Nguyên tiêu)
B. 中秋节 (Tết Trung thu)
C. 端午节 (Tết Đoan ngọ)
D. 重阳节 (Tết Trùng dương)
👉 Xem Đáp Án & Phân Tích Chi Tiết
✅ Đáp án đúng: A. 元宵节 (Tết Nguyên tiêu)
💡 Phân tích từ sách: Trang 242 ghi rõ: 农历正月十五是元宵节,俗称“灯节”,有赏灯、吃元宵的习俗.
Câu hỏi củng cố 04 Trắc nghiệm Kiến thức Văn hóa

Phong tục ăn bánh ú và đua thuyền rồng vào ngày Tết Đoan ngọ (5/5 âm lịch) bắt nguồn từ sự tưởng niệm nhân vật lịch sử nào?

A. 屈原 (Nhà thơ Khuất Nguyên)
B. 介子推 (Giới Tử Thôi)
C. 伍子胥 (Ngũ Tử Tư)
D. 曹娥 (Tào Nga)
👉 Xem Đáp Án & Phân Tích Chi Tiết
✅ Đáp án đúng: A. 屈原 (Nhà thơ Khuất Nguyên)
💡 Phân tích từ sách: Trang 246 ghi rõ: 端午节吃粽子、赛龙舟的习俗源于纪念楚国伟大的爱国诗人屈原.

4. Điều Hướng & Khám Phá Trọn Bộ 10 Chương 《中国文化常识》

Ấn phẩm 《中国文化常识》 gồm 10 chương bao quát trọn vẹn văn minh Trung Hoa. Bạn có thể chọn bất kỳ chương nào bên dưới để tiếp tục hành trình học tập:

📌 Nguồn tư liệu & Bản quyền trích dẫn:
• Sách: 《中国文化常识》(中英对照)/ Common Knowledge About Chinese Culture (ISBN 978-7-04-020714-9).
• Cơ quan biên soạn: Quốc Vụ Viện Kiều Vụ Biện Công Thất (国务院侨务办公室) & Hanban (中国国家汉语国际推广领导小组办公室).
• Nhà xuất bản: NXB Giáo dục Cao đẳng Bắc Kinh (高等教育出版社 - Higher Education Press).
• Link tải PDF nguyên bản: zhongguo-wenhua-changshi.pdf (294 trang).
★ Tủ Sách Hán Ngữ Thực Chiến FoxHSK • Luyện Thi HSK 5

Tải Trọn Bộ PDF & Luyện Thi Online 10 Đề Mô Phỏng HSK 5 (Chủ Biên Đổng Tụy)

Ấn bản đầy đủ đã được lưu trữ tốc độ cao trên Cloudflare R2 kèm 10 phòng thi trực tuyến chấm điểm tự động. Bấm nút bên dưới để tải sách hoặc vào phòng thi ngay!

Nguồn gốc ấn bản & Tham khảo học thuật

  1. Ấn bản gốc: 《汉语水平考试模拟试题集(第2版)HSK五级》 (Mô phỏng đề thi HSK phiên bản mới – HSK cấp độ 5) — Chủ biên: GS. Đổng Tụy (董萃), Phó chủ biên: Trương Đại Cường (张大强), Hàn Lệ Quân (韩丽君), Cát Khánh Ba (吉庆波) — Nhà xuất bản Đại học Ngôn ngữ Bắc Kinh (北京语言大学出版社 - BLCUP).
  2. Bản dịch tiếng Việt: Công ty Nhân Trí Việt liên kết cùng Nhà xuất bản Tổng Hợp Thành phố Hồ Chí Minh ấn hành.
  3. Hệ thống 10 phòng thi trực tuyến mã H5-BLCUP-01 → H5-BLCUP-10 và hạ tầng lưu trữ Cloudflare R2 của FoxHSK.
🏮 HỌC TẬP & THỰC HÀNH CÙNG FOXHSK

Ôn Luyện & Khám Phá Kho Tàng Tiếng Trung

Nâng cao vốn từ vựng HSK qua hệ thống công cụ tương tác thông minh và kho tài nguyên bách khoa miễn phí 100%.

Ôn Luyện & Thực Hành Cùng FoxHSK

Các công cụ và tài nguyên học tập hoàn toàn miễn phí được phát triển bởi FoxHSK

Rương Báu Hán Ngữ FoxHSK • Thẻ Bài SSR

Học Hành Đều Tay - Loot Thẻ Xịn Ngay

Đã mở:6/30 thẻ

Thẻ đã sở hữu phát sáng rực rỡ • Thẻ chưa mở hiển thị âm bản đen trắng:

Xu FoxiHoàn thành bài học, bài thi, nhiệm vụ để tích Xu
Mở rương thẻ
Chia sẻ bài viết:

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Giải đáp các thắc mắc phổ biến nhất liên quan đến chủ đề bài viết

