Chuyển đến nội dung chính
Văn học & Chuyên khảo106 phút1.540lượt

《中国文化常识》 Chương 4: 中国古代科技 (Khoa Học Kỹ Thuật Cổ Đại Trung Quốc) - Số Hóa Kèm Ảnh Gốc

《中国文化常识》 Chương 4: 中国古代科技 (Khoa Học Kỹ Thuật Cổ Đại Trung Quốc) - Số Hóa Kèm Ảnh Gốc | FoxHSK
Ảnh bìa: 《中国文化常识》 Chương 4: 中国古代科技 (Khoa Học Kỹ Thuật Cổ Đại Trung Quốc) - Số Hóa Kèm Ảnh Gốc — FoxHSK
AITóm tắt nhanh

Đọc & học trọn vẹn Chương 4: 中国古代科技 (Khoa Học Kỹ Thuật Cổ Đại Trung Quốc) trích sách 《中国文化常识》 (Thường Thức Văn Hóa Trung Quốc). Đầy đủ chữ Hán, Pinyin, dịch Việt, ảnh cắt từ sách và từ vựng Hán Việt.

Bảng điều khiển
Mục lục chương (18 phần)

Chương 4 của sách 《中国文化常识》 tái hiện rực rỡ những thành tựu khoa học kỹ thuật đỉnh cao của Trung Quốc cổ đại qua 11 chuyên đề lớn: Tứ đại phát minh làm thay đổi lịch sử nhân loại (La bàn 指南针, Nghề làm giấy 造纸术, Kỹ thuật in chữ rời 活字印刷术, Thuốc súng 火药), tác phẩm thiên văn sớm nhất thế giới 《Cam Thạch Tinh Kinh》 (甘石星经), Trương Hành và địa chấn nghi (张衡与地动仪), Tổ Xung Chi và số Pi (祖冲之与圆周率), Kỹ thuật dệt vải bông của Hoàng Đạo Bà (纺织技术), Đồng hồ mặt trời Nhật quỹ và Đồng hồ nước Đồng hồ tích lậu (日晷和铜壶滴漏), cùng Bàn tính và thuật toán Chu toán (算盘和珠算).

Chương 4: 中国古代科技
Ấn phẩm 《中国文化常识》 · Bản số hóa độc quyền

Chương 4: 中国古代科技 — Khoa Học Kỹ Thuật Cổ Đại Trung Quốc

Phạm vi: Tr. 73 – 98 (PDF tr. 86 – 111). Toàn bộ văn bản chữ Hán trong bài viết được số hóa nguyên bản từ ấn phẩm song ngữ Trung – Anh do Quốc Vụ Viện Kiều Vụ Biện Công Thất & Hanban phát hành, đi kèm hình ảnh chụp scan trực tiếp từ trang sách.

Bảng Điều Khiển Học Tập Tương Tác

Ẩn/hiện Pinyin, bản dịch tiếng Việt hoặc chuyển đổi Giản thể ↔ Phồn thể.

1. Toàn Văn Văn Bản Chữ Hán, Phiên Âm Pinyin, Dịch Nghĩa & Ảnh Minh Họa Cắt Từ Sách

Dưới đây là chi tiết từng chuyên đề trong Chương 4 của sách 《中国文化常识》. Mọi câu từ đều giữ nguyên bản văn tự gốc, phiên âm Ruby Pinyin W3C sắc nét cùng hình ảnh minh họa chân thực từ trang sách:

1 概述 (Khái Quát)

Tr. 74 – 75 (PDF tr. 87 – 88)
Tranh minh họa thành tựu khoa học cổ đại và trang sách gốc chuyên đề Khái quát Chương 4 (概述 - Introduction) trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 74 – 75).
📷 Hình ảnh minh họa: Tranh minh họa thành tựu khoa học cổ đại và trang sách gốc chuyên đề Khái quát Chương 4 (概述 - Introduction) trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 74 – 75).

中zhōng国guó是shì世shì界jiè文wén明míng古gǔ国guó之zhī一yī。古gǔ代dài中zhōng国guó的de科kē技jì非fēi常cháng发fā达dá,国guó际jì著zhù名míng学xué者zhě李lǐ约yuē瑟sè教jiào授shòu撰zhuàn写xiě的de《中zhōng国guó科kē学xué技jì术shù史shǐ》很hěn好hǎo地dì展zhǎn现xiàn了le中zhōng国guó灿càn烂làn的de科kē技jì文wén化huà。勤qín劳láo智zhì慧huì的de中zhōng国guó人rén为wéi世shì界jiè贡gòng献xiàn了le许xǔ多duō发fā明míng创chuàng造zào,最zuì为wèi有yǒu名míng的de无wú疑yí是shì指zhǐ南nán针zhēn、造zào纸zhǐ术shù、印yìn刷shuā术shù和hé火huǒ药yào这zhè四sì大dà发fā明míng。中zhōng國guó是shì世shì界jiè文wén明míng古gǔ國guó之zhī一yī。古gǔ代dài中zhōng國guó的de科kē技jì非fēi常cháng發fā達dá,國guó際jì著zhù名míng學xué者zhě李lǐ約yuē瑟sè教jiào授shòu撰zhuàn寫xiě的de《中zhōng國guó科kē學xué技jì術shù史shǐ》很hěn好hǎo地dì展zhǎn現xiàn了le中zhōng國guó燦càn爛làn的de科kē技jì文wén化huà。勤qín勞láo智zhì慧huì的de中zhōng國guó人rén為wéi世shì界jiè貢gòng獻xiàn了le許xū多duō發fā明míng創chuàng造zào,最zuì為wéi有yǒu名míng的de無wú疑yí是shì指zhǐ南nán針zhēn、造zào紙zhǐ術shù、印yìn刷shuā術shù和hé火huǒ藥yào這zhè四sì大dà發fā明míng。

