Chuyển đến nội dung chính
Văn học & Chuyên khảo127 phút2.050lượt

《中国文化常识》 Chương 10: 中国人的生活 (Đời Sống & Văn Hóa Thường Nhật Người Trung Quốc) - Số Hóa Kèm Ảnh Gốc

《中国文化常识》 Chương 10: 中国人的生活 (Đời Sống & Văn Hóa Thường Nhật Người Trung Quốc) - Số Hóa Kèm Ảnh Gốc | FoxHSK
Ảnh bìa: 《中国文化常识》 Chương 10: 中国人的生活 (Đời Sống & Văn Hóa Thường Nhật Người Trung Quốc) - Số Hóa Kèm Ảnh Gốc — FoxHSK
AITóm tắt nhanh

Đọc & học trọn vẹn Chương 10: 中国人的生活 (Đời Sống & Văn Hóa Thường Nhật Người Trung Quốc) trích sách 《中国文化常识》 (Thường Thức Văn Hóa Trung Quốc). Đầy đủ chữ Hán, Pinyin, dịch Việt, ảnh cắt từ sách và từ vựng Hán Việt.

Bảng điều khiển
Mục lục chương (17 phần)

Chương 10 của sách 《中国文化常识》 kết lại bộ bách khoa toàn thư văn hóa bằng cái nhìn sinh động và ấm áp về đời sống thường nhật của người dân Trung Hoa qua 10 chuyên đề: Khái quát đời sống (概述), Sườn xám Xường xám và trang phục truyền thống (旗袍与中国传统服饰), Bát đại thái hệ ẩm thực (中国饮食), Văn hóa thưởng trà (中国茶), Nghệ thuật ẩm tửu và hành tửu lệnh (中国酒), Nhà Tứ hợp viện, Thổ lâu và Diêu động (中国民居), Phương tiện đi lại cỗ xe ngựa, kiệu khiêng và giày vải (马车、轿子与布鞋), Đông y và Trung dược (中医中药), Thuật Châm cứu và Ma túy giải phẫu của Hoa Đà (针灸术与麻醉术), cùng Tiếng Hán, Phổ thông thoại và Bảy vùng phương ngôn (汉语·普通话·方言).

Chương 10: 中国人的生活
Ấn phẩm 《中国文化常识》 · Bản số hóa độc quyền

Chương 10: 中国人的生活 — Đời Sống & Văn Hóa Thường Nhật Người Trung Quốc

Phạm vi: Tr. 253 – 280 (PDF tr. 266 – 293). Toàn bộ văn bản chữ Hán trong bài viết được số hóa nguyên bản từ ấn phẩm song ngữ Trung – Anh do Quốc Vụ Viện Kiều Vụ Biện Công Thất & Hanban phát hành, đi kèm hình ảnh chụp scan trực tiếp từ trang sách.

Bảng Điều Khiển Học Tập Tương Tác

Ẩn/hiện Pinyin, bản dịch tiếng Việt hoặc chuyển đổi Giản thể ↔ Phồn thể.

1. Toàn Văn Văn Bản Chữ Hán, Phiên Âm Pinyin, Dịch Nghĩa & Ảnh Minh Họa Cắt Từ Sách

Dưới đây là chi tiết từng chuyên đề trong Chương 10 của sách 《中国文化常识》. Mọi câu từ đều giữ nguyên bản văn tự gốc, phiên âm Ruby Pinyin W3C sắc nét cùng hình ảnh minh họa chân thực từ trang sách:

1 概述 (Khái Quát)

Tr. 254 – 255 (PDF tr. 267 – 268)
Trang sách gốc chuyên đề Khái quát Đời sống thường nhật (概述 - Introduction) trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 252 – 253).
📷 Hình ảnh minh họa: Trang sách gốc chuyên đề Khái quát Đời sống thường nhật (概述 - Introduction) trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 252 – 253).

中zhōng国guó人rén的de日rì常cháng生shēng活huó,充chōng满mǎn了le独dú特tè的de文wén化huà情qíng趣qù与yǔ生shēng活huó智zhì慧huì。古gǔ人rén云yún:“开kāi门mén七qī件jiàn事shì,柴chái米mǐ油yóu盐yán酱jiàng醋cù茶chá。”从cóng典diǎn雅yǎ端duān庄zhuāng的de传chuán统tǒng服fú饰shì,到dào色sè香xiāng味wèi俱jù佳jiā的de风fēng味wèi美měi食shí;从cóng清qīng幽yōu醇chún厚hòu的de中zhōng国guó茶chá,到dào回huí味wèi绵mián长cháng的de传chuán统tǒng美měi酒jiǔ;从cóng独dú具jù匠jiàng心xīn的de民mín居jū院yuàn落luò,到dào博bó大dà精jīng深shēn的de中zhōng医yī中zhōng药yào,日rì常cháng生shēng活huó中zhōng的de点diǎn点diǎn滴dī滴dī,无wú不bù体tǐ现xiàn出chū中zhōng华huá民mín族zú对duì美měi好hǎo生shēng活huó的de热rè爱ài、对duì生shēng命mìng健jiàn康kāng的de关guān怀huái以yǐ及jí人rén与yǔ自zì然rán和hé谐xié共gòng处chǔ的de生shēng活huó哲zhé学xué。中zhōng國guó人rén的de日rì常cháng生shēng活huó,充chōng滿mǎn了le獨dú特tè的de文wén化huà情qíng趣qù與yǔ生shēng活huó智zhì慧huì。古gǔ人rén云yún:“開kāi門mén七qī件jiàn事shì,柴chái米mǐ油yóu鹽yán醬jiàng醋cù茶chá。”從cóng典diǎn雅yǎ端duān莊zhuāng的de傳chuán統tǒng服fú飾shì,到dào色sè香xiāng味wèi俱jù佳jiā的de風fēng味wèi美měi食shí;從cóng清qīng幽yōu醇chún厚hòu的de中zhōng國guó茶chá,到dào回huí味wèi綿mián長cháng的de傳chuán統tǒng美měi酒jiǔ;從cóng獨dú具jù匠jiàng心xīn的de民mín居jū院yuàn落luò,到dào博bó大dà精jīng深shēn的de中zhōng醫yī中zhōng藥yào,日rì常cháng生shēng活huó中zhōng的de點diǎn點diǎn滴dī滴dī,無wú不bù體tǐ現xiàn出chū中zhōng華huá民mín族zú對duì美měi好hǎo生shēng活huó的de熱rè愛ài、對duì生shēng命mìng健jiàn康kāng的de關guān懷huái以yǐ及jí人rén與yǔ自zì然rán和hé諧xié共gòng處chǔ的de生shēng活huó哲zhé學xué。

👉 Đời sống sinh hoạt thường nhật của người Trung Quốc tràn ngập phong vị văn hóa tao nhã và triết lý sống uyên sâu. Người xưa có câu danh ngôn đúc kết: “Mở cửa ra có bảy việc thiết yếu: Củi, gạo, dầu, muối, tương, giấm và trà (Khai môn thất kiện sự: sài, mễ, du, diêm, tương, thố, trà)”. Từ những bộ trang phục truyền thống đoan trang quý phái đến các món ăn mỹ vị hội tụ đủ sắc – hương – vị; từ chén trà thơm thanh khiết lắng đọng tâm hồn đến ly rượu nồng ủ men ngàn năm; từ những nếp nhà sân vườn Tứ hợp viện chan chứa tình thân đến kho tàng Đông y dược lý uyên bác sâu xa — từng chi tiết nhỏ bé trong cuộc sống hàng ngày đều toát lên tình yêu sâu sắc của dân tộc Trung Hoa đối với cuộc sống tốt đẹp, sự chăm lo cho sức khỏe sinh mệnh cùng triết lý sống hòa hợp tuyệt đối giữa con người và thiên nhiên.

💡 Điểm nhấn học thuật & Thi CTCSOL / CATTI: Bảy nhu cầu thiết yếu hàng ngày của người Trung Quốc (Khai môn thất kiện sự 开门七件事): “Sài, mễ, du, diêm, tương, thấu, trà (柴米油盐酱醋茶 — Củi, gạo, dầu, muối, tương, giấm, trà)”. Chương 10 đúc kết tinh hoa đời sống vật chất và y học phương Đông: Y phục (Sườn xám), Ẩm thực (Bát đại thái hệ), Văn hóa Trà, Rượu Trung Hoa, Nhà ở truyền thống (Tứ hợp viện, Thổ lâu), và Trung y Trung dược (Châm cứu, Ma túy thuật).

2 旗袍与中国传统服饰 (Sườn Xám (Xường Xám) & Trường Bào Mã Quái Truyền Thống)

Tr. 256 – 257 (PDF tr. 269 – 270)
Tà áo Sườn xám (Kỳ bào) tôn vinh vẻ đẹp phụ nữ phương Đông và trang phục Mã quái thời Thanh trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 254 – 257).
📷 Hình ảnh minh họa: Tà áo Sườn xám (Kỳ bào) tôn vinh vẻ đẹp phụ nữ phương Đông và trang phục Mã quái thời Thanh trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 254 – 257).

旗qí袍páo,是shì中zhōng国guó传chuán统tǒng女nǚ性xìng服fú饰shì的de代dài表biǎo,享xiǎng有yǒu中zhōng国guó“国guó服fú”的de美měi誉yù。旗qí袍páo原yuán本běn是shì满mǎn族zú妇fù女nǚ的de传chuán统tǒng服fú装zhuāng。清qīng朝cháo满mǎn族zú人rén被bèi称chēng为wéi“旗qí人rén”,因yīn此cǐ他tā们men所suǒ穿chuān的de长cháng袍páo就jiù被bèi称chēng为wéi“旗qí袍páo”。早zǎo期qī的de旗qí袍páo宽kuān大dà平píng直zhí,线xiàn条tiáo平píng缓huǎn,下xià摆bǎi长cháng至zhì脚jiǎo面miàn,袖xiù口kǒu宽kuān大dà,色sè彩cǎi和hé花huā纹wén图tú案àn较jiào为wéi繁fán复fù。辛xīn亥hài革gé命mìng推tuī翻fān清qīng朝cháo统tǒng治zhì后hòu,旗qí袍páo在zài20世shì纪jì20年nián代dài的de上shàng海hǎi焕huàn发fā了le新xīn生shēng。当dāng时shí的de知zhī识shí女nǚ性xìng和hé时shí尚shàng女nǚ郎láng对duì传chuán统tǒng旗qí袍páo进jìn行xíng了le大dà胆dǎn的de革gé新xīn,吸xī取qǔ了le西xī方fāng立lì体tǐ裁cái剪jiǎn的de优yōu点diǎn,使shǐ旗qí袍páo逐zhú渐jiàn变biàn短duǎn、腰yāo身shēn收shōu紧jǐn、袖xiù口kǒu变biàn小xiǎo、开kāi衩chà提tí高gāo,更gèng加jiā贴tiē合hé女nǚ性xìng的de身shēn体tǐ曲qū线xiàn,完wán美měi地dì展zhǎn现xiàn了le东dōng方fāng女nǚ性xìng婀ē娜nuó多duō姿zī的de身shēn段duàn和hé含hán蓄xù典diǎn雅yǎ的de气qì质zhì。旗qí袍páo,是shì中zhōng國guó傳chuán統tǒng女nǚ性xìng服fú飾shì的de代dài表biǎo,享xiǎng有yǒu中zhōng國guó“國guó服fú”的de美měi譽yù。旗qí袍páo原yuán本běn是shì滿mǎn族zú婦fù女nǚ的de傳chuán統tǒng服fú裝zhuāng。清qīng朝cháo滿mǎn族zú人rén被bèi稱chēng為wéi“旗qí人rén”,因yīn此cǐ他tā們mén所suǒ穿chuān的de長cháng袍páo就jiù被bèi稱chēng為wéi“旗qí袍páo”。早zǎo期qī的de旗qí袍páo寬kuān大dà平píng直zhí,線xiàn條tiáo平píng緩huǎn,下xià襬bǎi長cháng至zhì腳jiǎo面miàn,袖xiù口kǒu寬kuān大dà,色sè彩cǎi和hé花huā紋wén圖tú案àn較jiào為wéi繁fán複fù。辛xīn亥hài革gé命mìng推tuī翻fān清qīng朝cháo統tǒng治zhì後hòu,旗qí袍páo在zài20世shì紀jì20年nián代dài的de上shàng海hǎi煥huàn發fā了le新xīn生shēng。當dāng時shí的de知zhī識shí女nǚ性xìng和hé時shí尚shàng女nǚ郎láng對duì傳chuán統tǒng旗qí袍páo進jìn行xíng了le大dà膽dǎn的de革gé新xīn,吸xī取qǔ了le西xī方fāng立lì體tǐ裁cái剪jiǎn的de優yōu點diǎn,使shǐ旗qí袍páo逐zhú漸jiàn變biàn短duǎn、腰yāo身shēn收shōu緊jǐn、袖xiù口kǒu變biàn小xiǎo、開kāi衩chà提tí高gāo,更gèng加jiā貼tiē合hé女nǚ性xìng的de身shēn體tǐ曲qǔ線xiàn,完wán美měi地dì展zhǎn現xiàn了le東dōng方fāng女nǚ性xìng婀ē娜nuó多duō姿zī的de身shēn段duàn和hé含hán蓄xù典diǎn雅yǎ的de氣qì質zhì。

👉 Sườn xám (Kỳ bào) là trang phục tiêu biểu nhất của phụ nữ truyền thống Trung Hoa, được mệnh danh là “Quốc phục” của phái đẹp phương Đông. Sườn xám ban đầu vốn là trang phục truyền thống của phụ nữ dân tộc Mãn; thời nhà Thanh người Mãn Châu thuộc hệ thống Bát Kỳ được gọi là “Kỳ nhân”, bởi vậy chiếc áo dài của họ mặc được gọi là “Kỳ bào”. Chiếc áo sườn xám thời kỳ đầu có phom dáng rộng thùng thình, suôn thẳng đứng, vạt áo dài chạm mu bàn chân, ống tay áo rộng và hoa văn viền gấm khá cầu kỳ rườm rà. Sau cuộc Cách mạng Tân Hợi năm 1911 lật đổ triều đình Mãn Thanh, vào thập niên 1920 tại thành phố Thượng Hải hoa lệ, sườn xám đã hồi sinh một cách ngoạn mục: các nữ trí thức và quý cô thời thượng đương thời đã mạnh dạn cải tiến phom dáng sườn xám truyền thống, tiếp thu ưu điểm cắt may lập thể tôn dáng của phương Tây, biến chiếc áo trở nên gọn gàng hơn: eo thon ôm sát cơ thể, tà áo xẻ cao tinh tế hai bên sườn, cổ áo đứng thanh thoát và hàng khuy cài chéo trước ngực, tôn vinh trọn vẹn đường cong yêu kiều thướt tha cùng khí chất đoan trang, kín đáo mà quyến rũ của người phụ nữ Á Đông.

旗qí袍páo的de面miàn料liào多duō选xuǎn用yòng高gāo贵guì的de丝sī绸chóu、锦jǐn缎duàn,上shàng面miàn绣xiù有yǒu龙lóng凤fèng、牡mǔ丹dān、梅méi兰lán竹zhú菊jú等děng中zhōng国guó传chuán统tǒng吉jí祥xiáng图tú案àn。旗qí袍páo上shàng的de盘pán扣kòu更gèng是shì一yí大dà特tè色sè,手shǒu工gōng捏niē制zhì的de盘pán扣kòu形xíng状zhuàng各gè异yì,如rú琵pí琶pa扣kòu、蝴hú蝶dié扣kòu、同tóng心xīn扣kòu等děng,精jīng美měi绝jué伦lún。除chú了le旗qí袍páo,中zhōng国guó传chuán统tǒng服fú饰shì还hái有yǒu唐táng装zhuāng、汉hàn服fú、中zhōng山shān装zhuāng、马mǎ褂guà等děng。马mǎ褂guà是shì清qīng代dài男nán子zǐ穿chuān在zài长cháng袍páo外wài面miàn的de短duǎn上shàng衣yī,长cháng及jí肚dù脐qí,袖xiù长cháng及jí肘zhǒu,原yuán本běn是shì为wèi了le骑qí马mǎ方fāng便biàn而ér设shè计jì的de,后hòu来lái成chéng为wéi男nán子zǐ正zhèng式shì礼lǐ服fú的de重zhòng要yào组zǔ成chéng部bù分fen。在zài今jīn天tiān的de重zhòng要yào庆qìng典diǎn、外wài事shì活huó动dòng和hé传chuán统tǒng节jié日rì中zhōng,旗qí袍páo依yī然rán深shēn受shòu中zhōng外wài女nǚ性xìng的de青qīng睐lài,成chéng为wéi传chuán播bō中zhōng华huá服fú饰shì文wén化huà的de靓liàng丽lì风fēng景jǐng线xiàn。旗qí袍páo的de面miàn料liào多duō選xuǎn用yòng高gāo貴guì的de絲sī綢chóu、錦jǐn緞duàn,上shàng面miàn繡xiù有yǒu龍lóng鳳fèng、牡mǔ丹dān、梅méi蘭lán竹zhú菊jú等děng中zhōng國guó傳chuán統tǒng吉jí祥xiáng圖tú案àn。旗qí袍páo上shàng的de盤pán扣kòu更gèng是shì一yí大dà特tè色sè,手shǒu工gōng捏niē製zhì的de盤pán扣kòu形xíng狀zhuàng各gè異yì,如rú琵pí琶pa扣kòu、蝴hú蝶dié扣kòu、同tóng心xīn扣kòu等děng,精jīng美měi絕jué倫lún。除chú了le旗qí袍páo,中zhōng國guó傳chuán統tǒng服fú飾shì還huán有yǒu唐táng裝zhuāng、漢hàn服fú、中zhōng山shān裝zhuāng、馬mǎ褂guà等děng。馬mǎ褂guà是shì清qīng代dài男nán子zǐ穿chuān在zài長cháng袍páo外wài面miàn的de短duǎn上shàng衣yī,長cháng及jí肚dù臍qí,袖xiù長cháng及jí肘zhǒu,原yuán本běn是shì為wéi了le騎qí馬mǎ方fāng便biàn而ér設shè計jì的de,後hòu來lái成chéng為wéi男nán子zǐ正zhèng式shì禮lǐ服fú的de重zhòng要yào組zǔ成chéng部bù分fen。在zài今jīn天tiān的de重zhòng要yào慶qìng典diǎn、外wài事shì活huó動dòng和hé傳chuán統tǒng節jié日rì中zhōng,旗qí袍páo依yī然rán深shēn受shòu中zhōng外wài女nǚ性xìng的de青qīng睞lài,成chéng為wéi傳chuán播bō中zhōng華huá服fú飾shì文wén化huà的de靚jìng麗lí風fēng景jǐng線xiàn。

👉 Chất liệu may sườn xám đa phần tuyển chọn từ các loại lụa tơ tằm thượng hạng, gấm hoa nổi, trên mặt vải thêu các hoa văn cát tường cổ truyền như rồng phượng sum vầy, hoa mẫu đơn phú quý, mai lan cúc trúc thanh cao. Hàng khuy cài cúc bện bằng tay (bàn khấu) trên ngực áo là một nét nghệ thuật độc đáo: những chiếc cúc bện uốn lượn muôn hình vạn trạng như khuy hình cây đàn tỳ bà, khuy cánh bướm, khuy đồng tâm kết... vô cùng tinh xảo. Ngoài sườn xám, trang phục truyền thống Trung Hoa còn có Hán phục (trang phục thời Hán - Đường tay áo rộng bay bổng), Đường trang hiện đại, âu phục Trung Sơn (Tôn Trung Sơn thiết kế) và áo Mã quái. Mã quái là chiếc áo khoác cộc tay ngắn đến rốn mà nam giới thời Thanh mặc trùm bên ngoài áo dài, ban đầu thiết kế để thuận tiện cho việc cưỡi ngựa bắn cung, về sau trở thành trang phục lễ phục trang trọng của phái mạnh. Trong các sự kiện ngoại giao quốc tế, lễ hội mùa xuân hay đám cưới ngày nay, tà áo sườn xám vẫn luôn là sự lựa chọn kiêu sa của phụ nữ, trở thành biểu tượng rạng ngời của văn hóa y phục Hoa Hạ.