Chương 9 (中国民俗 - Phong Tục Dân Gian & Lễ Tết Truyền Thống) gồm các chuyên đề: 概述 (Khái Quát), 中国人的姓名 (Họ Tên, Tự & Hiệu Của Người Trung Quốc), 十二属相 (Thập Nhị Sinh Tiêu — 12 Con Giáp & Can Chi Lịch Pháp), 小孩儿满月与抓周 (Phong Tục Tiệc Đầy Tháng & Lễ Thôi Nôi Bốc Đồ (Trảo Chu)), 婚礼 (Hôn Lễ Truyền Thống: Kiệu Hoa, Khăn Đỏ & Bái Đường), 四灵——古代吉祥的象征 (Tứ Linh May Mắn: Kỳ Lân, Phượng Hoàng, Rùa & Rồng), 吉祥图案 (Hoa Văn Biểu Tượng Cát Tường Dân Gian), 民间庙会 (Hội Đền Chợ Phiên Dân Gian (Miếu Hội)), 舞狮 (Múa Lân Sư Rồng (Vũ Sư) Cầu May Mắn), 春节 (Tết Nguyên Đán: Bữa Cơm Giao Thừa & Bánh Sủi Cảo), 元宵节 (Tết Nguyên Tiêu: Ngắm Đèn Hoa & Ăn Bánh Trôi Nước), 清明节 (Tiết Thanh Minh: Tảo Mộ Tế Tổ & Đạp Thanh Cắm Liễu), 端午节 (Tết Đoan Ngọ: Đua Thuyền Rồng & Ăn Bánh Ú Tưởng Niệm Khuất Nguyên), 中秋节 (Tết Trung Thu: Ngắm Trăng Rằm & Bánh Đoàn Viên), 二十四节气 (Nhị Thập Tứ Tiết Khí — Di Sản Lịch Pháp Nông Nghiệp).

100% nội dung chữ Hán được số hóa nguyên văn từng chữ từ ấn phẩm song ngữ Trung – Anh do Quốc Vụ Viện Kiều Ban & Hanban phát hành, đi kèm hình ảnh chụp và cắt trực tiếp từ trang sách để bạn đối chiếu.

Bạn có thể bấm vào nút "Tải Sách PDF Gốc" ở đầu bài viết hoặc cuối bài viết để tải trực tiếp file PDF 294 trang chất lượng cao từ Cloudflare R2 của FoxHSK.

Đội Ngũ Học Thuật FoxHSK
Đội Ngũ Học Thuật FoxHSKBan Biên Tập Hán Ngữ

Đội ngũ chuyên gia học thuật và khảo thí của FoxHSK.

Tiêu chuẩn E-E-A-T & Kiểm định học thuật

Cam Kết Chất Lượng Nội Dung & Minh Bạch AI

Nội dung chuyên mục Văn học & Chuyên khảo trên FoxHSK được xây dựng theo tôn chỉ: tối đa hóa giá trị cho học viên, chống thông tin sai lệch và ảo giác dữ liệu (AI hallucination).

Nguồn Tư Liệu Gốc

Đối chiếu trực tiếp Giáo trình Chuẩn HSK (BLCUP), Tiêu chuẩn Quốc tế HSK 3.0 (CLEC) và Từ điển Hán ngữ Hiện đại.

Ngữ Âm & Chiết Tự

Phiên âm Ruby Pinyin chuẩn ngữ lưu Bắc Kinh, âm Hán Việt ALL CAPS chuẩn xác và câu ví dụ bám sát giao tiếp thực tế.

Chính Sách AI Có Trách Nhiệm

AI hỗ trợ nghiên cứu và cấu trúc tương tác; 100% dữ liệu học thuật được chuyên gia Sư phạm Hán ngữ trực tiếp kiểm chứng.

Chủ biên thẩm định: Hội đồng Chuyên môn FoxHSK (Thạc sĩ CTCSOL & HSK 6)
Về hội đồng học thuật

Bình luận & Thảo luận0

Bạn nghĩ gì về bài này?

Bảo vệ chống spam bởi Cloudflare Turnstile

Chưa có bình luận nào cho bài viết này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ suy nghĩ hoặc tag @foxi để trao đổi cùng Cáo Foxi AI!

Bài viết liên quan

Lời Bài Hát Nếu Như Khi Ấy (如果当时) – Cung Hồng (龚宏) / Hứa Tung (Bản Chuẩn FoxKaraoke)

Lời Bài Hát Nếu Như Khi Ấy (如果当时) – Cung Hồng (龚宏) / Hứa Tung (Bản Chuẩn FoxKaraoke) - FoxHSK

Tên Tiếng Trung Các Nhân Vật Trong Phim Hoạt Hình Nổi Tiếng (Disney, Anime & Hoạt Hình Trung Quốc)

Tên Tiếng Trung Các Nhân Vật Trong Phim Hoạt Hình Nổi Tiếng (Disney, Anime & Hoạt Hình Trung Quốc) - FoxHSK

214 Bộ Thủ Trong Tiếng Trung: Ý Nghĩa, Cách Viết & Mẹo Nhớ Nhanh

214 Bộ Thủ Trong Tiếng Trung: Ý Nghĩa, Cách Viết & Mẹo Nhớ Nhanh - FoxHSK

3000 Câu Tiếng Trung Thông Dụng Nhất Trong Giao Tiếp Hàng Ngày (Danh Sách 25 Chủ Đề & 30 Phần)

3000 Câu Tiếng Trung Thông Dụng Nhất Trong Giao Tiếp Hàng Ngày (Danh Sách 25 Chủ Đề & 30 Phần) - FoxHSK