👉 Trung Quốc là một trong những cái nôi văn minh cổ đại của thế giới. Khoa học kỹ thuật của Trung Quốc thời cổ đại vô cùng phát triển; bộ công trình đồ sộ 《Lịch sử Khoa học Kỹ thuật Trung Quốc》 do học giả danh tiếng quốc tế Giáo sư Joseph Needham (Lý Ước Sắt) biên soạn đã tái hiện xuất sắc nền văn hóa khoa học kỹ thuật xán lạn ấy. Người Trung Hoa cần cù và giàu trí tuệ đã đóng góp cho nhân loại biết bao phát minh sáng tạo, mà lừng danh nhất chắc chắn là Tứ đại phát minh: La bàn (Chỉ nam châm), Nghề làm giấy, Kỹ thuật in ấn và Thuốc súng.

💡 Điểm nhấn học thuật & Thi CTCSOL / CATTI: Bộ sách 《Lịch sử Khoa học Kỹ thuật Trung Quốc》 (Science and Civilisation in China) do học giả người Anh Joseph Needham (tên tiếng Trung: Lý Ước Sắt 李约瑟) biên soạn đã tổng kết toàn diện các phát minh cổ đại Trung Hoa, đặc biệt là Tứ đại phát minh (四大发明: 指南针, 造纸术, 印刷术, 火药).

2 指南针 (La Bàn (Chỉ Nam Châm) — Phát Minh Dẫn Đường Hàng Hải)

Tr. 76 – 77 (PDF tr. 89 – 90)
Mô hình kim chỉ nam Tư Nam (司南) thời Chiến Quốc và La bàn hàng hải (罗盘) thời Tống trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 76 – 77).
📷 Hình ảnh minh họa: Mô hình kim chỉ nam Tư Nam (司南) thời Chiến Quốc và La bàn hàng hải (罗盘) thời Tống trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 76 – 77).

在zài指zhǐ南nán针zhēn发fā明míng以yǐ前qián,人rén们men在zài茫máng茫máng大dà海hǎi上shàng航háng行xíng,只zhǐ能néng靠kào太tài阳yáng和hé星xīng星xīng的de位wèi置zhì辨biàn认rèn方fāng向xiàng,如rú果guǒ遇yù上shàng阴yīn雨yǔ天tiān,就jiù会huì迷mí失shī方fāng向xiàng。是shì中zhōng国guó人rén发fā明míng的de指zhǐ南nán针zhēn,帮bāng助zhù人rén们men解jiě决jué了le这zhè个ge难nán题tí。指zhǐ南nán针zhēn是shì指zhǐ示shì方fāng向xiàng的de仪yí器qì。早zǎo在zài战zhàn国guó时shí期qī,中zhōng国guó人rén就jiù发fā现xiàn了le磁cí石shí指zhǐ示shì南nán北běi的de特tè性xìng,并bìng根gēn据jù这zhè种zhǒng特tè性xìng制zhì成chéng了le指zhǐ示shì方fāng向xiàng的de仪yí器qì司sī南nán。司sī南nán由yóu一yì把bǎ光guāng滑huá的de磁cí勺sháo和hé刻kè有yǒu方fāng位wèi的de铜tóng盘pán组zǔ成chéng,勺sháo把bǎ指zhǐ示shì的de方fāng向xiàng是shì南nán方fāng,勺sháo头tóu指zhǐ示shì的de方fāng向xiàng是shì北běi方fāng。到dào了le宋sòng代dài,人rén们men把bǎ经jīng过guò人rén工gōng磁cí化huà的de指zhǐ南nán针zhēn和hé方fāng位wèi盘pán结jié合hé起qǐ来lái,制zhì成chéng了le“罗luó盘pán”。有yǒu了le罗luó盘pán,无wú论lùn在zài什shén么me情qíng况kuàng下xià,人rén们men都dōu能néng准zhǔn确què地dì辨biàn认rèn方fāng向xiàng了le。在zài指zhǐ南nán針zhēn發fā明míng以yǐ前qián,人rén們mén在zài茫máng茫máng大dà海hǎi上shàng航háng行xíng,只zhǐ能néng靠kào太tài陽yáng和hé星xīng星xīng的de位wèi置zhì辨biàn認rèn方fāng向xiàng,如rú果guǒ遇yù上shàng陰yīn雨yǔ天tiān,就jiù會huì迷mí失shī方fāng向xiàng。是shì中zhōng國guó人rén發fā明míng的de指zhǐ南nán針zhēn,幫bāng助zhù人rén們mén解jiě決jué了le這zhè個gè難nán題tí。指zhǐ南nán針zhēn是shì指zhǐ示shì方fāng向xiàng的de儀yí器qì。早zǎo在zài戰zhàn國guó時shí期qī,中zhōng國guó人rén就jiù發fā現xiàn了le磁cí石shí指zhǐ示shì南nán北běi的de特tè性xìng,並bìng根gēn據jù這zhè種zhǒng特tè性xìng製zhì成chéng了le指zhǐ示shì方fāng向xiàng的de儀yí器qì司sī南nán。司sī南nán由yóu一yì把bǎ光guāng滑huá的de磁cí勺sháo和hé刻kè有yǒu方fāng位wèi的de銅tóng盤pán組zǔ成chéng,勺sháo把bǎ指zhǐ示shì的de方fāng向xiàng是shì南nán方fāng,勺sháo頭tóu指zhǐ示shì的de方fāng向xiàng是shì北běi方fāng。到dào了le宋sòng代dài,人rén們mén把bǎ經jīng過guò人rén工gōng磁cí化huà的de指zhǐ南nán針zhēn和hé方fāng位wèi盤pán結jié合hé起qǐ來lái,製zhì成chéng了le“羅luó盤pán”。有yǒu了le羅luó盤pán,無wú論lùn在zài什shén麼mó情qíng況kuàng下xià,人rén們mén都dōu能néng準zhǔn確què地dì辨biàn認rèn方fāng向xiàng了le。