💡 Điểm nhấn học thuật & Thi CTCSOL: Sườn xám (旗袍 - Kỳ bào) bắt nguồn từ trang phục áo bào của phụ nữ Mãn Thanh (người Bát Kỳ nên gọi là Kỳ trang/Kỳ bào). Đến thập niên 1920 tại Thượng Hải, sườn xám được cải tiến kết hợp với phom dáng cắt may phương Tây (ôm sát cơ thể, cổ đứng, khuy cài chéo, xẻ tà hai bên) trở thành quốc phục tôn vinh đường cong yêu kiều của phụ nữ phương Đông.

3 中国饮食 (Ẩm Thực Trung Hoa & Bát Đại Thái Hệ Danh Bất Hư Truyền)

Tr. 260 – 261 (PDF tr. 273 – 274)
Nghệ thuật Ẩm thực Trung Hoa: Tám trường phái nấu ăn lớn (Bát đại thái hệ) và món Vịt quay Bắc Kinh trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 258 – 261).
📷 Hình ảnh minh họa: Nghệ thuật Ẩm thực Trung Hoa: Tám trường phái nấu ăn lớn (Bát đại thái hệ) và món Vịt quay Bắc Kinh trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 258 – 261).

中zhōng国guó饮yǐn食shí文wén化huà历lì史shǐ悠yōu久jiǔ,博bó大dà精jīng深shēn,享xiǎng有yǒu“烹pēng饪rèn王wáng国guó”的de美měi誉yù。中zhōng国guó人rén自zì古gǔ讲jiǎng究jiū“民mín以yǐ食shí为wéi天tiān”,中zhōng国guó菜cài肴yáo在zài烹pēng调tiáo制zhì作zuò上shàng注zhù重zhòng色sè、香xiāng、味wèi、形xíng、器qì俱jù佳jiā。因yīn为wèi中zhōng国guó地dì域yù辽liáo阔kuò,各gè地dì气qì候hòu、物wù产chǎn和hé风fēng俗sú习xí惯guàn各gè不bù相xiāng同tóng,在zài长cháng期qī的de饮yǐn食shí实shí践jiàn中zhōng,形xíng成chéng了le不bù同tóng风fēng味wèi的de地dì方fāng菜cài系xì。其qí中zhōng影yǐng响xiǎng最zuì大dà、最zuì具jù代dài表biǎo性xìng的de是shì“八bā大dà菜cài系xì”,即jí鲁lǔ菜cài(山shān东dōng)、川chuān菜cài(四sì川chuān)、粤yuè菜cài(广guǎng东dōng)、苏sū菜cài(江jiāng苏sū)、闽mǐn菜cài(福fú建jiàn)、浙zhè菜cài(浙zhè江jiāng)、湘xiāng菜cài(湖hú南nán)和hé徽huī菜cài(安ān徽huī)。中zhōng國guó飲yǐn食shí文wén化huà歷lì史shǐ悠yōu久jiǔ,博bó大dà精jīng深shēn,享xiǎng有yǒu“烹pēng飪rèn王wáng國guó”的de美měi譽yù。中zhōng國guó人rén自zì古gǔ講jiǎng究jiū“民mín以yǐ食shí為wéi天tiān”,中zhōng國guó菜cài餚yáo在zài烹pēng調diào製zhì作zuò上shàng注zhù重zhòng色sè、香xiāng、味wèi、形xíng、器qì俱jù佳jiā。因yīn為wéi中zhōng國guó地dì域yù遼liáo闊kuò,各gè地dì氣qì候hòu、物wù產chǎn和hé風fēng俗sú習xí慣guàn各gè不bù相xiāng同tóng,在zài長cháng期qī的de飲yǐn食shí實shí踐jiàn中zhōng,形xíng成chéng了le不bù同tóng風fēng味wèi的de地dì方fāng菜cài系xì。其qí中zhōng影yǐng響xiǎng最zuì大dà、最zuì具jù代dài表biǎo性xìng的de是shì“八bā大dà菜cài系xì”,即jí魯lǔ菜cài(山shān東dōng)、川chuān菜cài(四sì川chuān)、粵yuè菜cài(廣guǎng東dōng)、蘇sū菜cài(江jiāng蘇sū)、閩mǐn菜cài(福fú建jiàn)、浙zhè菜cài(浙zhè江jiāng)、湘xiāng菜cài(湖hú南nán)和hé徽huī菜cài(安ān徽huī)。

👉 Văn hóa ẩm thực Trung Hoa có lịch sử hàng nghìn năm, sâu rộng uyên bác và được thế giới ca tụng là “Vương quốc của nghệ thuật ẩm thực”. Người Trung Quốc từ thời cổ đại đã thấm nhuần tư tưởng “Dân dĩ thực vi thiên (Dân lấy ăn làm đầu)”; các món ăn Trung Hoa khi chế biến luôn đòi hỏi sự kết hợp toàn mỹ của cả năm yếu tố: Sắc (màu sắc bắt mắt), Hương (mùi thơm ngào ngạt), Vị (vị ngon đậm đà), Hình (bày biện đẹp mắt) và Khí (bát đĩa dụng cụ thanh nhã). Bởi vì lãnh thổ Trung Quốc vô cùng rộng lớn, khí hậu thổ nhưỡng, sản vật tự nhiên và khẩu vị mỗi vùng miền đều khác nhau (như quan niệm “Nam ngọt, Bắc mặn, Đông cay, Tây chua”), nên trong quá trình nấu nướng đã định hình nên các trường phái ẩm thực đặc sắc. Trong đó nổi tiếng nhất và mang tính đại diện cao nhất chính là “Bát đại thái hệ” (Tám trường phái nấu ăn lớn): Lỗ thái (Sơn Đông), Xuyên thái (Tứ Xuyên), Việt thái (Quảng Đông), Tô thái (Giang Tô), Mân thái (Phúc Kiến), Chiết thái (Chiết Giang), Tương thái (Hồ Nam) và Huy thái (An Huy).

川chuān菜cài以yǐ麻má辣là浓nóng香xiāng著zhù称chēng,代dài表biǎo菜cài有yǒu麻má婆pó豆dòu腐fǔ、宫gōng保bǎo鸡jī丁dīng、鱼yú香xiāng肉ròu丝sī、水shuǐ煮zhǔ牛niú肉ròu等děng;粤yuè菜cài注zhù重zhòng清qīng淡dàn、鲜xiān嫩nèn、原yuán汁zhī原yuán味wèi,善shàn于yú烹pēng制zhì海hǎi鲜xiān,代dài表biǎo菜cài有yǒu烤kǎo乳rǔ猪zhū、白bái切qiè鸡jī、广guǎng式shì点diǎn心xīn等děng;鲁lǔ菜cài讲jiǎng究jiū清qīng汤tāng鲜xiān美měi,注zhù重zhòng刀dāo工gōng和hé火huǒ候hòu,是shì北běi方fāng菜cài的de代dài表biǎo;苏sū菜cài口kǒu味wèi偏piān甜tián,清qīng汤tāng醇chún正zhèng,刀dāo工gōng精jīng细xì,代dài表biǎo菜cài有yǒu松sōng鼠shǔ鳜jué鱼yú等děng。除chú了le八bā大dà菜cài系xì,北běi京jīng的de“北běi京jīng烤kǎo鸭yā”更gèng是shì驰chí名míng中zhōng外wài的de中zhōng华huá名míng吃chī,以yǐ其qí皮pí脆cuì肉ròu嫩nèn、肥féi而ér不bú腻nì闻wén名míng天tiān下xià。中zhōng国guó饮yǐn食shí不bù仅jǐn讲jiǎng究jiū美měi味wèi可kě口kǒu,还hái蕴yùn含hán着zhe“医yī食shí同tóng源yuán”、“药yào膳shàn同tóng疗liáo”的de养yǎng生shēng智zhì慧huì,是shì中zhōng国guó传chuán统tǒng文wén化huà中zhōng极jí富fù烟yān火huǒ气qì的de重zhòng要yào组zǔ成chéng部bù分fen。川chuān菜cài以yǐ麻má辣là濃nóng香xiāng著zhù稱chēng,代dài表biǎo菜cài有yǒu麻má婆pó豆dòu腐fǔ、宮gōng保bǎo雞jī丁dīng、魚yú香xiāng肉ròu絲sī、水shuǐ煮zhǔ牛niú肉ròu等děng;粵yuè菜cài注zhù重zhòng清qīng淡dàn、鮮xiān嫩nèn、原yuán汁zhī原yuán味wèi,善shàn於wū烹pēng製zhì海hǎi鮮xiān,代dài表biǎo菜cài有yǒu烤kǎo乳rǔ豬zhū、白bái切qiè雞jī、廣guǎng式shì點diǎn心xīn等děng;魯lǔ菜cài講jiǎng究jiū清qīng湯tāng鮮xiān美měi,注zhù重zhòng刀dāo工gōng和hé火huǒ候hòu,是shì北běi方fāng菜cài的de代dài表biǎo;蘇sū菜cài口kǒu味wèi偏piān甜tián,清qīng湯tāng醇chún正zhèng,刀dāo工gōng精jīng細xì,代dài表biǎo菜cài有yǒu松sōng鼠shǔ鱖guì魚yú等děng。除chú了le八bā大dà菜cài系xì,北běi京jīng的de“北běi京jīng烤kǎo鴨yā”更gèng是shì馳chí名míng中zhōng外wài的de中zhōng華huá名míng吃chī,以yǐ其qí皮pí脆cuì肉ròu嫩nèn、肥féi而ér不bú膩nì聞wén名míng天tiān下xià。中zhōng國guó飲yǐn食shí不bù僅jǐn講jiǎng究jiū美měi味wèi可kě口kǒu,還huán蘊yùn含hán著zhù“醫yī食shí同tóng源yuán”、“藥yào膳shàn同tóng療liáo”的de養yǎng生shēng智zhì慧huì,是shì中zhōng國guó傳chuán統tǒng文wén化huà中zhōng極jí富fù煙yān火huǒ氣qì的de重zhòng要yào組zǔ成chéng部bù分fen。

👉 Trong Tám đại thái hệ: Xuyên thái (Tứ Xuyên) nức danh với vị cay tê nồng nàn (ma lạt) đặc trưng từ ớt và hoa tiêu, món ăn tiêu biểu có Đậu phụ Ma Bà (Ma bà đậu phụ), Thịt gà xào đậu phộng Cung Bảo (Cung bảo kê đinh), Bò nấu cay thủy chử...; Việt thái (Quảng Đông) đề cao vị thanh đạm, tươi sống, giữ trọn độ ngọt tự nhiên của nguyên liệu và rất sở trường chế biến hải sản cao cấp, tiêu biểu có Heo sữa quay, Gà luộc Bạch thiết kê và các món điểm sấm (dimsum) tinh tế; Lỗ thái (Sơn Đông) chú trọng nước dùng thanh ngọt nấu từ xương hầm, lửa đều và kỹ thuật thái dao điêu luyện, là trường phái đứng đầu các món ăn phương Bắc; Tô thái (Giang Tô) lại mang phong vị ngọt thanh tao nhã, trình bày tinh xảo như bức tranh với món cá chẽm sốt chua ngọt hình chú sóc (Tùng thử quế ngư)... Ngoài ra, món “Vịt quay Bắc Kinh” nức tiếng cổ kim với lớp da vàng giòn rụm, thịt mềm thơm ngọt béo mà không ngấy, cuốn cùng bánh tráng mỏng, hành hoa chấm sốt tương ngọt là món mỹ thực mà bất cứ du khách nào đến thủ đô cũng phải thưởng thức. Ẩm thực Trung Hoa còn kết tinh triết lý dưỡng sinh “Y thực đồng nguyên (Thuốc và thức ăn cùng chung một nguồn gốc)”, là nét văn hóa đời thường ấm áp và rực rỡ nhất.

💡 Điểm nhấn học thuật & Thi CTCSOL: Ẩm thực Trung Quốc chú trọng “Sắc, Hương, Vị, Hình, Khí (色香味形器)”. Tám trường phái ẩm thực lớn nhất (Bát đại thái hệ 八大菜系): (1) Lỗ thái (Sơn Đông - đứng đầu món ăn phương Bắc, vị mặn tươi); (2) Xuyên thái (Tứ Xuyên - cay tê 麻辣, lẩu Tứ Xuyên); (3) Việt thái (Quảng Đông - thanh đạm tươi ngon, hải sản); (4) Tô thái (Giang Tô - ngọt thanh tinh xảo); (5) Mân thái (Phúc Kiến - súp Phật nhảy tường 佛跳墙); (6) Chiết thái (Chiết Giang - cá Tây Hồ giấm đường); (7) Tương thái (Hồ Nam - cay nồng đậm đà); (8) Huy thái (An Huy - om hầm núi rừng).

4 中国茶 (Văn Hóa Trà Đạo & Lục Đại Trà Loại Của Người Trung Quốc)

Tr. 264 – 265 (PDF tr. 277 – 278)
Văn hóa Trà đạo Trung Hoa: Lục đại danh trà, ấm tử sa Nghi Hưng và nghệ thuật thưởng trà trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 262 – 265).
📷 Hình ảnh minh họa: Văn hóa Trà đạo Trung Hoa: Lục đại danh trà, ấm tử sa Nghi Hưng và nghệ thuật thưởng trà trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 262 – 265).

中zhōng国guó是shì茶chá的de故gù乡xiāng,也yě是shì茶chá文wén化huà的de发fā源yuán地dì。相xiāng传chuán在zài4000多duō年nián前qián的de神shén农nóng时shí代dài,中zhōng国guó人rén就jiù发fā现xiàn了le茶chá的de药yào用yòng价jià值zhí,后hòu来lái逐zhú渐jiàn演yǎn变biàn成chéng一yì种zhǒng日rì常cháng饮yǐn品pǐn。唐táng代dài,著zhù名míng学xué者zhě陆lù羽yǔ撰zhuàn写xiě了le世shì界jiè上shàng第dì一yí部bù茶chá叶yè专zhuān著zhù——《茶chá经jīng》,系xì统tǒng总zǒng结jié了le茶chá叶yè的de种zhǒng植zhí、采cǎi摘zhāi、制zhì作zuò、烹pēng煮zhǔ和hé品pǐn饮yǐn方fāng法fǎ,陆lù羽yǔ也yě因yīn此cǐ被bèi后hòu世shì尊zūn为wèi“茶chá圣shèng”。唐táng宋sòng时shí期qī,饮yǐn茶chá之zhī风fēng盛shèng行xíng全quán国guó,并bìng逐zhú渐jiàn形xíng成chéng了le融róng哲zhé学xué、美měi学xué、礼lǐ仪yí于yú一yì体tǐ的de中zhōng国guó“茶chá道dào”。中zhōng國guó是shì茶chá的de故gù鄉xiāng,也yě是shì茶chá文wén化huà的de發fā源yuán地dì。相xiāng傳chuán在zài4000多duō年nián前qián的de神shén農nóng時shí代dài,中zhōng國guó人rén就jiù發fā現xiàn了le茶chá的de藥yào用yòng價jià值zhí,後hòu來lái逐zhú漸jiàn演yǎn變biàn成chéng一yì種zhǒng日rì常cháng飲yǐn品pǐn。唐táng代dài,著zhù名míng學xué者zhě陸lù羽yǔ撰zhuàn寫xiě了le世shì界jiè上shàng第dì一yí部bù茶chá葉yè專zhuān著zhù——《茶chá經jīng》,系xì統tǒng總zǒng結jié了le茶chá葉yè的de種zhǒng植zhí、採cǎi摘zhāi、製zhì作zuò、烹pēng煮zhǔ和hé品pǐn飲yǐn方fāng法fǎ,陸lù羽yǔ也yě因yīn此cǐ被bèi後hòu世shì尊zūn為wéi“茶chá聖shèng”。唐táng宋sòng時shí期qī,飲yǐn茶chá之zhī風fēng盛shèng行xíng全quán國guó,並bìng逐zhú漸jiàn形xíng成chéng了le融róng哲zhé學xué、美měi學xué、禮lǐ儀yí於wū一yì體tǐ的de中zhōng國guó“茶chá道dào”。

👉 Trung Quốc là quê hương khởi nguyên của cây trà, đồng thời cũng là cái nôi sản sinh ra nền văn hóa Trà đạo phương Đông. Tương truyền cách đây hơn 4.000 năm vào thời Thần Nông nếm trăm thứ thảo mộc, người Trung Quốc đã tình cờ phát hiện ra giá trị giải độc và bồi bổ sức khỏe của lá trà rừng; trải qua hàng nghìn năm, trà dần chuyển hóa từ một vị thuốc quý thành thức uống tao nhã hàng ngày của muôn dân. Đến thời nhà Đường, học giả uyên bác Lục Vũ đã biên soạn nên cuốn 《Trà Kinh》 — tác phẩm chuyên khảo về trà đầu tiên trong lịch sử nhân loại, đúc kết một cách có hệ thống từ thổ nhưỡng trồng trà, kỹ thuật hái búp, sao chế, dụng cụ đun nước cho đến nghệ thuật thưởng thức trà; Lục Vũ nhờ đó được hậu thế muôn đời tôn xưng là “Trà Thánh”. Vào hai triều Đường và Tống, phong trào uống trà lan rộng khắp từ cung đình hoàng thất tới thôn dã, định hình nên “Trà đạo” Trung Hoa — sự dung hợp tuyệt mỹ giữa triết học Nho – Đạo – Phật, mỹ cảm tự nhiên và lễ nghi tao nhã.

中zhōng国guó茶chá叶yè根gēn据jù制zhì作zuò工gōng艺yì和hé发fā酵jiào程chéng度dù的de不bù同tóng,主zhǔ要yào分fēn为wéi六liù大dà类lèi:绿lǜ茶chá、红hóng茶chá、乌wū龙lóng茶chá(青qīng茶chá)、白bái茶chá、黄huáng茶chá和hé黑hēi茶chá。绿lǜ茶chá是shì不bù发fā酵jiào茶chá,色sè泽zé翠cuì绿lǜ,香xiāng气qì清qīng高gāo,著zhù名míng的de有yǒu杭háng州zhōu西xī湖hú龙lóng井jǐng、苏sū州zhōu洞dòng庭tíng碧bì螺luó春chūn等děng;红hóng茶chá是shì全quán发fā酵jiào茶chá,汤tāng色sè红hóng艳yàn,滋zī味wèi醇chún厚hòu,著zhù名míng的de有yǒu祁qí门mén红hóng茶chá等děng;乌wū龙lóng茶chá是shì半bàn发fā酵jiào茶chá,兼jiān具jù绿lǜ茶chá的de清qīng香xiāng与yǔ红hóng茶chá的de甘gān醇chún,著zhù名míng的de有yǒu安ān溪xī铁tiě观guān音yīn、武wǔ夷yí山shān大dà红hóng袍páo等děng;黑hēi茶chá是shì后hòu发fā酵jiào茶chá,越yuè陈chén越yuè香xiāng,著zhù名míng的de有yǒu云yún南nán普pǔ洱ěr茶chá等děng。中zhōng国guó人rén喝hē茶chá讲jiǎng究jiū水shuǐ好hǎo、茶chá具jù好hǎo、环huán境jìng幽yōu雅yǎ。江jiāng苏sū宜yí兴xīng的de紫zǐ砂shā壶hú以yǐ其qí透tòu气qì保bǎo温wēn、不bù夺duó茶chá香xiāng的de特tè性xìng,被bèi奉fèng为wèi泡pào茶chá的de最zuì佳jiā茶chá具jù。中zhōng国guó茶chá不bù仅jǐn能néng解jiě渴kě提tí神shén,更gèng能néng陶táo冶yě性xìng情qíng、修xiū身shēn养yǎng性xìng,茶chá文wén化huà随suí着zhe海hǎi上shàng丝sī绸chóu之zhī路lù和hé茶chá马mǎ古gǔ道dào传chuán遍biàn全quán球qiú,成chéng为wéi连lián接jiē世shì界jiè友yǒu谊yì的de绿lǜ叶yè纽niǔ带dài。中zhōng國guó茶chá葉yè根gēn據jù製zhì作zuò工gōng藝yì和hé發fā酵jiào程chéng度dù的de不bù同tóng,主zhǔ要yào分fēn為wéi六liù大dà類lèi:綠lǜ茶chá、紅hóng茶chá、烏wū龍lóng茶chá(青qīng茶chá)、白bái茶chá、黃huáng茶chá和hé黑hēi茶chá。綠lǜ茶chá是shì不bù發fā酵jiào茶chá,色sè澤zé翠cuì綠lǜ,香xiāng氣qì清qīng高gāo,著zhù名míng的de有yǒu杭háng州zhōu西xī湖hú龍lóng井jǐng、蘇sū州zhōu洞dòng庭tíng碧bì螺luó春chūn等děng;紅hóng茶chá是shì全quán發fā酵jiào茶chá,湯tāng色sè紅hóng豔yàn,滋zī味wèi醇chún厚hòu,著zhù名míng的de有yǒu祁qí門mén紅hóng茶chá等děng;烏wū龍lóng茶chá是shì半bàn發fā酵jiào茶chá,兼jiān具jù綠lǜ茶chá的de清qīng香xiāng與yǔ紅hóng茶chá的de甘gān醇chún,著zhù名míng的de有yǒu安ān溪xī鐵tiě觀guān音yīn、武wǔ夷yí山shān大dà紅hóng袍páo等děng;黑hēi茶chá是shì後hòu發fā酵jiào茶chá,越yuè陳chén越yuè香xiāng,著zhù名míng的de有yǒu云yún南nán普pǔ洱ěr茶chá等děng。中zhōng國guó人rén喝hē茶chá講jiǎng究jiū水shuǐ好hǎo、茶chá具jù好hǎo、環huán境jìng幽yōu雅yǎ。江jiāng蘇sū宜yí興xīng的de紫zǐ砂shā壺hú以yǐ其qí透tòu氣qì保bǎo溫wēn、不bù奪duó茶chá香xiāng的de特tè性xìng,被bèi奉fèng為wéi泡pào茶chá的de最zuì佳jiā茶chá具jù。中zhōng國guó茶chá不bù僅jǐn能néng解jiě渴kě提tí神shén,更gèng能néng陶táo冶yě性xìng情qíng、修xiū身shēn養yǎng性xìng,茶chá文wén化huà隨suí著zhù海hǎi上shàng絲sī綢chóu之zhī路lù和hé茶chá馬mǎ古gǔ道dào傳chuán遍biàn全quán球qiú,成chéng為wéi連lián接jiē世shì界jiè友yǒu誼yì的de綠lǜ葉yè紐niǔ帶dài。

👉 Căn cứ vào quy trình chế biến và mức độ lên men, trà Trung Hoa được phân chia thành Sáu dòng trà lớn (Lục đại trà loại): (1) Lục trà (trà xanh không lên men): nước trà xanh trong, hương thơm cốm non thanh khiết, nức danh có Tây Hồ Long Tỉnh (Hàng Châu), Bích La Xuân (Động Đình - Tô Châu); (2) Hồng trà (trà đen lên men hoàn toàn 100%): sắc nước đỏ hồng rực rỡ, vị ngọt hậu êm dịu, tiêu biểu có Kỳ Môn hồng trà (An Huy); (3) Ô Long trà (thanh trà bán lên men): dung hòa giữa hương thơm thanh thoát của trà xanh và vị ngọt đượm của hồng trà, lừng danh có An Khê Thiết Quan Âm (Phúc Kiến), Vũ Di Sơn Đại Hồng Bào; (4) Bạch trà: búp trà phủ lông tơ trắng muốt như tuyết; (5) Hoàng trà: ủ vàng dịu nhẹ; (6) Hắc trà (trà lên men vi sinh sau chế biến): càng để lâu năm càng thơm đượm, tiêu biểu là Trà Phổ Nhĩ nén bánh của Vân Nam. Người Trung Quốc thưởng trà rất coi trọng nguồn nước pha (nước suối đầu nguồn), trà cụ tinh tế và không gian u tịch; chiếc Ấm Tử Sa của vùng Nghi Hưng (Giang Tô) với chất đất sét khoáng tử sa xốp thoáng khí, giữ nhiệt lâu và lưu hương trà trọn đời được tôn là trà cụ đệ nhất. Trà đạo Trung Hoa theo chân Con đường Trà Mã Cổ Đạo và Con đường Tơ lụa trên biển lan tỏa khắp hoàn cầu.

💡 Điểm nhấn học thuật & Thi CTCSOL: Trung Quốc là quê hương bản quán của cây trà. Thần Nông (神农氏) là người đầu tiên phát hiện ra lá trà. Lục Vũ (陆羽 - thời Đường) được tôn xưng là “Trà Thánh (茶圣)”, tác giả cuốn 《Trà Kinh (茶经)》 — cuốn sách chuyên khảo về trà đầu tiên trên thế giới. Sáu nhóm trà lớn (Lục đại trà loại 六大茶类): Lục trà (trà xanh - Long Tỉnh Tây Hồ), Hồng trà (trà đen lên men), Ô Long trà (Thiết Quan Âm), Bạch trà (Bạch hào ngân châm), Hoàng trà (Quân Sơn ngân châm), Hắc trà (Trà Phổ Nhĩ Vân Nam). Dụng cụ pha trà đỉnh cao là Ấm Tử Sa Nghi Hưng (宜兴紫砂壶).

5 中国酒 (Văn Hóa Ẩm Tửu & Nghi Thức Hành Tửu Lệnh)

Tr. 266 – 267 (PDF tr. 279 – 280)
Văn hóa Rượu Trung Hoa (Bạch tửu, Hoàng tửu), huyền thoại Đỗ Khang và nghi thức Nâng chén mời rượu trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 266 – 269).
📷 Hình ảnh minh họa: Văn hóa Rượu Trung Hoa (Bạch tửu, Hoàng tửu), huyền thoại Đỗ Khang và nghi thức Nâng chén mời rượu trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 266 – 269).

中zhōng国guó是shì世shì界jiè上shàng最zuì早zǎo酿niàng酒jiǔ的de国guó家jiā之zhī一yī,酒jiǔ文wén化huà的de历lì史shǐ源yuán远yuǎn流liú长cháng。相xiāng传chuán在zài夏xià代dài以yǐ前qián,仪yí狄dí和hé杜dù康kāng就jiù发fā明míng了le酿niàng酒jiǔ的de方fāng法fǎ,后hòu人rén常cháng把bǎ“杜dù康kāng”作zuò为wéi美měi酒jiǔ的de代dài称chēng,曹cáo操cāo的de名míng句jù“何hé以yǐ解jiě忧yōu?唯wéi有yǒu杜dù康kāng”广guǎng为wèi流liú传chuán。考kǎo古gǔ发fā掘jué表biǎo明míng,距jù今jīn五wǔ六liù千qiān年nián前qián的de新xīn石shí器qì时shí代dài,中zhōng国guó的de先xiān民mín就jiù已yǐ经jīng掌zhǎng握wò了le谷gǔ物wù酿niàng酒jiǔ的de技jì术shù。在zài古gǔ代dài,酒jiǔ不bù仅jǐn是shì一yì种zhǒng饮yǐn品pǐn,更gèng广guǎng泛fàn应yìng用yòng于yú祭jì祀sì天tiān地dì、拜bài祭jì祖zǔ先xiān、节jié庆qìng宴yàn饮yǐn和hé军jūn队duì出chū征zhēng等děng重zhòng大dà典diǎn礼lǐ之zhī中zhōng,形xíng成chéng了le极jí具jù礼lǐ仪yí规guī范fàn的de“酒jiǔ礼lǐ”文wén化huà。中zhōng國guó是shì世shì界jiè上shàng最zuì早zǎo釀niàng酒jiǔ的de國guó家jiā之zhī一yī,酒jiǔ文wén化huà的de歷lì史shǐ源yuán遠yuǎn流liú長cháng。相xiāng傳chuán在zài夏xià代dài以yǐ前qián,儀yí狄dí和hé杜dù康kāng就jiù發fā明míng了le釀niàng酒jiǔ的de方fāng法fǎ,後hòu人rén常cháng把bǎ“杜dù康kāng”作zuò為wéi美měi酒jiǔ的de代dài稱chēng,曹cáo操cāo的de名míng句jù“何hé以yǐ解jiě憂yōu?唯wéi有yǒu杜dù康kāng”廣guǎng為wéi流liú傳chuán。考kǎo古gǔ發fā掘jué表biǎo明míng,距jù今jīn五wǔ六liù千qiān年nián前qián的de新xīn石shí器qì時shí代dài,中zhōng國guó的de先xiān民mín就jiù已yǐ經jīng掌zhǎng握wò了le穀gǔ物wù釀niàng酒jiǔ的de技jì術shù。在zài古gǔ代dài,酒jiǔ不bù僅jǐn是shì一yì種zhǒng飲yǐn品pǐn,更gèng廣guǎng泛fàn應yīng用yòng於wū祭jì祀sì天tiān地dì、拜bài祭jì祖zǔ先xiān、節jié慶qìng宴yàn飲yǐn和hé軍jūn隊duì出chū征zhēng等děng重zhòng大dà典diǎn禮lǐ之zhī中zhōng,形xíng成chéng了le極jí具jù禮lǐ儀yí規guī範fàn的de“酒jiǔ禮lǐ”文wén化huà。

👉 Trung Quốc là một trong những quốc gia đầu tiên trên thế giới phát minh ra kỹ thuật nấu rượu men vi sinh; văn hóa rượu phương Đông có bề dày lịch sử hàng nghìn năm. Tương truyền từ thời nhà Hạ, Nghi Địch và Đỗ Khang đã sáng tạo nên phương pháp ủ ngũ cốc lên men nấu rượu; hậu thế muôn đời sau thường dùng hai chữ “Đỗ Khang” làm đại danh từ trang trọng để chỉ rượu ngon hảo hạng — câu thơ bất hủ của Tào Tháo trong khúc 《Đoản Ca Hành》: “Hà dĩ giải ưu? Duy hữu Đỗ Khang (Lấy gì giải tỏa mối sầu nhân thế? Chỉ có Đỗ Khang mà thôi)” đã được truyền tụng qua bao thế kỷ. Khảo cổ học chứng minh từ 5.000 đến 6.000 năm trước ở thời kỳ Đồ đá mới, người cổ đại Trung Hoa đã làm chủ kỹ thuật ủ rượu từ hạt kê và gạo nếp. Thời cổ, rượu không đơn thuần là đồ uống mà giữ vai trò linh thiêng trong các đại lễ tế tự trời đất thần linh, cúng bái tổ tiên tông miếu, yến tiệc cung đình và khao quân xuất trận, định hình nên hệ thống “Tửu lễ” (nghi lễ uống rượu) vô cùng quy củ.

中zhōng国guó传chuán统tǒng酒jiǔ品pǐn主zhǔ要yào分fēn为wéi白bái酒jiǔ和hé黄huáng酒jiǔ两liǎng大dà类lèi。黄huáng酒jiǔ是shì世shì界jiè上shàng最zuì古gǔ老lǎo的de饮yǐn料liào酒jiǔ之zhī一yī,以yǐ糯nuò米mǐ、黍shǔ米mǐ为wèi原yuán料liào,酿niàng造zào历lì史shǐ长cháng达dá数shù千qiān年nián,酒jiǔ精jīng度dù较jiào低dī,口kǒu感gǎn温wēn和hé醇chún厚hòu,营yíng养yǎng丰fēng富fù,以yǐ浙zhè江jiāng绍shào兴xīng花huā雕diāo酒jiǔ最zuì为wèi著zhù名míng;白bái酒jiǔ则zé是shì用yòng高gāo粱liáng、玉yù米mǐ、小xiǎo麦mài等děng为wèi原yuán料liào酿niàng造zào的de蒸zhēng馏liú酒jiǔ,酒jiǔ度dù较jiào高gāo,香xiāng气qì浓nóng郁yù,风fēng味wèi纯chún正zhèng,著zhù名míng的de有yǒu贵guì州zhōu茅máo台tái酒jiǔ、四sì川chuān五wǔ粮liáng液yè等děng,其qí中zhōng茅máo台tái酒jiǔ被bèi尊zūn为wèi中zhōng国guó的de“国guó酒jiǔ”,多duō次cì在zài国guó际jì博bó览lǎn会huì上shàng荣róng获huò金jīn奖jiǎng。酒jiǔ文wén化huà与yǔ中zhōng国guó古gǔ代dài文wén人rén墨mò客kè的de诗shī词cí创chuàng作zuò有yǒu着zhe密mì不bù可kě分fēn的de关guān系xì,“李lǐ白bái斗dòu酒jiǔ诗shī百bǎi篇piān”,许xǔ多duō流liú传chuán千qiān古gǔ的de文wén学xué艺yì术shù杰jié作zuò都dōu是shì在zài酒jiǔ意yì激jī荡dàng下xià诞dàn生shēng的de。今jīn天tiān,饮yǐn酒jiǔ依yī然rán是shì中zhōng国guó人rén增zēng进jìn感gǎn情qíng、欢huān庆qìng佳jiā节jié、宴yàn请qǐng宾bīn客kè的de重zhòng要yào社shè交jiāo礼lǐ俗sú。中zhōng國guó傳chuán統tǒng酒jiǔ品pǐn主zhǔ要yào分fēn為wéi白bái酒jiǔ和hé黃huáng酒jiǔ兩liǎng大dà類lèi。黃huáng酒jiǔ是shì世shì界jiè上shàng最zuì古gǔ老lǎo的de飲yǐn料liào酒jiǔ之zhī一yī,以yǐ糯nuò米mǐ、黍shǔ米mǐ為wéi原yuán料liào,釀niàng造zào歷lì史shǐ長cháng達dá數shù千qiān年nián,酒jiǔ精jīng度dù較jiào低dī,口kǒu感gǎn溫wēn和hé醇chún厚hòu,營yíng養yǎng豐fēng富fù,以yǐ浙zhè江jiāng紹shào興xīng花huā雕diāo酒jiǔ最zuì為wéi著zhù名míng;白bái酒jiǔ則zé是shì用yòng高gāo粱liáng、玉yù米mǐ、小xiǎo麥mài等děng為wéi原yuán料liào釀niàng造zào的de蒸zhēng餾liù酒jiǔ,酒jiǔ度dù較jiào高gāo,香xiāng氣qì濃nóng郁yù,風fēng味wèi純chún正zhèng,著zhù名míng的de有yǒu貴guì州zhōu茅máo臺tái酒jiǔ、四sì川chuān五wǔ糧liáng液yè等děng,其qí中zhōng茅máo臺tái酒jiǔ被bèi尊zūn為wéi中zhōng國guó的de“國guó酒jiǔ”,多duō次cì在zài國guó際jì博bó覽lǎn會huì上shàng榮róng獲huò金jīn獎jiǎng。酒jiǔ文wén化huà與yǔ中zhōng國guó古gǔ代dài文wén人rén墨mò客kè的de詩shī詞cí創chuàng作zuò有yǒu著zhù密mì不bù可kě分fēn的de關guān係xì,“李lǐ白bái斗dòu酒jiǔ詩shī百bǎi篇piān”,許xū多duō流liú傳chuán千qiān古gǔ的de文wén學xué藝yì術shù傑jié作zuò都dōu是shì在zài酒jiǔ意yì激jī盪dàng下xià誕dàn生shēng的de。今jīn天tiān,飲yǐn酒jiǔ依yī然rán是shì中zhōng國guó人rén增zēng進jìn感gǎn情qíng、歡huān慶qìng佳jiā節jié、宴yàn請qǐng賓bīn客kè的de重zhòng要yào社shè交jiāo禮lǐ俗sú。

👉 Rượu truyền thống Trung Hoa phân thành hai nhánh lớn: Hoàng tửu (rượu vàng lên men) và Bạch tửu (rượu trắng chưng cất). Hoàng tửu là một trong những loại đồ uống lên men cổ xưa nhất của nhân loại, nấu hoàn toàn từ gạo nếp và kê hạt vàng men thuốc bắc, nồng độ cồn nhẹ chỉ khoảng 14–18 độ, vị ngọt thơm êm dịu, bồi bổ khí huyết ấm tỳ vị; lừng danh nhất thiên hạ là dòng rượu Hoàng tửu Thiệu Hưng (Hoa Điêu tửu) của tỉnh Chiết Giang. Còn Bạch tửu là loại rượu chưng cất nồng độ cao (từ 40 đến 53 độ) nấu từ hạt lúa miến đỏ (cao lương), ngô và lúa mì; rượu trong vắt như sương mai, hương vị thơm nồng lưu giữ trong vòm họng; tiêu biểu nhất có Rượu Mao Đài (Quý Châu) và Ngũ Lương Dịch (Tứ Xuyên), trong đó Mao Đài được tôn vinh là “Quốc tửu” của Trung Quốc, từng đoạt Huy chương Vàng tại Hội chợ Quốc tế Panama năm 1915. Văn hóa rượu gắn liền như hình với bóng cùng nguồn cảm hứng thi ca của các bậc tao nhân mặc khách: “Lý Bạch một đấu rượu viết trăm bài thơ (Lý Bạch đấu tửu thi bách thiên)”; rất nhiều kiệt tác thư họa và văn chương bất hủ đều thăng hoa trong men say nồng nàn của rượu thơm.

💡 Điểm nhấn học thuật & Thi CTCSOL: Rượu Trung Hoa chia làm hai nhánh lớn: (1) Bạch tửu (白酒 - rượu trắng chưng cất nồng độ cao: Quý Châu Mao Đài 茅台, Tứ Xuyên Ngũ Lương Dịch 五粮液); (2) Hoàng tửu (黄酒 - rượu vang gạo vàng lên men nồng độ nhẹ: Thiệu Hưng Hoàng tửu 绍兴黄酒 - Chiết Giang). Đỗ Khang (杜康 - thời nhà Hạ) được tôn xưng là “Tổ nghề nấu rượu (Tửu thần)”. Tào Tháo từng viết trong 《Đoản Ca Hành》: “Hà dĩ giải ưu? Duy hữu Đỗ Khang (何以解忧?唯有杜康 — Lấy gì giải sầu? Chỉ có Đỗ Khang)”.