👉 Trước khi la bàn được phát minh, con người khi đi thuyền trên biển cả mênh mông chỉ có thể dựa vào vị trí của mặt trời và các vì sao để nhận biết phương hướng; nếu chẳng may gặp phải ngày mưa gió mù mịt thì sẽ lập tức bị lạc hướng. Chính chiếc kim chỉ nam do người Trung Quốc phát minh đã giúp nhân loại giải quyết bài toán nan giải này. La bàn là dụng cụ dùng để chỉ định phương hướng. Ngay từ thời Chiến Quốc, người Trung Quốc đã phát hiện ra đặc tính chỉ hướng nam – bắc của đá từ tính (từ thạch) và dựa vào đặc tính ấy để chế tạo nên dụng cụ chỉ hướng đầu tiên gọi là “Tư Nam (司南)”. Tư Nam gồm một chiếc muôi đá từ tính mài nhẵn bóng đặt trên một chiếc đĩa đồng khắc các phương vị; khi dừng lại, cán muôi luôn chỉ về hướng Nam và bầu muôi chỉ về hướng Bắc. Đến thời nhà Tống, người ta đã kết hợp kim chỉ nam được từ hóa nhân tạo với đĩa phương vị để chế tạo thành chiếc “La bàn (罗盘)”. Có la bàn trong tay, bất kể trong hoàn cảnh thời tiết nào con người cũng đều xác định phương hướng một cách chuẩn xác.

北běi宋sòng时shí,指zhǐ南nán针zhēn已yǐ开kāi始shǐ应yìng用yòng于yú航háng海hǎi事shì业yè。南nán宋sòng时shí,指zhǐ南nán针zhēn经jīng由yóu阿ā拉lā伯bó传chuán到dào欧ōu洲zhōu,当dāng时shí的de阿ā拉lā伯bó人rén亲qīn切qiè地dì称chēng指zhǐ南nán针zhēn为wèi“水shuǐ手shǒu之zhī眼yǎn”。指zhǐ南nán针zhēn的de发fā明míng,给gěi航háng海hǎi事shì业yè带dài来lái了le划huà时shí代dài的de影yǐng响xiǎng,世shì界jiè航háng运yùn史shǐ也yě由yóu此cǐ翻fān开kāi了le新xīn的de一yí页yè。明míng朝cháo初chū期qī郑zhèng和hé率shuài领lǐng船chuán队duì七qī下xià西xī洋yáng,15世shì纪jì哥gē伦lún布bù发fā现xiàn新xīn大dà陆lù和hé麦mài哲zhé伦lún环huán绕rào地dì球qiú航háng行xíng等děng壮zhuàng举jǔ,都dōu是shì指zhǐ南nán针zhēn用yòng于yú航háng海hǎi事shì业yè的de成chéng果guǒ。北běi宋sòng時shí,指zhǐ南nán針zhēn已yǐ開kāi始shǐ應yīng用yòng於wū航háng海hǎi事shì業yè。南nán宋sòng時shí,指zhǐ南nán針zhēn經jīng由yóu阿ā拉lā伯bó傳chuán到dào歐ōu洲zhōu,當dāng時shí的de阿ā拉lā伯bó人rén親qīn切qiè地dì稱chēng指zhǐ南nán針zhēn為wéi“水shuǐ手shǒu之zhī眼yǎn”。指zhǐ南nán針zhēn的de發fā明míng,給gěi航háng海hǎi事shì業yè帶dài來lái了le劃huá時shí代dài的de影yǐng響xiǎng,世shì界jiè航háng運yùn史shǐ也yě由yóu此cǐ翻fān開kāi了le新xīn的de一yí頁yè。明míng朝cháo初chū期qī鄭zhèng和hé率lǜ領lǐng船chuán隊duì七qī下xià西xī洋yáng,15世shì紀jì哥gē倫lún布bù發fā現xiàn新xīn大dà陸lù和hé麥mài哲zhé倫lún環huán繞rào地dì球qiú航háng行xíng等děng壯zhuàng舉jǔ,都dōu是shì指zhǐ南nán針zhēn用yòng於wū航háng海hǎi事shì業yè的de成chéng果guǒ。