6 中国民居 (Kiến Trúc Dân Cư: Tứ Hợp Viện, Thổ Lâu & Diêu Động)

Tr. 268 – 269 (PDF tr. 281 – 282)
Kiến trúc Nhà ở Dân gian truyền thống: Tứ hợp viện Bắc Kinh, Thổ lâu Khách gia và Nhà hang Diêu động trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 270 – 273).
📷 Hình ảnh minh họa: Kiến trúc Nhà ở Dân gian truyền thống: Tứ hợp viện Bắc Kinh, Thổ lâu Khách gia và Nhà hang Diêu động trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 270 – 273).

中zhōng国guó民mín居jū是shì根gēn据jù各gè地dì的de自zì然rán地dì理lǐ环huán境jìng、气qì候hòu条tiáo件jiàn以yǐ及jí民mín族zú文wén化huà传chuán统tǒng因yīn地dì制zhì宜yí建jiàn造zào的de,形xíng式shì多duō样yàng,各gè具jù特tè色sè。中zhōng国guó地dì域yù辽liáo阔kuò,南nán北běi气qì候hòu差chā异yì悬xuán殊shū,形xíng成chéng了le北běi方fāng民mín居jū厚hòu重zhòng保bǎo暖nuǎn、南nán方fāng民mín居jū通tōng透tòu通tōng风fēng的de鲜xiān明míng特tè点diǎn。其qí中zhōng最zuì具jù代dài表biǎo性xìng的de传chuán统tǒng民mín居jū形xíng式shì有yǒu北běi京jīng的de四sì合hé院yuàn、福fú建jiàn的de客kè家jiā土tǔ楼lóu以yǐ及jí陕shǎn北běi的de黄huáng土tǔ窑yáo洞dòng。中zhōng國guó民mín居jū是shì根gēn據jù各gè地dì的de自zì然rán地dì理lǐ環huán境jìng、氣qì候hòu條tiáo件jiàn以yǐ及jí民mín族zú文wén化huà傳chuán統tǒng因yīn地dì制zhì宜yí建jiàn造zào的de,形xíng式shì多duō樣yàng,各gè具jù特tè色sè。中zhōng國guó地dì域yù遼liáo闊kuò,南nán北běi氣qì候hòu差chà異yì懸xuán殊shū,形xíng成chéng了le北běi方fāng民mín居jū厚hòu重zhòng保bǎo暖nuǎn、南nán方fāng民mín居jū通tōng透tòu通tōng風fēng的de鮮xiān明míng特tè點diǎn。其qí中zhōng最zuì具jù代dài表biǎo性xìng的de傳chuán統tǒng民mín居jū形xíng式shì有yǒu北běi京jīng的de四sì合hé院yuàn、福fú建jiàn的de客kè家jiā土tǔ樓lóu以yǐ及jí陝shǎn北běi的de黃huáng土tǔ窯yáo洞dòng。

👉 Nhà ở dân gian truyền thống của người Trung Quốc (Trung Quốc dân cư) được xây dựng thuận theo địa hình tự nhiên, điều kiện khí hậu thời tiết và phong tục tập quán của từng dân tộc, định hình nên những kiểu kiến trúc muôn hình muôn vẻ. Đất nước Trung Hoa rộng lớn mênh mông, khí hậu hai miền nam bắc có sự tương phản sâu sắc: nhà ở phương Bắc luôn chú trọng tường dày kiên cố để chắn gió bão và giữ ấm trong mùa đông băng giá; trong khi nhà ở phương Nam lại thanh thoát thoáng đãng, nhiều giếng trời để đón gió và thông gió thoát ẩm. Ba hình thức nhà ở dân gian tiêu biểu và nổi tiếng nhất gồm có: Tứ hợp viện ở Bắc Kinh, Thổ lâu của người Khách Gia ở Phúc Kiến và Nhà hang Diêu động trên cao nguyên hoàng thổ Thiểm Bắc.

北běi京jīng四sì合hé院yuàn是shì中zhōng国guó北běi方fāng传chuán统tǒng民mín居jū的de典diǎn范fàn。“四sì合hé”是shì指zhǐ正zhèng房fáng、倒dǎo座zuò房fáng、东dōng厢xiāng房fáng和hé西xī厢xiāng房fáng四sì面miàn房fáng屋wū围wéi合hé在zài一yì起qǐ,中zhōng间jiān形xíng成chéng一yí个gè方fāng形xíng庭tíng院yuàn。四sì合hé院yuàn布bù局jú严yán整zhěng,等děng级jí分fēn明míng,体tǐ现xiàn了le儒rú家jiā传chuán统tǒng的de家jiā族zú伦lún理lǐ观guān念niàn。正zhèng房fáng坐zuò北běi朝cháo南nán,采cǎi光guāng最zuì好hǎo,由yóu家jiā族zú中zhōng最zuì尊zūn贵guì的de长zhǎng辈bèi居jū住zhù;东dōng西xī厢xiāng房fáng由yóu子zǐ孙sūn晚wǎn辈bèi居jū住zhù;倒dǎo座zuò房fáng在zài南nán侧cè,由yóu仆pú人rén居jū住zhù或huò作zuò客kè厅tīng之zhī用yòng。庭tíng院yuàn内nèi种zhǒng植zhí海hǎi棠táng、石shí榴liú、枣zǎo树shù,金jīn鱼yú缸gāng中zhōng游yóu动dòng着zhe金jīn鱼yú,形xíng成chéng了le一yí个gè封fēng闭bì安ān宁níng、充chōng满mǎn亲qīn情qíng与yǔ生shēng活huó意yì趣qù的de独dú立lì天tiān地dì。北běi京jīng四sì合hé院yuàn是shì中zhōng國guó北běi方fāng傳chuán統tǒng民mín居jū的de典diǎn範fàn。“四sì合hé”是shì指zhǐ正zhèng房fáng、倒dǎo座zuò房fáng、東dōng廂xiāng房fáng和hé西xī廂xiāng房fáng四sì面miàn房fáng屋wū圍wéi合hé在zài一yì起qǐ,中zhōng間jiàn形xíng成chéng一yí個gè方fāng形xíng庭tíng院yuàn。四sì合hé院yuàn佈bù局jú嚴yán整zhěng,等děng級jí分fēn明míng,體tǐ現xiàn了le儒rú家jiā傳chuán統tǒng的de家jiā族zú倫lún理lǐ觀guān念niàn。正zhèng房fáng坐zuò北běi朝cháo南nán,採cǎi光guāng最zuì好hǎo,由yóu家jiā族zú中zhōng最zuì尊zūn貴guì的de長cháng輩bèi居jū住zhù;東dōng西xī廂xiāng房fáng由yóu子zǐ孫sūn晚wǎn輩bèi居jū住zhù;倒dǎo座zuò房fáng在zài南nán側cè,由yóu僕pú人rén居jū住zhù或huò作zuò客kè廳tīng之zhī用yòng。庭tíng院yuàn內nèi種zhǒng植zhí海hǎi棠táng、石shí榴liú、棗zǎo樹shù,金jīn魚yú缸gāng中zhōng游yóu動dòng著zhù金jīn魚yú,形xíng成chéng了le一yí個gè封fēng閉bì安ān寧níng、充chōng滿mǎn親qīn情qíng與yǔ生shēng活huó意yì趣qù的de獨dú立lì天tiān地dì。

👉 Tứ hợp viện tại Bắc Kinh là hình mẫu mẫu mực nhất của nhà ở truyền thống miền Bắc Trung Quốc. “Tứ hợp” có nghĩa là bốn dãy nhà — gồm Chính phòng ở phía bắc, Đảo tọa phòng ở phía nam, Đông sương phòng ở phía đông và Tây sương phòng ở phía tây — cùng khép kín quay mặt vào nhau tạo thành một khoảng sân trời (đình viện) hình vuông thoáng đãng ở chính giữa. Bố cục của Tứ hợp viện vô cùng ngay ngắn, tôn ti trật tự phân minh, phản ánh chuẩn mực đạo lý gia đình Nho giáo nghiêm ngặt: Chính phòng tọa bắc hướng nam đón ánh nắng ấm áp nhất là nơi ở của bậc cha mẹ ông bà trưởng bối; hai dãy Đông – Tây sương phòng là phòng của con cháu; dãy Đảo tọa phòng ở hướng nam dùng làm phòng khách hoặc chỗ ở cho gia nhân người làm. Khoảng sân vuông ở giữa thường trồng cây hải đường, cây lựu trĩu quả, cây táo đỏ và đặt ang sành nuôi cá vàng tung tăng bơi lội, tạo nên một ốc đảo sinh hoạt gia đình biệt lập, ấm cúng và ngập tràn tình thân ruột thịt.

客kè家jiā土tǔ楼lóu是shì分fēn布bù在zài福fú建jiàn、广guǎng东dōng等děng地dì的de客kè家jiā人rén的de独dú特tè住zhù宅zhái。土tǔ楼lóu通tōng常cháng呈chéng圆yuán形xíng或huò方fāng形xíng,利lì用yòng生shēng土tǔ夯hāng筑zhù而ér成chéng,墙qiáng体tǐ厚hòu达dá一yí至zhì两liǎng米mǐ,高gāo达dá数shù层céng,内nèi部bù结jié构gòu精jīng巧qiǎo,能néng容róng纳nà一yí个gè家jiā族zú数shù百bǎi人rén同tóng住zhù。土tǔ楼lóu具jù有yǒu极jí强qiáng的de防fáng震zhèn、防fáng火huǒ和hé防fáng御yù功gōng能néng,被bèi誉yù为wéi“东dōng方fāng古gǔ城chéng堡bǎo”,已yǐ被bèi列liè入rù世shì界jiè文wén化huà遗yí产chǎn名míng录lù。黄huáng土tǔ高gāo原yuán的de窑yáo洞dòng则zé是shì因yīn地dì制zhì宜yí利lì用yòng黄huáng土tǔ的de直zhí立lì特tè性xìng挖wā掘jué而ér成chéng的de穴xué居jū建jiàn筑zhù,具jù有yǒu“冬dōng暖nuǎn夏xià凉liáng”、经jīng济jì实shí惠huì的de特tè点diǎn,展zhǎn现xiàn了le古gǔ代dài劳láo动dòng人rén民mín与yǔ自zì然rán和hé谐xié相xiāng处chǔ的de生shēng态tài智zhì慧huì。客kè家jiā土tǔ樓lóu是shì分fēn佈bù在zài福fú建jiàn、廣guǎng東dōng等děng地dì的de客kè家jiā人rén的de獨dú特tè住zhù宅zhái。土tǔ樓lóu通tōng常cháng呈chéng圓yuán形xíng或huò方fāng形xíng,利lì用yòng生shēng土tǔ夯hāng築zhù而ér成chéng,牆qiáng體tǐ厚hòu達dá一yí至zhì兩liǎng米mǐ,高gāo達dá數shù層céng,內nèi部bù結jié構gòu精jīng巧qiǎo,能néng容róng納nà一yí個gè家jiā族zú數shù百bǎi人rén同tóng住zhù。土tǔ樓lóu具jù有yǒu極jí強qiáng的de防fáng震zhèn、防fáng火huǒ和hé防fáng禦yù功gōng能néng,被bèi譽yù為wéi“東dōng方fāng古gǔ城chéng堡bǎo”,已yǐ被bèi列liè入rù世shì界jiè文wén化huà遺yí產chǎn名míng錄lù。黃huáng土tǔ高gāo原yuán的de窯yáo洞dòng則zé是shì因yīn地dì制zhì宜yí利lì用yòng黃huáng土tǔ的de直zhí立lì特tè性xìng挖wā掘jué而ér成chéng的de穴xué居jū建jiàn築zhù,具jù有yǒu“冬dōng暖nuǎn夏xià涼liáng”、經jīng濟jì實shí惠huì的de特tè點diǎn,展zhǎn現xiàn了le古gǔ代dài勞láo動dòng人rén民mín與yǔ自zì然rán和hé諧xié相xiāng處chǔ的de生shēng態tài智zhì慧huì。

👉 Thổ lâu Khách Gia là dạng thức kiến trúc cư trú độc nhất vô nhị của cộng đồng người Khách Gia (Hakka) phân bố tại các vùng đồi núi hẻo lánh của tỉnh Phúc Kiến và Quảng Đông. Thổ lâu thường có tạo hình khối trụ tròn khổng lồ hoặc khối vuông uy nghi, được xây dựng bằng kỹ thuật đầm đất sét trộn vôi cát lòng trắng trứng vô cùng kiên cố; bức tường đất dày từ 1 đến 2 mét, cao từ 3 đến 5 tầng, bên trong bố trí hàng trăm gian phòng bao quanh một sân chung rộng lớn có thể chứa trọn vẹn cả một đại gia tộc hàng trăm người cùng chung sống. Thổ lâu sở hữu khả năng phòng thủ chống giặc cướp, chống động đất và chống hỏa hoạn tuyệt hảo, được thế giới ca tụng là “Những tòa pháo đài cổ của phương Đông” và đã được UNESCO vinh danh là Di sản Văn hóa Thế giới. Trong khi đó, Nhà hang Diêu động trên cao nguyên hoàng thổ Thiểm Bắc lại tận dụng đặc tính vách đất hoàng thổ đứng vững không sụt lún để khoét sâu vào lòng núi làm nhà; nhà hang có ưu điểm “mùa đông ấm áp, mùa hè mát rượi” và tiết kiệm chi phí, là minh chứng cho trí tuệ sinh thái tuyệt vời của người lao động sống hòa hợp với thiên nhiên.

💡 Điểm nhấn học thuật & Thi CTCSOL: Nhà ở dân gian truyền thống (Trung Quốc dân cư 中国民居) biến hóa linh hoạt theo địa lý khí hậu: (1) Tứ hợp viện Bắc Kinh (北京四合院 - sân trong khép kín, phân chia tôn ti trật tự theo đạo Nho: Chính phòng cho trưởng bối, Sương phòng cho con cái); (2) Thổ lâu Phúc Kiến/Khách Gia (客家土楼 - pháo đài đất nén hình tròn hoặc vuông khổng lồ chống cướp bóc, cả gia tộc trăm người cùng sống); (3) Diêu động Hoàng thổ cao nguyên (陕北窑洞 - đào hầm trong vách đất hoàng thổ ấm mùa đông mát mùa hè).

7 马车、轿子与布鞋 (Phương Tiện Cổ Xưa: Cỗ Xe Ngựa, Kiệu Khiêng & Giày Vải May Tay)

Tr. 272 – 273 (PDF tr. 285 – 286)
Đại y học gia Lý Thời Trân, kiệt tác 《Bản Thảo Cương Mục》 và kho tàng Trung y Trung dược trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 274 – 277).
📷 Hình ảnh minh họa: Đại y học gia Lý Thời Trân, kiệt tác 《Bản Thảo Cương Mục》 và kho tàng Trung y Trung dược trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 274 – 277).

中zhōng医yī学xué与yǔ中zhōng药yào学xué是shì中zhōng国guó传chuán统tǒng医yī学xué体tǐ系xì的de统tǒng称chēng,简jiǎn称chēng“中zhōng医yī药yào”。中zhōng医yī药yào学xué有yǒu着zhāo数shù千qiān年nián的de悠yōu久jiǔ历lì史shǐ,是shì中zhōng华huá民mín族zú在zài长cháng期qī的de防fáng病bìng治zhì病bìng实shí践jiàn中zhōng形xíng成chéng的de具jù有yǒu独dú特tè理lǐ论lùn体tǐ系xì和hé丰fēng富fù临lín床chuáng经jīng验yàn的de传chuán统tǒng医yī学xué科kē学xué。中zhōng医yī理lǐ论lùn以yǐ“阴yīn阳yáng五wǔ行háng学xué说shuō”为wèi基jī础chǔ,强qiáng调diào整zhěng体tǐ观guān念niàn和hé天tiān人rén相xiāng应yìng,认rèn为wéi人rén体tǐ各gè器qì官guān之zhī间jiān是shì一yí个gè相xiāng互hù联lián系xì的de有yǒu机jī整zhěng体tǐ,人rén与yǔ自zì然rán环huán境jìng也yě息xī息xī相xiāng关guān。中zhōng医yī看kàn病bìng讲jiǎng究jiū“望wàng、闻wén、问wèn、切qiè”四sì诊zhěn法fǎ,通tōng过guò观guān察chá病bìng人rén的de气qì色sè(望wàng)、倾qīng听tīng声shēng音yīn嗅xiù气qì味wèi(闻wén)、询xún问wèn病bìng情qíng(问wèn)以yǐ及jí按àn摸mō脉mài搏bó(切qiè),综zōng合hé分fēn析xī判pàn断duàn疾jí病bìng的de根gēn源yuán,实shí行xíng“辨biàn证zhèng施shī治zhì”。中zhōng醫yī學xué與yǔ中zhōng藥yào學xué是shì中zhōng國guó傳chuán統tǒng醫yī學xué體tǐ系xì的de統tǒng稱chēng,簡jiǎn稱chēng“中zhōng醫yī藥yào”。中zhōng醫yī藥yào學xué有yǒu著zhù數shù千qiān年nián的de悠yōu久jiǔ歷lì史shǐ,是shì中zhōng華huá民mín族zú在zài長cháng期qī的de防fáng病bìng治zhì病bìng實shí踐jiàn中zhōng形xíng成chéng的de具jù有yǒu獨dú特tè理lǐ論lùn體tǐ系xì和hé豐fēng富fù臨lín床chuáng經jīng驗yàn的de傳chuán統tǒng醫yī學xué科kē學xué。中zhōng醫yī理lǐ論lùn以yǐ“陰yīn陽yáng五wǔ行háng學xué說shuō”為wéi基jī礎chǔ,強qiáng調diào整zhěng體tǐ觀guān念niàn和hé天tiān人rén相xiāng應yīng,認rèn為wéi人rén體tǐ各gè器qì官guān之zhī間jiàn是shì一yí個gè相xiāng互hù聯lián繫xì的de有yǒu機jī整zhěng體tǐ,人rén與yǔ自zì然rán環huán境jìng也yě息xī息xī相xiāng關guān。中zhōng醫yī看kàn病bìng講jiǎng究jiū“望wàng、聞wén、問wèn、切qiè”四sì診zhěn法fǎ,通tōng過guò觀guān察chá病bìng人rén的de氣qì色sè(望wàng)、傾qīng聽tīng聲shēng音yīn嗅xiù氣qì味wèi(聞wén)、詢xún問wèn病bìng情qíng(問wèn)以yǐ及jí按àn摸mō脈mài搏bó(切qiè),綜zōng合hé分fēn析xī判pàn斷duàn疾jí病bìng的de根gēn源yuán,實shí行xíng“辨biàn證zhèng施shī治zhì”。

👉 Trung y học (Đông y) và Trung dược học (thuốc Bắc) là danh xưng chung chỉ hệ thống y học truyền thống của Trung Hoa, gọi tắt là “Trung y dược”. Nền y dược học cổ truyền có bề dày lịch sử hàng nghìn năm, là ngành khoa học y tế truyền thống kết tinh từ thực tiễn đấu tranh phòng chống và chữa trị bệnh tật của dân tộc phương Đông, sở hữu hệ thống lý luận triết học hoàn chỉnh và kinh nghiệm lâm sàng vô cùng phong phú. Lý luận Đông y lấy học thuyết “Âm Dương Ngũ Hành” làm nền tảng cốt lõi, đề cao quan điểm chỉnh thể và sự tương ứng giữa con người với vũ trụ (Thiên nhân tương ứng); Đông y nhìn nhận cơ thể con người là một chỉnh thể hữu cơ thống nhất giữa các tạng phủ kinh lạc, đồng thời có mối liên hệ mật thiết không thể tách rời với môi trường tự nhiên bốn mùa. Khi khám bệnh, thầy thuốc Đông y vận dụng phương pháp “Tứ chẩn” kinh điển: Vọng (quan sát sắc mặt, thần thái, rêu lưỡi), Văn (lắng nghe âm thanh hơi thở và ngửi mùi cơ thể), Vấn (hỏi han cặn kẽ thói quen ăn ở và triệu chứng bệnh) và Thiết (bắt mạch cổ tay và sờ nắn kinh lạc), từ đó phân tích tổng hợp tìm ra gốc rễ căn nguyên của bệnh để tiến hành “Biện chứng luận trị” (chữa vào gốc bệnh).

中zhōng药yào是shì指zhǐ以yǐ中zhōng国guó传chuán统tǒng医yī药yào理lǐ论lùn指zhǐ导dǎo采cǎi集jí、炮páo制zhì、使shǐ用yòng的de天tiān然rán药yào物wù,包bāo括kuò植zhí物wù药yào、动dòng物wù药yào和hé矿kuàng物wù药yào,其qí中zhōng以yǐ植zhí物wù药yào占zhàn绝jué大dà多duō数shù,所suǒ以yǐ中zhōng药yào自zì古gǔ被bèi称chēng为wéi“本běn草cǎo”。相xiāng传chuán远yuǎn古gǔ时shí期qī的de神shén农nóng氏shì“尝cháng百bǎi草cǎo,一yí日rì而ér遇yù七qī十shí毒dú”,开kāi创chuàng了le中zhōng药yào应yìng用yòng的de先xiān河hé。明míng代dài著zhù名míng医yī学xué家jiā李lǐ时shí珍zhēn历lì时shí27年nián,博bó览lǎn群qún书shū,走zǒu访fǎng各gè地dì,写xiě成chéng了le中zhōng医yī药yào学xué的de宏hóng伟wěi巨jù著zhù——《本běn草cǎo纲gāng目mù》。这zhè部bù全quán书shū共gòng52卷juàn,收shōu录lù药yào物wù1892种zhǒng,附fù药yào方fāng11000多duō个gè,被bèi翻fān译yì成chéng多duō种zhǒng文wén字zì在zài世shì界jiè各gè国guó出chū版bǎn发fā行xíng,被bèi誉yù为wéi“东dōng方fāng医yī学xué巨jù典diǎn”和hé古gǔ代dài生shēng物wù百bǎi科kē全quán书shū。中zhōng藥yào是shì指zhǐ以yǐ中zhōng國guó傳chuán統tǒng醫yī藥yào理lǐ論lùn指zhǐ導dǎo採cǎi集jí、炮pào製zhì、使shǐ用yòng的de天tiān然rán藥yào物wù,包bāo括kuò植zhí物wù藥yào、動dòng物wù藥yào和hé礦kuàng物wù藥yào,其qí中zhōng以yǐ植zhí物wù藥yào佔zhàn絕jué大dà多duō數shù,所suǒ以yǐ中zhōng藥yào自zì古gǔ被bèi稱chēng為wéi“本běn草cǎo”。相xiāng傳chuán遠yuǎn古gǔ時shí期qī的de神shén農nóng氏shì“嘗cháng百bǎi草cǎo,一yí日rì而ér遇yù七qī十shí毒dú”,開kāi創chuàng了le中zhōng藥yào應yīng用yòng的de先xiān河hé。明míng代dài著zhù名míng醫yī學xué家jiā李lǐ時shí珍zhēn歷lì時shí27年nián,博bó覽lǎn群qún書shū,走zǒu訪fǎng各gè地dì,寫xiě成chéng了le中zhōng醫yī藥yào學xué的de宏hóng偉wěi鉅jù著zhù——《本běn草cǎo綱gāng目mù》。這zhè部bù全quán書shū共gòng52卷juàn,收shōu錄lù藥yào物wù1892種zhǒng,附fù藥yào方fāng11000多duō個gè,被bèi翻fān譯yì成chéng多duō種zhǒng文wén字zì在zài世shì界jiè各gè國guó出chū版bǎn發fā行xíng,被bèi譽yù為wéi“東dōng方fāng醫yī學xué巨jù典diǎn”和hé古gǔ代dài生shēng物wù百bǎi科kē全quán書shū。

👉 Trung dược là các vị thuốc tự nhiên được thu hái, bào chế và sử dụng dưới sự chỉ dẫn của lý luận Đông y cổ truyền, bao gồm thảo mộc thực vật, động vật và khoáng thạch tự nhiên; trong đó thảo mộc chiếm đại đa số tuyệt đối (hơn 80%) nên từ xa xưa thuốc Đông y còn được gọi trang trọng là “Bản thảo”. Tương truyền từ thời viễn cổ, Thần Nông đã đích thân đi khắp rừng sâu “nếm thử trăm thứ cây cỏ, một ngày gặp tới bảy mươi thứ chất độc” để tìm ra cây thuốc cứu người, mở ra trang sử đầu tiên của ngành dược liệu. Đến thời nhà Minh, đại y danh Lý Thời Trân đã dành trọn 27 năm ròng rã cuộc đời, đọc hơn 800 cuốn cổ tịch và trèo đèo lội suối khắp các danh sơn đại xuyên để thu thập mẫu vật, viết nên bộ đại từ điển y dược vĩ đại 《Bản Thảo Cương Mục》. Toàn bộ pho sách đồ sộ gồm 52 quyển, phân loại và ghi chép tỉ mỉ 1.892 vị thuốc cùng hơn 11.000 bài thuốc cổ phương hiệu nghiệm; bộ sách đã được dịch ra hàng chục thứ tiếng trên thế giới và được UNESCO vinh danh là Di sản tư liệu thế giới.

中zhōng医yī药yào在zài漫màn长cháng的de历lì史shǐ中zhōng名míng医yī辈bèi出chū,如rú战zhàn国guó时shí期qī的de扁biǎn鹊què、东dōng汉hàn时shí期qī的de“医yī圣shèng”张zhāng仲zhòng景jǐng、神shén医yī华huà佗tuó,唐táng代dài的de“药yào王wáng”孙sūn思sī邈miǎo等děng。中zhōng医yī药yào以yǐ其qí天tiān然rán的de药yào物wù来lái源yuán、独dú特tè的de治zhì疗liáo效xiào果guǒ和hé副fù作zuò用yòng小xiǎo的de优yōu势shì,不bù仅jǐn护hù佑yòu了le中zhōng华huá民mín族zú几jǐ千qiān年nián的de繁fán衍yǎn生shēng息xī,而ér且qiě今jīn天tiān在zài防fáng治zhì各gè种zhǒng慢màn性xìng病bìng、疑yí难nán杂zá症zhèng以yǐ及jí现xiàn代dài公gōng共gòng卫wèi生shēng防fáng御yù中zhōng依yī然rán发fā挥huī着zhe不bù可kě替tì代dài的de重zhòng要yào作zuò用yòng,受shòu到dào了le国guó际jì社shè会huì的de广guǎng泛fàn关guān注zhù与yǔ认rèn可kě。中zhōng醫yī藥yào在zài漫màn長cháng的de歷lì史shǐ中zhōng名míng醫yī輩bèi出chū,如rú戰zhàn國guó時shí期qī的de扁biǎn鵲què、東dōng漢hàn時shí期qī的de“醫yī聖shèng”張zhāng仲zhòng景jǐng、神shén醫yī華huá佗tuó,唐táng代dài的de“藥yào王wáng”孫sūn思sī邈miǎo等děng。中zhōng醫yī藥yào以yǐ其qí天tiān然rán的de藥yào物wù來lái源yuán、獨dú特tè的de治zhì療liáo效xiào果guǒ和hé副fù作zuò用yòng小xiǎo的de優yōu勢shì,不bù僅jǐn護hù佑yòu了le中zhōng華huá民mín族zú幾jī千qiān年nián的de繁fán衍yǎn生shēng息xī,而ér且qiě今jīn天tiān在zài防fáng治zhì各gè種zhǒng慢màn性xìng病bìng、疑yí難nán雜zá症zhèng以yǐ及jí現xiàn代dài公gōng共gòng衛wèi生shēng防fáng禦yù中zhōng依yī然rán發fā揮huī著zhù不bù可kě替tì代dài的de重zhòng要yào作zuò用yòng,受shòu到dào了le國guó際jì社shè會huì的de廣guǎng泛fàn關guān注zhù與yǔ認rèn可kě。

👉 Trong suốt chiều dài lịch sử, nền y học cổ truyền Trung Hoa đã sản sinh biết bao bậc danh y cái thế lưu danh thiên cổ: Biển Thước thời Chiến Quốc với tài nghệ bắt mạch thần sầu; “Y Thánh” Trương Trọng Cảnh thời Đông Hán với cuốn sách kinh điển 《Thương Hàn Tạp Bệnh Luận》; Thần y Hoa Đà với tài phẫu thuật và sáng chế thuốc mê Ma Phí Tán; “Dược Vương” Tôn Tư Mạo thời Đường với bộ sách 《Thiên Kim Yếu Phương》 răn dạy y đức người thầy thuốc... Đông y với ưu thế bắt nguồn từ thảo dược tự nhiên lành tính, hiệu quả điều trị tận gốc và ít tác dụng phụ, không chỉ bảo vệ sức khỏe và duy trì sự sinh sôi nảy nở của dân tộc suốt mấy nghìn năm, mà ngày nay trong điều trị các bệnh mãn tính, bệnh nan y và phòng chống dịch bệnh vẫn phát huy vai trò vô cùng to lớn, nhận được sự công nhận và đánh giá rất cao của nền y học hiện đại toàn cầu.

💡 Điểm nhấn học thuật & Thi CTCSOL: Tứ đại kinh điển Đông y: (1) 《Hoàng Đế Nội Kinh (黄帝内经)》 — nền tảng lý luận âm dương ngũ hành, tạng tượng kinh lạc; (2) 《Thương Hàn Tạp Bệnh Luận (伤寒杂病论)》 của Trương Trọng Cảnh (Y Thánh 医圣); (3) 《Nan Kinh (难经)》; (4) 《Thần Nông Bản Thảo Kinh (神农本草经)》. Thời Minh, Lý Thời Trân (李时珍) mất 27 năm biên soạn bộ 《Bản Thảo Cương Mục (本草纲目)》 ghi chép 1.892 vị thuốc và hơn 11.000 bài thuốc — được xem là Bách khoa toàn thư sinh vật học phương Đông.

8 中医中药 (Đông Y & Trung Dược: Lý Luận Âm Dương & Tứ Chẩn)

Tr. 274 – 275 (PDF tr. 287 – 288)
Thuật châm cứu bấm huyệt trên mô hình Đồng nhân châm cứu thời Tống và Thần y Hoa Đà thời Tam Quốc trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 278 – 280).
📷 Hình ảnh minh họa: Thuật châm cứu bấm huyệt trên mô hình Đồng nhân châm cứu thời Tống và Thần y Hoa Đà thời Tam Quốc trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 278 – 280).

针zhēn灸jiǔ术shù和hé麻má醉zuì术shù是shì中zhōng医yī学xué中zhōng两liǎng项xiàng具jù有yǒu世shì界jiè影yǐng响xiǎng力lì的de伟wěi大dà发fā明míng与yǔ医yī疗liáo技jì术shù。针zhēn灸jiǔ是shì“针zhēn法fǎ”和hé“灸jiǔ法fǎ”的de统tǒng称chēng。针zhēn法fǎ是shì指zhǐ在zài中zhōng医yī经jīng络luò学xué说shuō指zhǐ导dǎo下xià,将jiāng特tè制zhì的de金jīn属shǔ针zhēn刺cì入rù人rén体tǐ的de特tè定dìng“穴xué位wèi”,运yùn用yòng提tí、插chā、捻niǎn、转zhuǎn等děng手shǒu法fǎ,激jī发fā人rén体tǐ经jīng气qì,达dá到dào疏shū通tōng经jīng络luò、调tiáo和hé气qì血xuè、防fáng治zhì疾jí病bìng的de目mù的dì;灸jiǔ法fǎ则zé是shì将jiāng艾ài绒róng点diǎn燃rán,在zài人rén体tǐ穴xué位wèi表biǎo面miàn熏xūn烤kǎo,利lì用yòng温wēn热rè的de刺cì激jī促cù进jìn血xuè液yè循xún环huán、温wēn经jīng通tōng络luò、祛qū寒hán散sàn结jié。针zhēn灸jiǔ疗liáo法fǎ历lì史shǐ悠yōu久jiǔ,早zǎo在zài原yuán始shǐ社shè会huì,古gǔ人rén就jiù用yòng锋fēng利lì的de石shí头tou(砭biān石shí)刺cì破pò脓nóng包bāo、刺cì激jī身shēn体tǐ部bù位wèi来lái减jiǎn轻qīng疼téng痛tòng,这zhè是shì针zhēn法fǎ的de最zuì初chū雏chú形xíng。針zhēn灸jiǔ術shù和hé麻má醉zuì術shù是shì中zhōng醫yī學xué中zhōng兩liǎng項xiàng具jù有yǒu世shì界jiè影yǐng響xiǎng力lì的de偉wěi大dà發fā明míng與yǔ醫yī療liáo技jì術shù。針zhēn灸jiǔ是shì“針zhēn法fǎ”和hé“灸jiǔ法fǎ”的de統tǒng稱chēng。針zhēn法fǎ是shì指zhǐ在zài中zhōng醫yī經jīng絡luò學xué說shuō指zhǐ導dǎo下xià,將jiāng特tè製zhì的de金jīn屬shǔ針zhēn刺cì入rù人rén體tǐ的de特tè定dìng“穴xué位wèi”,運yùn用yòng提tí、插chā、捻niǎn、轉zhuǎn等děng手shǒu法fǎ,激jī發fā人rén體tǐ經jīng氣qì,達dá到dào疏shū通tōng經jīng絡luò、調diào和hé氣qì血xuè、防fáng治zhì疾jí病bìng的de目mù的dì;灸jiǔ法fǎ則zé是shì將jiāng艾ài絨róng點diǎn燃rán,在zài人rén體tǐ穴xué位wèi表biǎo面miàn燻xūn烤kǎo,利lì用yòng溫wēn熱rè的de刺cì激jī促cù進jìn血xuè液yè循xún環huán、溫wēn經jīng通tōng絡luò、祛qū寒hán散sàn結jié。針zhēn灸jiǔ療liáo法fǎ歷lì史shǐ悠yōu久jiǔ,早zǎo在zài原yuán始shǐ社shè會huì,古gǔ人rén就jiù用yòng鋒fēng利lì的de石shí頭tóu(砭biān石shí)刺cì破pò膿nóng包bāo、刺cì激jī身shēn體tǐ部bù位wèi來lái減jiǎn輕qīng疼téng痛tòng,這zhè是shì針zhēn法fǎ的de最zuì初chū雛chú形xíng。

👉 Thuật Châm cứu và Thuật Gây mê là hai phát minh y học vĩ đại mang tầm ảnh hưởng toàn cầu của nền y học cổ truyền Trung Hoa. Châm cứu là tên gọi kết hợp của hai phương pháp trị liệu: “Châm pháp” và “Cứu pháp”. Châm pháp là kỹ thuật dưới sự chỉ dẫn của học thuyết kinh lạc Đông y, dùng các cây kim kim loại mảnh đặc chế (ngày xưa dùng kim vàng, kim bạc, ngày nay dùng kim thép không gỉ) châm sâu vào các “huyệt vị” nhất định trên cơ thể người, vận dụng các thủ thuật vê kim, ấn, nâng, xoay để kích hoạt kinh khí, giúp đả thông kinh mạch bế tắc, điều hòa khí huyết và chữa lành bệnh tật. Còn Cứu pháp là phương pháp dùng ngải nhung (lá ngải cứu phơi khô vò thành bông tơ) đốt cháy âm ỉ rồi hơ ấm trên các huyệt vị, lợi dụng sức nóng ôn hòa của thảo dược để thúc đẩy lưu thông tuần hoàn máu, tán hàn trừ thấp, làm ấm kinh lạc và tăng cường sức đề kháng. Liệu pháp châm cứu có lịch sử vô cùng cổ xưa: ngay từ thời đồ đá nguyên thủy, người xưa đã biết dùng những viên đá mài sắc nhọn (gọi là Biếm thạch) chọc vỡ các bọc mủ ung nhọt hoặc gõ kích thích vào các điểm đau trên cơ thể để giảm đau — đó chính là hình thái sơ khai đầu tiên của thuật châm kim.

经jīng络luò是shì中zhōng医yī理lǐ论lùn中zhōng人rén体tǐ运yùn行xíng气qì血xuè、联lián络luò脏zāng腑fǔ形xíng体tǐ官guān窍qiào的de通tōng路lù,全quán身shēn有yǒu数shù百bǎi个gè穴xué位wèi分fēn布bù在zài十shí四sì经jīng脉mài之zhī上shàng。北běi宋sòng时shí期qī,著zhù名míng医yī官guān王wáng惟wéi一yì主zhǔ持chí铸zhù造zào了le两liǎng具jù针zhēn灸jiǔ铜tóng人rén,铜tóng人rén身shēn上shàng刻kè有yǒu详xiáng细xì的de经jīng络luò线xiàn条tiáo,并bìng精jīng准zhǔn标biāo注zhù了le354个gè穴xué位wèi。这zhè具jù铜tóng人rén不bù仅jǐn是shì世shì界jiè上shàng最zuì早zǎo的de医yī学xué教jiào学xué模mó型xíng,而ér且qiě统tǒng一yī了le全quán国guó的de针zhēn灸jiǔ穴xué位wèi标biāo准zhǔn。麻má醉zuì术shù也yě是shì中zhōng国guó古gǔ代dài医yī学xué的de一yí大dà创chuàng举jǔ。东dōng汉hàn时shí期qī的de著zhù名míng医yī学xué家jiā华huà佗tuó,发fā明míng了le世shì界jiè上shàng最zuì早zǎo的de全quán身shēn麻má醉zuì药yào——“麻má沸fèi散sàn”。据jù史shǐ书shū记jì载zǎi,华huà佗tuó让ràng病bìng人rén用yòng热rè酒jiǔ送sòng服fú麻má沸fèi散sàn后hòu,病bìng人rén便biàn迅xùn速sù失shī去qù知zhī觉jué,华huà佗tuó随suí后hòu成chéng功gōng进jìn行xíng了le剖pōu腹fù手shǒu术shù、切qiē除chú病bìng灶zào,手shǒu术shù结jié束shù后hòu再zài缝féng合hé伤shāng口kǒu、敷fū上shàng神shén膏gāo,病bìng人rén月yuè余yú便biàn能néng痊quán愈yù。华huà佗tuó的de全quán身shēn麻má醉zuì外wài科kē手shǒu术shù,比bǐ西xī方fāng现xiàn代dài医yī学xué早zǎo了le1600多duō年nián。經jīng絡luò是shì中zhōng醫yī理lǐ論lùn中zhōng人rén體tǐ運yùn行xíng氣qì血xuè、聯lián絡luò臟zàng腑fǔ形xíng體tǐ官guān竅qiào的de通tōng路lù,全quán身shēn有yǒu數shù百bǎi個gè穴xué位wèi分fēn佈bù在zài十shí四sì經jīng脈mài之zhī上shàng。北běi宋sòng時shí期qī,著zhù名míng醫yī官guān王wáng惟wéi一yì主zhǔ持chí鑄zhù造zào了le兩liǎng具jù針zhēn灸jiǔ銅tóng人rén,銅tóng人rén身shēn上shàng刻kè有yǒu詳xiáng細xì的de經jīng絡luò線xiàn條tiáo,並bìng精jīng準zhǔn標biāo註zhù了le354個gè穴xué位wèi。這zhè具jù銅tóng人rén不bù僅jǐn是shì世shì界jiè上shàng最zuì早zǎo的de醫yī學xué教jiào學xué模mó型xíng,而ér且qiě統tǒng一yī了le全quán國guó的de針zhēn灸jiǔ穴xué位wèi標biāo準zhǔn。麻má醉zuì術shù也yě是shì中zhōng國guó古gǔ代dài醫yī學xué的de一yí大dà創chuàng舉jǔ。東dōng漢hàn時shí期qī的de著zhù名míng醫yī學xué家jiā華huá佗tuó,發fā明míng了le世shì界jiè上shàng最zuì早zǎo的de全quán身shēn麻má醉zuì藥yào——“麻má沸fèi散sàn”。據jù史shǐ書shū記jì載zài,華huá佗tuó讓ràng病bìng人rén用yòng熱rè酒jiǔ送sòng服fú麻má沸fèi散sàn後hòu,病bìng人rén便biàn迅xùn速sù失shī去qù知zhī覺jué,華huá佗tuó隨suí後hòu成chéng功gōng進jìn行xíng了le剖pōu腹fù手shǒu術shù、切qiē除chú病bìng灶zào,手shǒu術shù結jié束shù後hòu再zài縫féng合hé傷shāng口kǒu、敷fū上shàng神shén膏gāo,病bìng人rén月yuè餘yú便biàn能néng痊quán癒yù。華huá佗tuó的de全quán身shēn麻má醉zuì外wài科kē手shǒu術shù,比bǐ西xī方fāng現xiàn代dài醫yī學xué早zǎo了le1600多duō年nián。