👉 Vào thời Bắc Tống, la bàn đã bắt đầu được ứng dụng vào sự nghiệp hàng hải. Đến thời Nam Tống, la bàn thông qua các thương nhân Ả Rập truyền sang châu Âu; người Ả Rập đương thời đã trìu mến gọi chiếc la bàn là “Đôi mắt của người thủy thủ”. Phát minh ra la bàn đã mang lại tầm ảnh hưởng mang tính thời đại cho ngành hàng hải, giúp lịch sử hàng hải thế giới bước sang một trang mới. Những kỳ tích vĩ đại như bảy chuyến vượt đại dương đi sứ Tây Dương của hạm đội Trịnh Hòa đầu thời Minh, hay việc Columbus tìm ra châu Mỹ và Magellan đi vòng quanh Trái Đất vào thế kỷ 15 đều là thành quả trực tiếp từ việc ứng dụng la bàn vào hàng hải.

💡 Điểm nhấn học thuật & Thi CTCSOL: Tiền thân của la bàn là “Tư Nam (司南)” xuất hiện từ thời Chiến Quốc (dùng muôi đá từ tính đặt trên đĩa đồng khắc 24 hướng, cán muôi chỉ hướng Nam). Đến thời Bắc Tống, la bàn (“La bàn 罗盘”) đã được ứng dụng rộng rãi trong hàng hải và truyền sang châu Âu qua người Ả Rập (được gọi là “Đôi mắt của thủy thủ 水手之眼”).

3 造纸术 (Kỹ Thuật Làm Giấy Của Thái Luân)

Tr. 78 – 79 (PDF tr. 91 – 92)
Quy trình làm giấy thủ công cổ truyền và chân dung Thái Luân (蔡伦) trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 78 – 79).
📷 Hình ảnh minh họa: Quy trình làm giấy thủ công cổ truyền và chân dung Thái Luân (蔡伦) trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 78 – 79).

在zài造zào纸zhǐ术shù发fā明míng以yǐ前qián,中zhōng国guó人rén把bǎ字zì刻kè在zài龟guī甲jiǎ、兽shòu骨gǔ上shàng,写xiě在zài竹zhú片piàn、木mù片piàn和hé绢juàn帛bó上shàng。甲jiǎ骨gǔ、木mù片piàn都dōu很hěn笨bèn重zhòng,用yòng起qǐ来lái不bù方fāng便biàn;绢juàn帛bó太tài贵guì,一yì般bān人rén用yòng不bù起qǐ。大dà约yuē在zài西xī汉hàn初chū期qī,有yǒu人rén用yòng大dà麻má和hé苎zhù麻má造zào出chū了le纸zhǐ。这zhè种zhǒng早zǎo期qī的de纸zhǐ比bǐ较jiào粗cū糙cāo,不bú太tài适shì合hé写xiě字zì。到dào了le东dōng汉hàn时shí期qī,在zài朝cháo廷tíng做zuò官guān的de蔡cài伦lún,经jīng过guò长cháng期qī的de试shì验yàn,改gǎi进jìn了le造zào纸zhǐ方fāng法fǎ。他tā用yòng树shù皮pí、破pò布bù、破pò渔yú网wǎng等děng多duō种zhǒng植zhí物wù纤xiān维wéi做zuò原yuán料liào,加jiā水shuǐ蒸zhēng煮zhǔ,捣dǎo烂làn成chéng浆jiāng,再zài均jūn匀yún地dì摊tān在zài细xì帘lián子zǐ上shàng晾liàng干gān,造zào成chéng了le一yì种zhǒng薄báo薄báo的de纸zhǐ。这zhè种zhǒng纸zhǐ便biàn于yú写xiě字zì,而ér且qiě便pián宜yi,受shòu到dào了le人rén们men的de欢huān迎yíng。所suǒ以yǐ说shuō蔡cài伦lún在zài造zào纸zhǐ术shù方fāng面miàn的de贡gòng献xiàn是shì巨jù大dà的de。在zài造zào紙zhǐ術shù發fā明míng以yǐ前qián,中zhōng國guó人rén把bǎ字zì刻kè在zài龜guī甲jiǎ、獸shòu骨gǔ上shàng,寫xiě在zài竹zhú片piàn、木mù片piàn和hé絹juàn帛bó上shàng。甲jiǎ骨gǔ、木mù片piàn都dōu很hěn笨bèn重zhòng,用yòng起qǐ來lái不bù方fāng便biàn;絹juàn帛bó太tài貴guì,一yì般bān人rén用yòng不bù起qǐ。大dà約yuē在zài西xī漢hàn初chū期qī,有yǒu人rén用yòng大dà麻má和hé苧zhù麻má造zào出chū了le紙zhǐ。這zhè種zhǒng早zǎo期qī的de紙zhǐ比bǐ較jiào粗cū糙cāo,不bú太tài適shì合hé寫xiě字zì。到dào了le東dōng漢hàn時shí期qī,在zài朝cháo廷tíng做zuò官guān的de蔡cài倫lún,經jīng過guò長cháng期qī的de試shì驗yàn,改gǎi進jìn了le造zào紙zhǐ方fāng法fǎ。他tā用yòng樹shù皮pí、破pò布bù、破pò漁yú網wǎng等děng多duō種zhǒng植zhí物wù纖xiān維wéi做zuò原yuán料liào,加jiā水shuǐ蒸zhēng煮zhǔ,搗dǎo爛làn成chéng漿jiāng,再zài均jūn勻yún地dì攤tān在zài細xì簾lián子zǐ上shàng晾liàng乾qián,造zào成chéng了le一yì種zhǒng薄báo薄báo的de紙zhǐ。這zhè種zhǒng紙zhǐ便biàn於wū寫xiě字zì,而ér且qiě便pián宜yi,受shòu到dào了le人rén們mén的de歡huān迎yíng。所suǒ以yǐ說shuō蔡cài倫lún在zài造zào紙zhǐ術shù方fāng面miàn的de貢gòng獻xiàn是shì巨jù大dà的de。

👉 Trước khi kỹ thuật làm giấy ra đời, người Trung Quốc phải khắc chữ lên mai rùa, xương thú (Giáp cốt), hoặc viết chữ trên các thanh thẻ tre, thẻ gỗ (Trúc giản, Mộc độc) và lụa là (Quyên bạch). Mai rùa, xương thú hay thẻ tre gỗ đều vô cùng nặng nề cồng kềnh, sử dụng rất bất tiện; còn lụa tơ tằm lại quá đắt đỏ, người bình thường không thể dùng nổi. Khoảng đầu thời Tây Hán, đã có người dùng sợi gai dầu (đại ma và trữ ma) để chế tạo ra giấy, nhưng loại giấy sơ khai này còn khá thô ráp, chưa thực sự thích hợp để viết chữ. Đến thời Đông Hán, vị quan trong triều là Thái Luân sau thời gian dài kiên trì thử nghiệm đã cải tiến thành công phương pháp làm giấy. Ông dùng vỏ cây, vải rách, lưới đánh cá cũ cùng nhiều loại sợi thực vật làm nguyên liệu, cho thêm nước đun sôi, giã nhuyễn thành bột giấy rồi tráng đều trên tấm liếp mảnh phơi khô, tạo ra những tờ giấy mỏng nhẹ, mịn màng. Loại giấy này rất dễ viết chữ mà giá thành lại rẻ nên được mọi người vô cùng hoan nghênh (gọi là “Giấy Thái Hầu”). Vì vậy có thể khẳng định cống hiến của Thái Luân đối với nghề làm giấy là vô cùng to lớn.