👉 Kinh lạc theo lý luận Đông y là mạng lưới các đường dẫn lưu chuyển khí huyết, kết nối các tạng phủ với các giác quan và tứ chi; khắp cơ thể có hàng trăm huyệt vị phân bố dọc theo 14 đường kinh mạch chính. Vào thời Bắc Tống, quan ngự y tài hoa Vương Duy Nhất đã chỉ huy đúc hai bức tượng người bằng đồng thanh tinh xảo (Đồng nhân châm cứu): trên thân tượng đồng khắc nổi toàn bộ hệ thống đường kinh lạc và đánh dấu chính xác 354 huyệt đạo chuẩn mực — đây không chỉ là mô hình giải phẫu giảng dạy y khoa đầu tiên trên thế giới mà còn chuẩn hóa thống nhất toàn bộ hệ thống huyệt vị châm cứu trên toàn quốc. Bên cạnh châm cứu, Thuật gây mê cũng là một phát minh tiên phong chấn động lịch sử y học: Thần y Hoa Đà thời Đông Hán đã bào chế thành công thang thuốc gây mê toàn thân sớm nhất thế giới mang tên “Ma Phí Tán (麻沸散)”. Sử sách ghi chép, Hoa Đà cho bệnh nhân uống Ma Phí Tán hòa cùng rượu ấm; chỉ trong chốc lát bệnh nhân hoàn toàn mất cảm giác đau đớn, sau đó danh y tiến hành rạch mổ bụng, cắt bỏ khối u hoại tử bên trong nội tạng rồi khâu vết mổ và đắp cao thuốc thần hiệu, chỉ hơn một tháng sau là bệnh nhân bình phục hoàn toàn. Kỹ thuật phẫu thuật gây mê toàn thân của Hoa Đà đã đi trước nền y học ngoại khoa phương Tây tới hơn 1.600 năm.

针zhēn灸jiǔ疗liáo法fǎ具jù有yǒu适shì应yìng症zhèng广guǎng、见jiàn效xiào快kuài、操cāo作zuò简jiǎn便biàn、经jīng济jì安ān全quán等děng诸zhū多duō优yōu点diǎn,对duì镇zhèn痛tòng、神shén经jīng系xì统tǒng疾jí病bìng、消xiāo化huà系xì统tǒng疾jí病bìng等děng有yǒu着zhe显xiǎn著zhù疗liáo效xiào。今jīn天tiān,针zhēn灸jiǔ疗liáo法fǎ已yǐ传chuán播bō到dào全quán球qiú180多duō个gè国guó家jiā和hé地dì区qū,世shì界jiè卫wèi生shēng组zǔ织zhī(WHO)已yǐ正zhèng式shì向xiàng全quán世shì界jiè推tuī广guǎng针zhēn灸jiǔ治zhì疗liáo多duō种zhǒng疾jí病bìng的de临lín床chuáng应yìng用yòng。2010年nián,中zhōng国guó“中zhōng医yī针zhēn灸jiǔ”被bèi联lián合hé国guó教jiào科kē文wén组zǔ织zhī正zhèng式shì列liè入rù人rén类lèi非fēi物wù质zhì文wén化huà遗yí产chǎn代dài表biǎo作zuò名míng录lù,古gǔ老lǎo的de中zhōng华huá针zhēn灸jiǔ术shù正zhèng造zào福fú着zhe全quán人rén类lèi的de健jiàn康kāng事shì业yè。針zhēn灸jiǔ療liáo法fǎ具jù有yǒu適shì應yīng症zhèng廣guǎng、見jiàn效xiào快kuài、操cāo作zuò簡jiǎn便biàn、經jīng濟jì安ān全quán等děng諸zhū多duō優yōu點diǎn,對duì鎮zhèn痛tòng、神shén經jīng系xì統tǒng疾jí病bìng、消xiāo化huà系xì統tǒng疾jí病bìng等děng有yǒu著zhù顯xiǎn著zhù療liáo效xiào。今jīn天tiān,針zhēn灸jiǔ療liáo法fǎ已yǐ傳chuán播bō到dào全quán球qiú180多duō個gè國guó家jiā和hé地dì區qū,世shì界jiè衛wèi生shēng組zǔ織zhī(WHO)已yǐ正zhèng式shì向xiàng全quán世shì界jiè推tuī廣guǎng針zhēn灸jiǔ治zhì療liáo多duō種zhǒng疾jí病bìng的de臨lín床chuáng應yīng用yòng。2010年nián,中zhōng國guó“中zhōng醫yī針zhēn灸jiǔ”被bèi聯lián合hé國guó教jiào科kē文wén組zǔ織zhī正zhèng式shì列liè入rù人rén類lèi非fēi物wù質zhì文wén化huà遺yí產chǎn代dài表biǎo作zuò名míng錄lù,古gǔ老lǎo的de中zhōng華huá針zhēn灸jiǔ術shù正zhèng造zào福fú著zhù全quán人rén類lèi的de健jiàn康kāng事shì業yè。

👉 Liệu pháp châm cứu sở hữu hàng loạt ưu điểm vượt trội: phạm vi chỉ định chữa bệnh rộng khắp, hiệu quả giảm đau cắt cơn nhanh chóng, thao tác an toàn, không để lại dư lượng hóa chất độc hại và có tác dụng kỳ diệu đối với các chứng đau nhức xương khớp, tê liệt thần kinh, phục hồi chức năng sau tai biến và rối loạn tiêu hóa. Ngày nay, liệu pháp châm cứu truyền thống Trung Hoa đã được truyền bá và ứng dụng tại hơn 180 quốc gia và vùng lãnh thổ; Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã chính thức ban hành danh mục khuyến nghị áp dụng châm cứu điều trị cho hơn 60 chứng bệnh trên toàn cầu. Năm 2010, “Trung y Châm cứu” đã được UNESCO chính thức ghi danh vào Danh mục Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại, minh chứng cho sức sống trường cửu của trí tuệ y học phương Đông đang ngày ngày cống hiến bảo vệ sức khỏe cho toàn thể nhân loại.

💡 Điểm nhấn học thuật & Thi CTCSOL: Châm cứu (针灸 - Châm và Cứu) được UNESCO ghi danh là Di sản văn hóa phi vật thể của nhân loại năm 2010. “Châm (针)” là dùng kim châm vào các huyệt vị kinh lạc; “Cứu (灸)” là đốt ngải cứu (ngải nhung 艾绒) hơ ấm huyệt đạo. Thần y Hoa Đà (华佗 - cuối thời Đông Hán) là người đầu tiên trên thế giới phát minh thuốc gây mê toàn thân “Ma Phí Tán (麻沸散)” để tiến hành phẫu thuật mổ bụng gọt xương (Cạo xương chữa độc cho Quan Vũ).

9 针灸术与麻醉术 (Thuật Châm Cứu Kinh Lạc & Thuốc Mê Ma Phí Tán Của Hoa Đà)

Tr. 276 – 277 (PDF tr. 289 – 290)
Mô hình Đồng nhân Châm cứu thời Tống của Vương Duy Nhất và Thần y Hoa Đà với thuốc mê Ma Phí Tán trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 276 – 277).
📷 Hình ảnh minh họa: Mô hình Đồng nhân Châm cứu thời Tống của Vương Duy Nhất và Thần y Hoa Đà với thuốc mê Ma Phí Tán trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 276 – 277).

针zhēn灸jiǔ术shù在zài中zhōng国guó已yǐ有yǒu几jǐ千qiān年nián的de历lì史shǐ。中zhōng国guó古gǔ代dài有yǒu很hěn多duō用yòng针zhēn灸jiǔ术shù为wèi人rén治zhì病bìng的de名míng医yī,像xiàng春chūn秋qiū战zhàn国guó时shí的de扁biǎn鹊què、东dōng汉hàn时shí的de华huà佗tuó等děng,他tā们men治zhì过guò不bù少shǎo疑yí难nán杂zá症zhèng,被bèi誉yù为wéi能néng使shǐ人rén起qǐ死sǐ回huí生shēng的de“神shén医yī”。公gōng元yuán1027年nián,宋sòng代dài针zhēn灸jiǔ医yī官guān王wáng惟wéi一yī,创chuàng造zào了le针zhēn灸jiǔ史shǐ上shàng一yí大dà奇qí迹jì。他tā设shè计jì铸zhù造zào了le两liǎng具jù针zhēn灸jiǔ铜tóng人rén模mó型xíng,在zài铜tóng人rén体tǐ上shàng精jīng细xì地dì刻kè了le十shí二èr经jīng脉mài和hé354个gè穴xué位wèi,供gòng人rén学xué习xí针zhēn灸jiǔ时shí使shǐ用yòng。这zhè是shì中zhōng国guó最zuì早zǎo的de医yī用yòng铜tóng人rén模mó型xíng,也yě是shì中zhōng国guó针zhēn灸jiǔ教jiào育yù事shì业yè上shàng的de一yí个gè创chuàng举jǔ。今jīn天tiān,古gǔ老lǎo的de针zhēn灸jiǔ术shù不bú但dàn在zài中zhōng国guó广guǎng泛fàn使shǐ用yòng,为wèi人rén们men解jiě除chú病bìng痛tòng,而ér且qiě还hái漂piāo洋yáng过guò海hǎi,传chuán到dào了le全quán世shì界jiè各gè个gè地dì方fāng。針zhēn灸jiǔ術shù在zài中zhōng國guó已yǐ有yǒu幾jī千qiān年nián的de歷lì史shǐ。中zhōng國guó古gǔ代dài有yǒu很hěn多duō用yòng針zhēn灸jiǔ術shù為wéi人rén治zhì病bìng的de名míng醫yī,像xiàng春chūn秋qiū戰zhàn國guó時shí的de扁biǎn鵲què、東dōng漢hàn時shí的de華huá佗tuó等děng,他tā們mén治zhì過guò不bù少shǎo疑yí難nán雜zá症zhèng,被bèi譽yù為wéi能néng使shǐ人rén起qǐ死sǐ回huí生shēng的de“神shén醫yī”。公gōng元yuán1027年nián,宋sòng代dài針zhēn灸jiǔ醫yī官guān王wáng惟wéi一yī,創chuàng造zào了le針zhēn灸jiǔ史shǐ上shàng一yí大dà奇qí蹟jì。他tā設shè計jì鑄zhù造zào了le兩liǎng具jù針zhēn灸jiǔ銅tóng人rén模mó型xíng,在zài銅tóng人rén體tǐ上shàng精jīng細xì地dì刻kè了le十shí二èr經jīng脈mài和hé354個gè穴xué位wèi,供gòng人rén學xué習xí針zhēn灸jiǔ時shí使shǐ用yòng。這zhè是shì中zhōng國guó最zuì早zǎo的de醫yī用yòng銅tóng人rén模mó型xíng,也yě是shì中zhōng國guó針zhēn灸jiǔ教jiào育yù事shì業yè上shàng的de一yí個gè創chuàng舉jǔ。今jīn天tiān,古gǔ老lǎo的de針zhēn灸jiǔ術shù不bú但dàn在zài中zhōng國guó廣guǎng泛fàn使shǐ用yòng,為wéi人rén們mén解jiě除chú病bìng痛tòng,而ér且qiě還huán漂piāo洋yáng過guò海hǎi,傳chuán到dào了le全quán世shì界jiè各gè個gè地dì方fāng。

👉 Thuật Châm cứu đã có bề dày lịch sử hàng nghìn năm tại Trung Quốc. Lịch sử cổ đại đã xuất hiện rất nhiều bậc danh y lẫy lừng dùng tài nghệ châm cứu để cứu nhân độ thế như Biển Thước thời Xuân Thu – Chiến Quốc hay Hoa Đà thời Đông Hán; họ đã chữa khỏi vô số căn bệnh nan y hiểm nghèo, được người đời tôn kính ca tụng là những bậc “thần y” có tài cải tử hoàn sinh. Năm 1027 SCN dưới triều Bắc Tống, vị quan ngự y châm cứu tài ba Vương Duy Nhất đã tạo nên một kỳ tích chấn động lịch sử y học: ông đã trực tiếp thiết kế và chỉ huy đúc hai bức tượng mô hình người bằng đồng thanh tinh xảo (Đồng nhân châm cứu); trên thân tượng đồng khắc nổi chi tiết toàn bộ 12 đường kinh mạch chính cùng 354 huyệt vị chuẩn xác để làm giáo cụ giảng dạy và sát hạch thi cử cho các thầy thuốc châm cứu. Đây là mô hình giảng dạy y khoa bằng đồng đầu tiên trên thế giới và là một sáng tạo vĩ đại trong sự nghiệp giáo dục y học phương Đông. Ngày nay, thuật châm cứu cổ truyền không chỉ được áp dụng rộng rãi khắp Trung Quốc để xua tan bệnh tật cho nhân dân mà còn vượt muôn trùng đại dương lan tỏa tới khắp các quốc gia trên toàn cầu.

麻má醉zuì术shù就jiù是shì用yòng药yào物wù或huò针zhēn刺cì等děng方fāng法fǎ使shǐ人rén的de全quán身shēn或huò某mǒu一yí部bù分fen暂zàn时shí失shī去qù知zhī觉jué,医yī疗liáo上shàng一yì般bān在zài实shí施shī外wài科kē手shǒu术shù时shí使shǐ用yòng。世shì界jiè上shàng第dì一yī个gè发fā明míng麻má醉zuì手shǒu术shù的de人rén是shì中zhōng国guó东dōng汉hàn时shí的de“神shén医yī”华huá佗tuó。早zǎo在zài春chūn秋qiū战zhàn国guó时shí期qī,中zhōng国guó的de民mín间jiān医yī生shēng就jiù懂dǒng得de并bìng记jì载zǎi了le某mǒu些xiē药yào物wù所suǒ具jù有yǒu的de麻má醉zuì作zuò用yòng。东dōng汉hàn名míng医yī华huà佗tuó在zài认rèn真zhēn研yán究jiū古gǔ书shū的de基jī础chǔ上shàng,亲qīn自zì去qù山shān野yě里lǐ采cǎi集jí具jù有yǒu麻má醉zuì作zuò用yòng的de曼màn陀tuó罗luó等děng药yào草cǎo,经jīng过guò炮páo制zhì加jiā工gōng,制zhì成chéng了le麻má醉zuì药yào“麻má沸fèi散sàn”。一yì天tiān,人rén们men抬tái来lái一yí个gè危wēi重zhòng病bìng人rén。华huà佗tuó让ràng病bìng人rén喝hē下xià“麻má沸fèi散sàn”,然rán后hòu打dǎ开kāi他tā的de腹fù腔qiāng,清qīng理lǐ了le腐fǔ烂làn的de肠cháng子zǐ,在zài病bìng人rén毫háo无wú痛tòng苦kǔ的de情qíng况kuàng下xià完wán成chéng了le剖pōu腹fù手shǒu术shù。这zhè次cì手shǒu术shù是shì中zhōng国guó也yě是shì世shì界jiè上shàng有yǒu文wén字zì记jì载zǎi的de最zuì早zǎo的de大dà型xíng剖pōu腹fù手shǒu术shù病bìng例lì。麻má醉zuì術shù就jiù是shì用yòng藥yào物wù或huò針zhēn刺cì等děng方fāng法fǎ使shǐ人rén的de全quán身shēn或huò某mǒu一yí部bù分fen暫zàn時shí失shī去qù知zhī覺jué,醫yī療liáo上shàng一yì般bān在zài實shí施shī外wài科kē手shǒu術shù時shí使shǐ用yòng。世shì界jiè上shàng第dì一yī個gè發fā明míng麻má醉zuì手shǒu術shù的de人rén是shì中zhōng國guó東dōng漢hàn時shí的de“神shén醫yī”華huá佗tuó。早zǎo在zài春chūn秋qiū戰zhàn國guó時shí期qī,中zhōng國guó的de民mín間jiàn醫yī生shēng就jiù懂dǒng得de並bìng記jì載zài了le某mǒu些xiē藥yào物wù所suǒ具jù有yǒu的de麻má醉zuì作zuò用yòng。東dōng漢hàn名míng醫yī華huá佗tuó在zài認rèn真zhēn研yán究jiū古gǔ書shū的de基jī礎chǔ上shàng,親qīn自zì去qù山shān野yě裡lǐ採cǎi集jí具jù有yǒu麻má醉zuì作zuò用yòng的de曼màn陀tuó羅luó等děng藥yào草cǎo,經jīng過guò炮pào製zhì加jiā工gōng,製zhì成chéng了le麻má醉zuì藥yào“麻má沸fèi散sàn”。一yì天tiān,人rén們mén抬tái來lái一yí個gè危wēi重zhòng病bìng人rén。華huá佗tuó讓ràng病bìng人rén喝hē下xià“麻má沸fèi散sàn”,然rán後hòu打dǎ開kāi他tā的de腹fù腔qiāng,清qīng理lǐ了le腐fǔ爛làn的de腸cháng子zǐ,在zài病bìng人rén毫háo無wú痛tòng苦kǔ的de情qíng況kuàng下xià完wán成chéng了le剖pōu腹fù手shǒu術shù。這zhè次cì手shǒu術shù是shì中zhōng國guó也yě是shì世shì界jiè上shàng有yǒu文wén字zì記jì載zài的de最zuì早zǎo的de大dà型xíng剖pōu腹fù手shǒu術shù病bìng例lì。

👉 Thuật gây mê chính là phương pháp dùng thảo dược đặc chế hoặc châm cứu điểm huyệt để làm cho toàn bộ cơ thể hoặc một bộ phận nhất định của con người tạm thời mất cảm giác đau đớn, trong y học thường được áp dụng khi tiến hành các ca đại phẫu thuật ngoại khoa. Người đầu tiên trên thế giới phát minh ra thuật phẫu thuật gây mê chính là “Thần y” Hoa Đà thời Đông Hán của Trung Quốc. Ngay từ thời Xuân Thu – Chiến Quốc, các thầy thuốc dân gian đã ghi chép về tác dụng gây mê giảm đau của một số loài thảo mộc tự nhiên. Trên cơ sở nghiên cứu sâu sắc các y thư cổ tịch, danh y Hoa Đà đã đích thân lặn lội vào chốn rừng sâu núi cao để thu hái các cây thuốc có độc tính gây mê như hoa Mạn đà la, trải qua quá trình sao tẩm bào chế công phu để tạo nên thang thuốc gây mê kỳ diệu mang tên “Ma Phí Tán”. Một ngày nọ, người ta khiêng tới một bệnh nhân nguy kịch đau đớn dữ dội; Hoa Đà cho người bệnh uống Ma Phí Tán hòa cùng rượu ấm, chỉ chốc lát sau bệnh nhân ngủ thiếp đi không còn cảm giác đau; sau đó danh y rạch mở khoang bụng, cắt bỏ phần ruột bị viêm hoại tử rồi khâu lại và đắp cao thuốc thần hiệu, hoàn thành ca mổ bụng cứu sống người bệnh. Ca phẫu thuật của Hoa Đà chính là trường hợp mổ bụng gây mê toàn thân có văn tự lịch sử ghi chép đầu tiên trong lịch sử nhân loại.