东dōng汉hàn以yǐ后hòu,造zào纸zhǐ技jì术shù得dé到dào不bú断duàn改gǎi进jìn,竹zhú子zi、稻dào草cǎo、甘gān蔗zhè渣zhā等děng都dōu逐zhú渐jiàn成chéng为wèi造zào纸zhǐ原yuán料liào。因yīn为wèi原yuán料liào不bù同tóng,纸zhǐ也yě有yǒu了le各gè种zhǒng不bù同tóng的de种zhǒng类lèi和hé用yòng途tú。安ān徽huī省shěng宣xuān州zhōu生shēng产chǎn的de宣xuān纸zhǐ,就jiù是shì闻wén名míng中zhōng外wài的de上shàng等děng纸zhǐ张zhāng,是shì用yòng于yú中zhōng国guó书shū法fǎ和hé绘huì画huà的de珍zhēn品pǐn。中zhōng国guó的de造zào纸zhǐ术shù于yú隋suí末mò唐táng初chū传chuán到dào朝cháo鲜xiān和hé日rì本běn,后hòu来lái又yòu传chuán到dào阿ā拉lā伯bó地dì区qū和hé其qí他tā国guó家jiā,纸zhǐ的de发fā明míng,极jí大dà地dì方fāng便biàn了le信xìn息xī的de储chǔ存cún和hé交jiāo流liú,对duì于yú推tuī动dòng世shì界jiè文wén明míng的de发fā展zhǎn具jù有yǒu划huà时shí代dài的de意yì义yì。東dōng漢hàn以yǐ後hòu,造zào紙zhǐ技jì術shù得dé到dào不bú斷duàn改gǎi進jìn,竹zhú子zi、稻dào草cǎo、甘gān蔗zhè渣zhā等děng都dōu逐zhú漸jiàn成chéng為wéi造zào紙zhǐ原yuán料liào。因yīn為wéi原yuán料liào不bù同tóng,紙zhǐ也yě有yǒu了le各gè種zhǒng不bù同tóng的de種zhǒng類lèi和hé用yòng途tú。安ān徽huī省shěng宣xuān州zhōu生shēng產chǎn的de宣xuān紙zhǐ,就jiù是shì聞wén名míng中zhōng外wài的de上shàng等děng紙zhǐ張zhāng,是shì用yòng於wū中zhōng國guó書shū法fǎ和hé繪huì畫huà的de珍zhēn品pǐn。中zhōng國guó的de造zào紙zhǐ術shù於wū隋suí末mò唐táng初chū傳chuán到dào朝cháo鮮xiān和hé日rì本běn,後hòu來lái又yòu傳chuán到dào阿ā拉lā伯bó地dì區qū和hé其qí他tā國guó家jiā,紙zhǐ的de發fā明míng,極jí大dà地dì方fāng便biàn了le信xìn息xī的de儲chǔ存cún和hé交jiāo流liú,對duì於wū推tuī動dòng世shì界jiè文wén明míng的de發fā展zhǎn具jù有yǒu劃huá時shí代dài的de意yì義yì。

👉 Từ sau thời Đông Hán, kỹ thuật làm giấy không ngừng được hoàn thiện; tre trúc, rơm rạ, bã mía... đều lần lượt trở thành nguyên liệu sản xuất giấy. Nhờ nguyên liệu đa dạng nên giấy cũng có nhiều chủng loại và công dụng khác nhau. Giấy Tuyên (Tuyên chỉ) sản xuất tại vùng Tuyên Châu tỉnh An Huy chính là loại giấy thượng hạng lừng danh trong và ngoài nước, là báu vật chuyên dùng cho nghệ thuật thư pháp và hội họa Trung Quốc. Kỹ thuật làm giấy của Trung Quốc vào khoảng cuối thời Tùy đầu thời Đường đã truyền sang Triều Tiên và Nhật Bản, sau đó lại truyền tới vùng Ả Rập (thế kỷ 8) rồi lan sang châu Âu và các nước khác. Phát minh ra giấy đã mang lại sự thuận tiện to lớn cho việc lưu trữ và giao lưu tri thức, mang ý nghĩa vạch thời đại đối với sự phát triển của văn minh nhân loại.

💡 Điểm nhấn học thuật & Thi CTCSOL: Lưu ý bẫy câu hỏi Đúng/Sai trong đề thi CTCSOL: Giấy đã xuất hiện từ đầu thời Tây Hán (làm từ sợi gai dầu nhưng còn thô ráp), còn Thái Luân (蔡伦) thời Đông Hán (năm 105 SCN) là người **cải tiến (改进)** kỹ thuật làm giấy bằng vỏ cây, vải rách, lưới cá cũ (tạo ra “Thái Hầu chỉ 蔡侯纸”) giúp giấy rẻ và phổ biến khắp thiên hạ.

4 活字印刷术 (Kỹ Thuật In Chữ Rời Của Tất Thăng)

Tr. 80 – 81 (PDF tr. 93 – 94)
Chân dung nhà phát minh Tất Thăng (毕昇) và khuôn chữ rời bằng đất sét nung trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 80 – 81).
📷 Hình ảnh minh họa: Chân dung nhà phát minh Tất Thăng (毕昇) và khuôn chữ rời bằng đất sét nung trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 80 – 81).

印yìn刷shuā术shù发fā明míng以yǐ前qián,读dú书shū人rén要yào得dé到dào一yì本běn新xīn书shū,只zhǐ有yǒu逐zhú字zì逐zhú句jù地dì抄chāo写xiě。隋suí唐táng时shí,发fā明míng了le雕diāo版bǎn印yìn刷shuā术shù,提tí高gāo了le印yìn书shū的de速sù度dù。但dàn是shì每měi印yìn一yì本běn书shū都dōu要yào雕diāo大dà量liàng的de版bǎn,还hái是shì十shí分fēn费fèi事shì。到dào了le900多duō年nián前qián的de北běi宋sòng时shí期qī,平píng民mín发fā明míng家jiā毕bì昇shēng,经jīng过guò反fǎn复fù试shì验yàn,发fā明míng了le活huó字zì印yìn刷shuā术shù。他tā把bǎ字zì刻kè在zài一yì小xiǎo块kuài一yì小xiǎo块kuài的de胶jiāo泥ní上shàng,放fàng进jìn火huǒ里lǐ烧shāo硬yìng,做zuò成chéng一yí个gè个gè活huó字zì。印yìn书shū时shí,把bǎ活huó字zì按àn书shū稿gǎo排pái列liè,排pái成chéng整zhěng版bǎn后hòu印yìn刷shuā。印yìn完wán后hòu,把bǎ这zhè些xiē活huó字zì拆chāi下xià来lái,以yǐ后hòu还hái可kě以yǐ再zài用yòng。毕bì昇shēng发fā明míng的de活huó字zì版bǎn印yìn刷shuā术shù,既jì经jīng济jì又yòu省shěng时shí,使shǐ印yìn刷shuā技jì术shù进jìn入rù了le一yí个gè新xīn时shí代dài。中zhōng国guó的de活huó字zì印yìn刷shuā术shù先xiān向xiàng东dōng传chuán到dào了le朝cháo鲜xiān、日rì本běn,接jiē着zhe向xiàng西xī传chuán到dào波bō斯sī、埃āi及jí。印yìn刷shuā术shù的de发fā明míng大dà大dà加jiā快kuài了le世shì界jiè各gè国guó文wén化huà发fā展zhǎn、交jiāo流liú的de速sù度dù。活huó字zì印yìn刷shuā术shù是shì中zhōng国guó对duì世shì界jiè的de一yí大dà贡gòng献xiàn。印yìn刷shuā術shù發fā明míng以yǐ前qián,讀dú書shū人rén要yào得dé到dào一yì本běn新xīn書shū,只zhǐ有yǒu逐zhú字zì逐zhú句jù地dì抄chāo寫xiě。隋suí唐táng時shí,發fā明míng了le雕diāo版bǎn印yìn刷shuā術shù,提tí高gāo了le印yìn書shū的de速sù度dù。但dàn是shì每měi印yìn一yì本běn書shū都dōu要yào雕diāo大dà量liàng的de版bǎn,還huán是shì十shí分fēn費fèi事shì。到dào了le900多duō年nián前qián的de北běi宋sòng時shí期qī,平píng民mín發fā明míng家jiā畢bì昇shēng,經jīng過guò反fǎn覆fù試shì驗yàn,發fā明míng了le活huó字zì印yìn刷shuā術shù。他tā把bǎ字zì刻kè在zài一yì小xiǎo塊kuài一yì小xiǎo塊kuài的de膠jiāo泥ní上shàng,放fàng進jìn火huǒ裡lǐ燒shāo硬yìng,做zuò成chéng一yí個gè個gè活huó字zì。印yìn書shū時shí,把bǎ活huó字zì按àn書shū稿gǎo排pái列liè,排pái成chéng整zhěng版bǎn後hòu印yìn刷shuā。印yìn完wán後hòu,把bǎ這zhè些xiē活huó字zì拆chāi下xià來lái,以yǐ後hòu還huán可kě以yǐ再zài用yòng。畢bì昇shēng發fā明míng的de活huó字zì版bǎn印yìn刷shuā術shù,既jì經jīng濟jì又yòu省shěng時shí,使shǐ印yìn刷shuā技jì術shù進jìn入rù了le一yí個gè新xīn時shí代dài。中zhōng國guó的de活huó字zì印yìn刷shuā術shù先xiān向xiàng東dōng傳chuán到dào了le朝cháo鮮xiān、日rì本běn,接jiē著zhù向xiàng西xī傳chuán到dào波bō斯sī、埃āi及jí。印yìn刷shuā術shù的de發fā明míng大dà大dà加jiā快kuài了le世shì界jiè各gè國guó文wén化huà發fā展zhǎn、交jiāo流liú的de速sù度dù。活huó字zì印yìn刷shuā術shù是shì中zhōng國guó對duì世shì界jiè的de一yí大dà貢gòng獻xiàn。

👉 Trước khi kỹ thuật in ấn ra đời, người đọc sách muốn có được một cuốn sách mới thì chỉ còn cách chép tay từng chữ từng câu. Đến thời Tùy – Đường, người Trung Quốc phát minh ra kỹ thuật in khắc ván gỗ (điêu bản ấn loát thuật), giúp nâng cao tốc độ in sách; tuy nhiên mỗi khi in một bộ sách lại phải khắc hàng loạt tấm ván gỗ nên vẫn hết sức tốn công tốn của. Đến thời Bắc Tống cách đây hơn 900 năm, nhà phát minh xuất thân bình dân là Tất Thăng (毕昇) sau nhiều lần thử nghiệm đã phát minh ra kỹ thuật in chữ rời (hoạt tự ấn loát thuật). Ông khắc từng chữ Hán lên những viên đất sét dẻo nhỏ, đem nung trong lửa cho cứng chắc để tạo thành từng con chữ rời (hoạt tự). Khi in sách, người thợ xếp các con chữ rời vào khuôn sắt theo đúng bản thảo, ghép thành trang hoàn chỉnh rồi quét mực in; sau khi in xong lại tháo rời các con chữ ra để lần sau tái sử dụng. Kỹ thuật in chữ rời do Tất Thăng phát minh vừa tiết kiệm chi phí lại vừa tiết kiệm thời gian, đưa ngành in ấn bước vào một kỷ nguyên mới. Kỹ thuật in chữ rời của Trung Quốc trước tiên truyền về phía đông sang Triều Tiên, Nhật Bản, tiếp đó truyền về phía tây sang Ba Tư, Ai Cập và châu Âu, thúc đẩy mạnh mẽ tốc độ phát triển và giao lưu văn hóa toàn cầu.