💡 Điểm nhấn học thuật & Thi CTCSOL: Châm cứu (针灸) là di sản phi vật thể thế giới UNESCO (2010). Năm 1027 triều Bắc Tống, quan ngự y Vương Duy Nhất (王惟一) đúc hai bức tượng “Đồng nhân châm cứu (针灸铜人)” khắc 354 huyệt đạo chuẩn mực. Thần y Hoa Đà (华佗) thời Đông Hán phát minh ra “Ma Phí Tán (麻沸散)” — thuốc gây mê toàn thân sớm nhất thế giới để mổ bụng cứu người, đi trước y học phương Tây hơn 1.600 năm.

10 汉语·普通话·方言 (Tiếng Hán, Phổ Thông Thoại & Bảy Vùng Phương Ngôn)

Tr. 278 – 279 (PDF tr. 291 – 292)
Bản đồ phân bố Bảy vùng phương ngôn tiếng Hán và chuẩn mực Tiếng Phổ Thông (Bắc Kinh thoại) trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 278 – 280).
📷 Hình ảnh minh họa: Bản đồ phân bố Bảy vùng phương ngôn tiếng Hán và chuẩn mực Tiếng Phổ Thông (Bắc Kinh thoại) trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 278 – 280).

汉hàn语yǔ是shì中zhōng国guó汉hàn民mín族zú使shǐ用yòng的de语yǔ言yán。汉hàn语yǔ历lì史shǐ悠yōu久jiǔ,在zài3000多duō年nián前qián就jiù有yǒu了le相xiāng当dàng成chéng熟shú的de文wén字zì。汉hàn语yǔ是shì使shǐ用yòng人rén数shù最zuì多duō的de语yǔ言yán之zhī一yī,除chú了le中zhōng国guó,新xīn加jiā坡pō、马mǎ来lái西xī亚yà等děng国guó也yě有yǒu相xiāng当dāng一yí部bù分fen人rén使shǐ用yòng汉hàn语yǔ,分fēn布bù在zài世shì界jiè各gè地dì的de几jǐ千qiān万wàn华huá侨qiáo、华huá裔yì,也yě以yǐ汉hàn语yǔ的de各gè种zhǒng方fāng言yán作zuò为wéi自zì己jǐ的de母mǔ语yǔ。汉hàn语yǔ是shì中zhōng国guó人rén使shǐ用yòng的de主zhǔ要yào语yǔ言yán,也yě是shì联lián合hé国guó的de工gōng作zuò语yǔ言yán之zhī一yī。汉hàn语yǔ的de标biāo准zhǔn语yǔ是shì“普pǔ通tōng话huà”(在zài台tái湾wān省shěng被bèi称chēng作zuò“国guó语yǔ”,在zài新xīn加jiā坡pō、马mǎ来lái西xī亚yà等děng国guó被bèi称chēng作zuò“华huá语yǔ”)。普pǔ通tōng话huà是shì现xiàn代dài汉hàn民mín族zú共gòng同tóng语yǔ。它tā以yǐ北běi京jīng语yǔ音yīn为wèi标biāo准zhǔn音yīn,以yǐ北běi方fāng话huà为wèi基jī础chǔ方fāng言yán,以yǐ典diǎn范fàn的de现xiàn代dài白bái话huà文wén著zhù作zuò为wéi语yǔ法fǎ规guī范fàn。漢hàn語yǔ是shì中zhōng國guó漢hàn民mín族zú使shǐ用yòng的de語yǔ言yán。漢hàn語yǔ歷lì史shǐ悠yōu久jiǔ,在zài3000多duō年nián前qián就jiù有yǒu了le相xiāng當dāng成chéng熟shú的de文wén字zì。漢hàn語yǔ是shì使shǐ用yòng人rén數shù最zuì多duō的de語yǔ言yán之zhī一yī,除chú了le中zhōng國guó,新xīn加jiā坡pō、馬mǎ來lái西xī亞yā等děng國guó也yě有yǒu相xiāng當dāng一yí部bù分fēn人rén使shǐ用yòng漢hàn語yǔ,分fēn佈bù在zài世shì界jiè各gè地dì的de幾jī千qiān萬wàn華huá僑qiáo、華huá裔yì,也yě以yǐ漢hàn語yǔ的de各gè種zhǒng方fāng言yán作zuò為wéi自zì己jǐ的de母mǔ語yǔ。漢hàn語yǔ是shì中zhōng國guó人rén使shǐ用yòng的de主zhǔ要yào語yǔ言yán,也yě是shì聯lián合hé國guó的de工gōng作zuò語yǔ言yán之zhī一yī。漢hàn語yǔ的de標biāo準zhǔn語yǔ是shì“普pǔ通tōng話huà”(在zài臺tái灣wān省shěng被bèi稱chēng作zuò“國guó語yǔ”,在zài新xīn加jiā坡pō、馬mǎ來lái西xī亞yā等děng國guó被bèi稱chēng作zuò“華huá語yǔ”)。普pǔ通tōng話huà是shì現xiàn代dài漢hàn民mín族zú共gòng同tóng語yǔ。它tā以yǐ北běi京jīng語yǔ音yīn為wéi標biāo準zhǔn音yīn,以yǐ北běi方fāng話huà為wéi基jī礎chǔ方fāng言yán,以yǐ典diǎn範fàn的de現xiàn代dài白bái話huà文wén著zhù作zuò為wéi語yǔ法fǎ規guī範fàn。

👉 Tiếng Hán (Hán ngữ) là ngôn ngữ mẹ đẻ của dân tộc Hán tại Trung Quốc. Tiếng Hán có lịch sử vô cùng lâu đời, từ hơn 3.000 năm trước đã sở hữu một hệ thống văn tự Giáp cốt văn chín muồi và hoàn chỉnh. Tiếng Hán là một trong những ngôn ngữ có số lượng người sử dụng đông nhất trên thế giới: ngoài đất nước Trung Quốc ra, tại Singapore, Malaysia... cũng có một bộ phận dân cư rất lớn sử dụng tiếng Hán; hàng chục triệu kiều bào người Hoa sinh sống rải rác khắp năm châu cũng luôn gìn giữ các phương ngôn tiếng Hán làm tiếng mẹ đẻ của gia đình mình. Tiếng Hán là ngôn ngữ chính của người dân Trung Quốc và là một trong sáu ngôn ngữ làm việc chính thức của Liên Hợp Quốc. Ngôn ngữ tiêu chuẩn của tiếng Hán là “Tiếng Phổ Thông” (tại Đài Loan được gọi là “Quốc ngữ”, tại Singapore và Malaysia được gọi là “Hoa ngữ”). Tiếng Phổ Thông là ngôn ngữ chung của dân tộc Hán hiện đại, được xây dựng trên ba quy chuẩn vàng: lấy ngữ âm Bắc Kinh làm âm chuẩn, lấy tiếng miền Bắc làm phương ngôn cơ sở, và lấy các tác phẩm văn xuôi Bạch thoại hiện đại mẫu mực làm quy phạm ngữ pháp.

普pǔ通tōng话huà为wèi中zhōng国guó不bù同tóng地dì区qū、不bù同tóng民mín族zú人rén们men之zhī间jiān的de交jiāo际jì提tí供gòng了le极jí大dà的de方fāng便biàn。中zhōng国guó地dì域yù广guǎng阔kuò,人rén口kǒu众zhòng多duō,即jí使shǐ都dōu使shǐ用yòng汉hàn语yǔ言yán,各gè地dì区qū说shuō的de话huà也yě不bù一yí样yàng,这zhè就jiù是shì方fāng言yán。方fāng言yán俗sú称chēng地dì方fāng话huà,是shì汉hàn语yǔ在zài不bù同tóng地dì域yù的de分fēn支zhī,只zhī通tōng行xíng于yú一yí定dìng的de地dì域yù。汉hàn语yǔ目mù前qián有yǒu七qī大dà类lèi方fāng言yán:北běi方fāng方fāng言yán、吴wú方fāng言yán、湘xiāng方fāng言yán、赣gàn方fāng言yán、客kè家jiā方fāng言yán、闽mǐn方fāng言yán、粤yuè方fāng言yán。其qí中zhōng,北běi方fāng方fāng言yán是shì通tōng行xíng地dì域yù最zuì广guǎng,使shǐ用yòng人rén口kǒu最zuì多duō的de方fāng言yán。客kè家jiā话huà、闽mǐn语yǔ、粤yuè语yǔ还hái在zài海hǎi外wài的de华huá侨qiáo华huá人rén中zhōng广guǎng泛fàn使shǐ用yòng。汉hàn语yǔ方fāng言yán十shí分fēn复fù杂zá。各gè方fāng言yán之zhī间jiān的de差chā异yì表biǎo现xiàn在zài语yǔ音yīn、词cí汇huì、语yǔ法fǎ三sān个gè方fāng面miàn,其qí中zhōng语yǔ音yīn方fāng面miàn的de差chā异yì最zuì明míng显xiǎn。普pǔ通tōng話huà為wéi中zhōng國guó不bù同tóng地dì區qū、不bù同tóng民mín族zú人rén們mén之zhī間jiàn的de交jiāo際jì提tí供gōng了le極jí大dà的de方fāng便biàn。中zhōng國guó地dì域yù廣guǎng闊kuò,人rén口kǒu眾zhòng多duō,即jí使shǐ都dōu使shǐ用yòng漢hàn語yǔ言yán,各gè地dì區qū說shuō的de話huà也yě不bù一yí樣yàng,這zhè就jiù是shì方fāng言yán。方fāng言yán俗sú稱chēng地dì方fāng話huà,是shì漢hàn語yǔ在zài不bù同tóng地dì域yù的de分fēn支zhī,只zhī通tōng行xíng於wū一yí定dìng的de地dì域yù。漢hàn語yǔ目mù前qián有yǒu七qī大dà類lèi方fāng言yán:北běi方fāng方fāng言yán、吳wú方fāng言yán、湘xiāng方fāng言yán、贛gàn方fāng言yán、客kè家jiā方fāng言yán、閩mǐn方fāng言yán、粵yuè方fāng言yán。其qí中zhōng,北běi方fāng方fāng言yán是shì通tōng行xíng地dì域yù最zuì廣guǎng,使shǐ用yòng人rén口kǒu最zuì多duō的de方fāng言yán。客kè家jiā話huà、閩mǐn語yǔ、粵yuè語yǔ還huán在zài海hǎi外wài的de華huá僑qiáo華huá人rén中zhōng廣guǎng泛fàn使shǐ用yòng。漢hàn語yǔ方fāng言yán十shí分fēn複fù雜zá。各gè方fāng言yán之zhī間jiàn的de差chà異yì表biǎo現xiàn在zài語yǔ音yīn、詞cí彙huì、語yǔ法fǎ三sān個gè方fāng面miàn,其qí中zhōng語yǔ音yīn方fāng面miàn的de差chà異yì最zuì明míng顯xiǎn。

👉 Tiếng Phổ Thông mang lại sự thuận tiện tột bậc cho việc giao lưu, trao đổi văn hóa giữa các vùng miền và giữa các dân tộc anh em trên khắp đất nước Trung Hoa. Do lãnh thổ Trung Quốc vô cùng rộng lớn và dân số đông đúc, nên dẫu cùng sử dụng tiếng Hán nhưng giọng nói của người dân mỗi địa phương lại có sự khác biệt rất lớn — đó chính là Phương ngôn (tiếng địa phương). Phương ngôn là các nhánh phương ngữ phân hóa theo địa lý của tiếng Hán, chỉ lưu hành trong một phạm vi khu vực nhất định. Hiện nay tiếng Hán phân chia thành Bảy vùng phương ngôn lớn: Phương ngôn miền Bắc (Bắc phương thoại), Phương ngôn Ngô (vùng Thượng Hải, Tô Châu, Hàng Châu), Phương ngôn Tương (Hồ Nam), Phương ngôn Cám (Giang Tây), Phương ngôn Khách Gia (Hakka), Phương ngôn Mân (Phúc Kiến, Đài Loan) và Phương ngôn Việt (tiếng Quảng Đông). Trong đó, Phương ngôn miền Bắc là vùng phương ngữ có địa bàn lưu hành rộng lớn nhất và số lượng người nói đông nhất (chiếm hơn 70% người Hán); trong khi tiếng Quảng Đông, tiếng Mân Nam và tiếng Khách Gia lại được kiều bào người Hoa ở hải ngoại sử dụng rất rộng rãi. Sự khác biệt giữa các phương ngôn thể hiện trên cả ba bình diện: ngữ âm, từ vựng và ngữ pháp, trong đó ngữ âm là khác biệt sâu sắc và rõ nét nhất.

在zài中zhōng国guó东dōng南nán沿yán海hǎi地dì区qū就jiù有yǒu“十shí里lǐ不bù同tóng音yīn”的de说shuō法fǎ。如rú果guǒ各gè地dì人rén之zhī间jiān都dōu用yòng方fāng言yán土tǔ语yǔ说shuō话huà,就jiù会huì造zào成chéng交jiāo际jì上shàng的de困kùn难nán。中zhōng国guó人rén很hěn早zǎo就jiù认rèn识shi到dào,社shè会huì交jiāo际jì应yīng该gāi使shǐ用yòng一yì种zhǒng共gòng同tóng语yǔ。与yǔ“十shí里lǐ不bù同tóng音yīn”的de方fāng言yán相xiāng比bǐ,各gè地dì人rén都dōu能néng听tīng得dé懂dǒng普pǔ通tōng话huà。因yīn为wèi讲jiǎng普pǔ通tōng话huà有yǒu利lì于yú各gè民mín族zú、各gè地dì区qū人rén民mín之zhī间jiān的de文wén化huà交jiāo流liú和hé信xìn息xī传chuán递dì,所suǒ以yǐ中zhōng国guó政zhèng府fǔ十shí分fēn重zhòng视shì推tuī广guǎng普pǔ通tōng话huà的de工gōng作zuò,鼓gǔ励lì大dà家jiā都dōu学xué普pǔ通tōng话huà。在zài中zhōng國guó東dōng南nán沿yán海hǎi地dì區qū就jiù有yǒu“十shí里lǐ不bù同tóng音yīn”的de說shuō法fǎ。如rú果guǒ各gè地dì人rén之zhī間jiàn都dōu用yòng方fāng言yán土tǔ語yǔ說shuō話huà,就jiù會huì造zào成chéng交jiāo際jì上shàng的de困kùn難nán。中zhōng國guó人rén很hěn早zǎo就jiù認rèn識shí到dào,社shè會huì交jiāo際jì應yīng該gāi使shǐ用yòng一yì種zhǒng共gòng同tóng語yǔ。與yǔ“十shí里lǐ不bù同tóng音yīn”的de方fāng言yán相xiāng比bǐ,各gè地dì人rén都dōu能néng聽tīng得dé懂dǒng普pǔ通tōng話huà。因yīn為wéi講jiǎng普pǔ通tōng話huà有yǒu利lì於wū各gè民mín族zú、各gè地dì區qū人rén民mín之zhī間jiàn的de文wén化huà交jiāo流liú和hé信xìn息xī傳chuán遞dì,所suǒ以yǐ中zhōng國guó政zhèng府fǔ十shí分fēn重zhòng視shì推tuī廣guǎng普pǔ通tōng話huà的de工gōng作zuò,鼓gǔ勵lì大dà家jiā都dōu學xué普pǔ通tōng話huà。

👉 Ở khu vực ven biển miền đông nam Trung Quốc dân gian có câu cửa miệng nổi tiếng: “Mười dặm giọng đã khác (Thập lý bất đồng âm)”, chỉ cần đi cách nhau vài chục dặm là người dân hai làng đã khó lòng nghe hiểu tiếng nói của nhau. Nếu như ai nấy đều chỉ sử dụng tiếng địa phương của mình thì sẽ gây nên những rào cản to lớn trong giao thương và giao tiếp xã hội. Người Trung Quốc từ rất sớm đã nhận thức được rằng xã hội bắt buộc phải có một ngôn ngữ chung quy chuẩn (như Nhã ngôn thời Tiên Tần, Thông ngữ thời Hán, Quan thoại thời Minh Thanh). So với các phương ngôn trăm hoa đua nở, Tiếng Phổ Thông là chiếc cầu nối tuyệt vời mà người dân khắp mọi miền đất nước đều có thể nghe hiểu và giao lưu dễ dàng. Bởi việc nói tiếng Phổ Thông mang lại lợi ích vô cùng to lớn cho sự đoàn kết dân tộc, truyền tải thông tin và phát triển kinh tế, nên chính phủ Trung Quốc luôn đặc biệt coi trọng công tác phổ cập tiếng Phổ Thông, khuyến khích muôn dân cùng học tập và sử dụng tiếng Phổ Thông chuẩn mực.

💡 Điểm nhấn học thuật & Thi CTCSOL: Tiếng Hán (汉语) lấy Tiếng Phổ Thông (普通话) làm chuẩn mực chung: “Lấy ngữ âm Bắc Kinh làm âm chuẩn, lấy tiếng miền Bắc làm phương ngôn cơ sở, lấy các tác phẩm Bạch thoại văn hiện đại mẫu mực làm chuẩn mực ngữ pháp”. Bảy vùng phương ngôn lớn của tiếng Hán (Thất đại phương ngôn 七大方言): (1) Phương ngôn miền Bắc (Bắc phương thoại - chiếm hơn 70% dân số); (2) Ngô phương ngôn (Giang Tô, Thượng Hải, Chiết Giang); (3) Tương phương ngôn (Hồ Nam); (4) Cám phương ngôn (Giang Tây); (5) Khách Gia phương ngôn (Hakka); (6) Mân phương ngôn (Phúc Kiến, Đài Loan); (7) Việt phương ngôn (Quảng Đông, Hồng Kông).

2. Bảng Tra Cứu Từ Vựng & Thuật Ngữ Văn Hóa Cốt Lõi Chương 10 (Kèm Âm Hán Việt)

Hệ thống các thuật ngữ văn hóa, triết học và lịch sử trọng tâm xuất hiện trong Chương 10. Bấm nút loa 🔊 để nghe phát âm chuẩn giọng Bắc Kinh và học thuộc âm Hán Việt VIẾT HOA TOÀN BỘ:

# Thuật Ngữ Chữ Hán Pinyin Âm Hán Việt Giải Nghĩa Học Thuật & Ví Dụ
1
旗qí袍páo与yǔ马mǎ褂guà旗qí袍páo與yǔ馬mǎ褂guà
qí páo yǔ mǎ guà KỲ BÀO DỮ MÃ QUÁI
Sườn xám phụ nữ Mãn Châu và trường bào mã quái nam giới
💡 VD: 旗袍展露了东方女性的端庄与典雅,是中国服饰的代表。 — Sườn xám tôn lên vẻ đoan trang trang nhã của phụ nữ phương Đông, là đại diện trang phục Trung Hoa.
2
四sì大dà菜cài系xì四sì大dà菜cài系xì
sì dà cài xì TỨ ĐẠI THÁI HỆ
Bốn trường phái ẩm thực lớn: Lỗ, Xuyên, Hoài Dương, Việt
💡 VD: 鲁菜、川菜、淮扬菜和粤菜合称为中国饮食的“四大菜系”。 — Món Sơn Đông, Tứ Xuyên, Hoài Dương và Quảng Đông được gọi chung là Bát đại thái hệ.
3
北běi京jīng烤kǎo鸭yā北běi京jīng烤kǎo鴨yā
běi jīng kǎo yā BẮC KINH KHẢO ÁP
Vịt quay Bắc Kinh trứ danh của tiệm Toàn Tụ Đức
💡 VD: 全聚德烤鸭色泽红艳、皮脆肉嫩,驰名中外。 — Vịt quay Toàn Tụ Đức màu đỏ bóng bẩy, da giòn thịt mềm, nức tiếng gần xa.
4
茶chá圣shèng陆lù羽yǔ茶chá聖shèng陸lù羽yǔ
chá shèng lù yǔ TRÀ THÁNH LỤC VŨ
Tác giả bộ Trà Kinh sớm nhất thế giới
💡 VD: 唐代陆羽著有《茶经》,系统总结了中国古代茶道文化。 — Lục Vũ thời Đường viết cuốn “Trà Kinh”, tổng kết có hệ thống văn hóa trà đạo cổ đại.
5
武wǔ夷yí岩yán茶chá武wǔ夷yí巖yán茶chá
wǔ yí yán chá VŨ DI NHAM TRÀ
Trà Ô Long danh tiếng núi Vũ Di (Phúc Kiến)
💡 VD: 大红袍武夷岩茶属于半发酵茶,茶汤金黄、香气馥郁。 — Đại Hồng Bào nham trà Vũ Di thuộc dòng trà bán lên men, nước trà vàng óng hương thơm ngào ngạt.
6
行xíng酒jiǔ令lìng行xíng酒jiǔ令lìng
xíng jiǔ lìng HÀNH TỬU LỆNH
Trò chơi tao nhã ngâm thơ đối câu trên bàn tiệc rượu cổ đại
💡 VD: 古代文人在酒宴上常以对诗联句行酒令,增添文化雅趣。 — Văn nhân cổ đại trên bàn tiệc thường đối thơ ghép câu hành tửu lệnh, tăng thêm nét tao nhã.
7
北běi京jīng四sì合hé院yuàn北běi京jīng四sì合hé院yuàn
běi jīng sì hé yuàn BẮC KINH TỨ HỢP VIỆN
Nhà tứ hợp viện khép kín bốn phía xung quanh sân trong
💡 VD: 四合院北房为正房,院落环境幽静封闭,适合家族同居。 — Nhà phía bắc của Tứ hợp viện là gian chính, sân vườn yên tĩnh khép kín, phù hợp cho gia tộc chung sống.
8
客kè家jiā土tǔ楼lóu客kè家jiā土tǔ樓lóu
kè jiā tǔ lóu KHÁCH GIA THỔ LÂU
Lâu đài đất khổng lồ hình tròn của người Khách Gia (Phúc Kiến)
💡 VD: 圆形客家土楼融防卫、居住、宗祠于一体,被誉为民间土宫殿。 — Thổ lâu Khách Gia hình tròn kết hợp phòng thủ, sinh hoạt và từ đường, được ca ngợi là cung điện đất dân gian.
9
陕shǎn北běi窑yáo洞dòng陝shǎn北běi窯yáo洞dòng
shǎn běi yáo dòng THIỂM BẮC DIÊU ĐỘNG
Nhà hầm khoét sâu trong tầng đất đỏ cao nguyên Hoàng Thổ
💡 VD: 黄土高原上的窑洞冬暖夏凉、保温隔音,造价经济实惠。 — Diêu động trên cao nguyên Hoàng Thổ mùa đông ấm mùa hè mát, cách âm giữ nhiệt, giá thành tiết kiệm.
10
千qiān层céng底dǐ布bù鞋xié千qiān層céng底dǐ布bù鞋xié
qiān céng dǐ bù xié THIÊN TẦNG ĐỂ BỐ HÀI
Giày vải khâu tay đế nhiều lớp êm ái
💡 VD: 手工纳制的千层底布鞋透气舒适,伴随古人踏遍万里河山。 — Giày vải đế nhiều lớp khâu thủ công thoáng khí êm ái, cùng người xưa rong ruổi vạn dặm non sông.
11
黄huáng帝dì内nèi经jīng黃huáng帝dì內nèi經jīng
huáng dì nèi jīng HOÀNG ĐẾ NỘI KINH
Bộ sách kinh điển đặt nền móng lý luận cho Đông y
💡 VD: 《黄帝内经》系统总结了阴阳五行学说,为中医学奠定了理论基础。 — “Hoàng Đế Nội Kinh” tổng kết có hệ thống học thuyết âm dương ngũ hành, đặt nền móng lý luận cho Đông y.
12
扁biǎn鹊què四sì诊zhěn法fǎ扁biǎn鵲què四sì診zhěn法fǎ
biǎn què sì zhěn fǎ BIỂN THƯỚC TỨ CHẨN PHÁP
Bốn phương pháp chẩn đoán bệnh: Vọng, Văn, Vấn, Thiết
💡 VD: 战国名医扁鹊创立了“望、闻、问、切”四诊合参的诊断法则。 — Danh y Biển Thước thời Chiến Quốc sáng lập phép chẩn đoán kết hợp bốn phương pháp Vọng, Văn, Vấn, Thiết.
13
本běn草cǎo纲gāng目mù本běn草cǎo綱gāng目mù
běn cǎo gāng mù BẢN THẢO CƯƠNG MỤC
Đại bách khoa thư dược học của Lý Thời Trân thời Minh
💡 VD: 李时珍历时27年编撰的《本草纲目》被誉为东方医药巨著。 — Bộ “Bản Thảo Cương Mục” do Lý Thời Trân biên soạn suốt 27 năm được ca ngợi là kiệt tác y dược phương Đông.
14
华huà佗tuó麻má沸fèi散sàn華huá佗tuó麻má沸fèi散sàn
huà tuó má fèi sàn HOA ĐÀ MA PHÍ TÁN
Thuốc gây mê đầu tiên trên thế giới phục vụ phẫu thuật mổ bụng
💡 VD: 神医华佗发明了世界上最早的麻醉药“麻沸散”并实施剖腹手术。 — Thần y Hoa Đà phát minh thuốc gây mê “Ma Phí Tán” sớm nhất thế giới và thực hiện ca mổ rạch bụng.
15
七qī大dà汉hàn语yǔ方fāng言yán七qī大dà漢hàn語yǔ方fāng言yán
qī dà hàn yǔ fāng yán THẤT ĐẠI HÁN NGỮ PHƯƠNG NGÔN
Bảy vùng phương ngôn lớn (Bắc phương, Ngô, Tương, Cám, Khách gia, Mân, Việt)
💡 VD: 普通话以北方话为基础方言,以北京语音为标准音。 — Phổ thông thoại lấy tiếng phương Bắc làm phương ngôn cơ sở, lấy ngữ âm Bắc Kinh làm chuẩn.

3. Bài Tập Trắc Nghiệm Củng Cố Kiến Thức Văn Hóa Chương 10 (Có Đáp Án)

Hãy tự kiểm tra mức độ ghi nhớ các kiến thức văn hóa, điển tích và nhân vật trong Chương 10 qua các câu hỏi trắc nghiệm dưới đây:

Câu hỏi củng cố 01 Trắc nghiệm Kiến thức Văn hóa

Đại danh y nào thời Chiến Quốc là người đầu tiên sáng lập phương pháp chẩn đoán “Tứ chẩn (望、闻、问、切 — Vọng, Văn, Vấn, Thiết)” lưu truyền đến tận ngày nay?

A. 扁鹊 (Biển Thước)
B. 华佗 (Hoa Đà)
C. 张仲景 (Trương Trọng Cảnh)
D. 李时珍 (Lý Thời Trân)
👉 Xem Đáp Án & Phân Tích Chi Tiết
✅ Đáp án đúng: A. 扁鹊 (Biển Thước)
💡 Phân tích từ sách: Trang 274 ghi rõ: 战国时期的著名医生扁鹊最早用望、闻、问、切四种方法诊断病情,成为中医传统诊断法.
Câu hỏi củng cố 02 Trắc nghiệm Kiến thức Văn hóa

Vị thần y thời Đông Hán nào đã phát minh ra thuốc gây mê “Ma Phí Tán (麻沸散)” sớm nhất thế giới để thực hiện các ca phẫu thuật mổ bụng?

A. 华佗 (Hoa Đà)
B. 孙思邈 (Tôn Tư Mạc)
C. 陶弘景 (Đào Hoằng Cảnh)
D. 葛洪 (Cát Hồng)
👉 Xem Đáp Án & Phân Tích Chi Tiết
✅ Đáp án đúng: A. 华佗 (Hoa Đà)
💡 Phân tích từ sách: Trang 276 ghi rõ: 东汉名医华佗用曼陀罗等药草制成麻醉药“麻沸散”,是世界上有文字记载最早的大型剖腹手术病例.
Câu hỏi củng cố 03 Trắc nghiệm Kiến thức Văn hóa

Loại hình nhà ở dân gian truyền thống độc đáo nào của người Khách Gia ở Phúc Kiến và Quảng Đông được ví như những “Lâu đài đất khổng lồ” có khả năng phòng thủ cao?

A. 客家土楼 (Thổ lâu Khách Gia)
B. 北京四合院 (Tứ hợp viện Bắc Kinh)
C. 陕北窑洞 (Diêu động Thiểm Bắc)
D. 蒙古包 (Lều Mông Cổ)
👉 Xem Đáp Án & Phân Tích Chi Tiết
✅ Đáp án đúng: A. 客家土楼 (Thổ lâu Khách Gia)
💡 Phân tích từ sách: Trang 268 ghi rõ: 客家土楼是庞大的民居,圆楼可容纳整个家族几百口人,是一座宏伟壮观的“土宫殿”.
Câu hỏi củng cố 04 Trắc nghiệm Kiến thức Văn hóa

Ngôn ngữ chuẩn mực chung (普通话 — Phổ thông thoại) của dân tộc Hán hiện đại được quy định lấy ngữ âm và phương ngôn vùng nào làm chuẩn?

A. Ngữ âm Bắc Kinh làm chuẩn, tiếng phương Bắc làm phương ngôn cơ sở
B. Ngữ âm Thượng Hải làm chuẩn, tiếng Giang Nam làm cơ sở
C. Ngữ âm Quảng Châu làm chuẩn, tiếng Quảng Đông làm cơ sở
D. Ngữ âm Tây An làm chuẩn, tiếng Tây Bắc làm cơ sở
👉 Xem Đáp Án & Phân Tích Chi Tiết
✅ Đáp án đúng: A. Ngữ âm Bắc Kinh làm chuẩn, tiếng phương Bắc làm phương ngôn cơ sở
💡 Phân tích từ sách: Trang 278 ghi rõ: 普通话以北京语音为标准音,以北方话为基础方言,以典范的现代白话文著作为语法规范.

4. Điều Hướng & Khám Phá Trọn Bộ 10 Chương 《中国文化常识》

Ấn phẩm 《中国文化常识》 gồm 10 chương bao quát trọn vẹn văn minh Trung Hoa. Bạn có thể chọn bất kỳ chương nào bên dưới để tiếp tục hành trình học tập:

📌 Nguồn tư liệu & Bản quyền trích dẫn:
• Sách: 《中国文化常识》(中英对照)/ Common Knowledge About Chinese Culture (ISBN 978-7-04-020714-9).
• Cơ quan biên soạn: Quốc Vụ Viện Kiều Vụ Biện Công Thất (国务院侨务办公室) & Hanban (中国国家汉语国际推广领导小组办公室).
• Nhà xuất bản: NXB Giáo dục Cao đẳng Bắc Kinh (高等教育出版社 - Higher Education Press).
• Link tải PDF nguyên bản: zhongguo-wenhua-changshi.pdf (294 trang).
★ Tủ Sách Hán Ngữ Thực Chiến FoxHSK • Luyện Thi HSK 5

Tải Trọn Bộ PDF & Luyện Thi Online 10 Đề Mô Phỏng HSK 5 (Chủ Biên Đổng Tụy)

Ấn bản đầy đủ đã được lưu trữ tốc độ cao trên Cloudflare R2 kèm 10 phòng thi trực tuyến chấm điểm tự động. Bấm nút bên dưới để tải sách hoặc vào phòng thi ngay!

Nguồn gốc ấn bản & Tham khảo học thuật

  1. Ấn bản gốc: 《汉语水平考试模拟试题集(第2版)HSK五级》 (Mô phỏng đề thi HSK phiên bản mới – HSK cấp độ 5) — Chủ biên: GS. Đổng Tụy (董萃), Phó chủ biên: Trương Đại Cường (张大强), Hàn Lệ Quân (韩丽君), Cát Khánh Ba (吉庆波) — Nhà xuất bản Đại học Ngôn ngữ Bắc Kinh (北京语言大学出版社 - BLCUP).
  2. Bản dịch tiếng Việt: Công ty Nhân Trí Việt liên kết cùng Nhà xuất bản Tổng Hợp Thành phố Hồ Chí Minh ấn hành.
  3. Hệ thống 10 phòng thi trực tuyến mã H5-BLCUP-01 → H5-BLCUP-10 và hạ tầng lưu trữ Cloudflare R2 của FoxHSK.
🏮 HỌC TẬP & THỰC HÀNH CÙNG FOXHSK

Ôn Luyện & Khám Phá Kho Tàng Tiếng Trung

Nâng cao vốn từ vựng HSK qua hệ thống công cụ tương tác thông minh và kho tài nguyên bách khoa miễn phí 100%.

Ôn Luyện & Thực Hành Cùng FoxHSK

Các công cụ và tài nguyên học tập hoàn toàn miễn phí được phát triển bởi FoxHSK

Rương Báu Hán Ngữ FoxHSK • Thẻ Bài SSR

Học Hành Đều Tay - Loot Thẻ Xịn Ngay

Đã mở:6/30 thẻ

Thẻ đã sở hữu phát sáng rực rỡ • Thẻ chưa mở hiển thị âm bản đen trắng:

Xu FoxiHoàn thành bài học, bài thi, nhiệm vụ để tích Xu
Mở rương thẻ
Chia sẻ bài viết:

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Giải đáp các thắc mắc phổ biến nhất liên quan đến chủ đề bài viết

Chương 10 (中国人的生活 - Đời Sống & Văn Hóa Thường Nhật Người Trung Quốc) gồm các chuyên đề: 概述 (Khái Quát), 旗袍与中国传统服饰 (Sườn Xám (Xường Xám) & Trường Bào Mã Quái Truyền Thống), 中国饮食 (Ẩm Thực Trung Hoa & Bát Đại Thái Hệ Danh Bất Hư Truyền), 中国茶 (Văn Hóa Trà Đạo & Lục Đại Trà Loại Của Người Trung Quốc), 中国酒 (Văn Hóa Ẩm Tửu & Nghi Thức Hành Tửu Lệnh), 中国民居 (Kiến Trúc Dân Cư: Tứ Hợp Viện, Thổ Lâu & Diêu Động), 马车、轿子与布鞋 (Phương Tiện Cổ Xưa: Cỗ Xe Ngựa, Kiệu Khiêng & Giày Vải May Tay), 中医中药 (Đông Y & Trung Dược: Lý Luận Âm Dương & Tứ Chẩn), 针灸术与麻醉术 (Thuật Châm Cứu Kinh Lạc & Thuốc Mê Ma Phí Tán Của Hoa Đà), 汉语·普通话·方言 (Tiếng Hán, Phổ Thông Thoại & Bảy Vùng Phương Ngôn).

100% nội dung chữ Hán được số hóa nguyên văn từng chữ từ ấn phẩm song ngữ Trung – Anh do Quốc Vụ Viện Kiều Ban & Hanban phát hành, đi kèm hình ảnh chụp và cắt trực tiếp từ trang sách để bạn đối chiếu.

Bạn có thể bấm vào nút "Tải Sách PDF Gốc" ở đầu bài viết hoặc cuối bài viết để tải trực tiếp file PDF 294 trang chất lượng cao từ Cloudflare R2 của FoxHSK.

Đội Ngũ Học Thuật FoxHSK
Đội Ngũ Học Thuật FoxHSKBan Biên Tập Hán Ngữ

Đội ngũ chuyên gia học thuật và khảo thí của FoxHSK.

Tiêu chuẩn E-E-A-T & Kiểm định học thuật

Cam Kết Chất Lượng Nội Dung & Minh Bạch AI

Nội dung chuyên mục Văn học & Chuyên khảo trên FoxHSK được xây dựng theo tôn chỉ: tối đa hóa giá trị cho học viên, chống thông tin sai lệch và ảo giác dữ liệu (AI hallucination).

Nguồn Tư Liệu Gốc

Đối chiếu trực tiếp Giáo trình Chuẩn HSK (BLCUP), Tiêu chuẩn Quốc tế HSK 3.0 (CLEC) và Từ điển Hán ngữ Hiện đại.

Ngữ Âm & Chiết Tự

Phiên âm Ruby Pinyin chuẩn ngữ lưu Bắc Kinh, âm Hán Việt ALL CAPS chuẩn xác và câu ví dụ bám sát giao tiếp thực tế.

Chính Sách AI Có Trách Nhiệm

AI hỗ trợ nghiên cứu và cấu trúc tương tác; 100% dữ liệu học thuật được chuyên gia Sư phạm Hán ngữ trực tiếp kiểm chứng.

Chủ biên thẩm định: Hội đồng Chuyên môn FoxHSK (Thạc sĩ CTCSOL & HSK 6)
Về hội đồng học thuật

Bình luận & Thảo luận0

Bạn nghĩ gì về bài này?

Bảo vệ chống spam bởi Cloudflare Turnstile

Chưa có bình luận nào cho bài viết này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ suy nghĩ hoặc tag @foxi để trao đổi cùng Cáo Foxi AI!

Bài viết liên quan

Lời Bài Hát Nếu Như Khi Ấy (如果当时) – Cung Hồng (龚宏) / Hứa Tung (Bản Chuẩn FoxKaraoke)

Lời Bài Hát Nếu Như Khi Ấy (如果当时) – Cung Hồng (龚宏) / Hứa Tung (Bản Chuẩn FoxKaraoke) - FoxHSK

Tên Tiếng Trung Các Nhân Vật Trong Phim Hoạt Hình Nổi Tiếng (Disney, Anime & Hoạt Hình Trung Quốc)

Tên Tiếng Trung Các Nhân Vật Trong Phim Hoạt Hình Nổi Tiếng (Disney, Anime & Hoạt Hình Trung Quốc) - FoxHSK

214 Bộ Thủ Trong Tiếng Trung: Ý Nghĩa, Cách Viết & Mẹo Nhớ Nhanh

214 Bộ Thủ Trong Tiếng Trung: Ý Nghĩa, Cách Viết & Mẹo Nhớ Nhanh - FoxHSK

3000 Câu Tiếng Trung Thông Dụng Nhất Trong Giao Tiếp Hàng Ngày (Danh Sách 25 Chủ Đề & 30 Phần)

3000 Câu Tiếng Trung Thông Dụng Nhất Trong Giao Tiếp Hàng Ngày (Danh Sách 25 Chủ Đề & 30 Phần) - FoxHSK