💡 Điểm nhấn học thuật & Thi CTCSOL: In khắc gỗ (雕版印刷术) ra đời vào thời Tùy – Đường; còn kỹ thuật in chữ rời bằng đất sét nung (泥活字印刷术) do nhà phát minh bình dân Tất Thăng (毕昇) sáng chế vào thời Bắc Tống (khoảng thập niên 1040, được Thẩm Quát ghi lại trong sách 《Mộng Khê Bút Đàm》), sớm hơn máy in chữ rời của Gutenberg ở châu Âu khoảng 400 năm.

5 火药 (Thuốc Súng — Phát Minh Thay Đổi Quân Sự Thế Giới)

Tr. 82 – 83 (PDF tr. 95 – 96)
Vũ khí hỏa dược cổ đại: Hỏa long tiễn (火龙箭), Điểu súng (Súng hỏa mai) và công thức thuốc súng trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 82 – 83).
📷 Hình ảnh minh họa: Vũ khí hỏa dược cổ đại: Hỏa long tiễn (火龙箭), Điểu súng (Súng hỏa mai) và công thức thuốc súng trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 82 – 83).

火huǒ药yào的de配pèi方fāng最zuì初chū是shì由yóu中zhōng国guó古gǔ代dài炼liàn丹dān家jiā在zài炼liàn制zhì丹dān药yào的de过guò程chéng中zhōng发fā现xiàn的de。后hòu来lái,人rén们men根gēn据jù这zhè个ge配pèi方fāng,将jiāng硝xiāo石shí、硫liú磺huáng、木mù炭tàn按àn一yí定dìng比bǐ例lì配pèi制zhì在zài一yì起qǐ,制zhì成chéng了le黑hēi火huǒ药yào。唐táng朝cháo中zhōng期qī的de书shū籍jí里lǐ,记jì载zǎi了le制zhì造zào这zhè种zhǒng火huǒ药yào的de方fāng法fǎ。火huǒ药yào发fā明míng后hòu,先xiān是shì被bèi制zhì成chéng了le爆bào竹zhú和hé焰yàn火huǒ,到dào了le唐táng朝cháo末mò年nián,开kāi始shǐ用yòng于yú军jūn事shì。北běi宋sòng时shí,火huǒ药yào在zài军jūn事shì上shàng大dà量liàng使shǐ用yòng,那nà时shí候hòu的de火huǒ药yào武wǔ器qì有yǒu突tū火huǒ枪qiāng、火huǒ箭jiàn、火huǒ炮pào等děng。公gōng元yuán1225—1248年nián之zhī间jiān,火huǒ药yào和hé火huǒ药yào武wǔ器qì经jīng由yóu阿ā拉lā伯bó传chuán到dào欧ōu洲zhōu。因yīn为wèi制zhì造zào火huǒ药yào的de主zhǔ要yào原yuán料liào硝xiāo石shí洁jié白bái如rú雪xuě,所suǒ以yǐ火huǒ药yào被bèi阿ā拉lā伯bó人rén称chēng为wéi“中zhōng国guó雪xuě”或huò“中zhōng国guó盐yán”。火huǒ药yào传chuán到dào欧ōu洲zhōu后hòu,被bèi各gè国guó用yòng来lái制zhì造zào武wǔ器qì,还hái在zài开kāi山shān、修xiū路lù、挖wā河hé等děng工gōng程chéng中zhōng广guǎng泛fàn使shǐ用yòng,火huǒ药yào的de使shǐ用yòng促cù进jìn了le工gōng业yè革gé命mìng的de到dào来lái。火huǒ藥yào的de配pèi方fāng最zuì初chū是shì由yóu中zhōng國guó古gǔ代dài煉liàn丹dān家jiā在zài煉liàn製zhì丹dān藥yào的de過guò程chéng中zhōng發fā現xiàn的de。後hòu來lái,人rén們mén根gēn據jù這zhè個gè配pèi方fāng,將jiāng硝xiāo石shí、硫liú磺huáng、木mù炭tàn按àn一yí定dìng比bǐ例lì配pèi製zhì在zài一yì起qǐ,製zhì成chéng了le黑hēi火huǒ藥yào。唐táng朝cháo中zhōng期qī的de書shū籍jí裡lǐ,記jì載zài了le製zhì造zào這zhè種zhǒng火huǒ藥yào的de方fāng法fǎ。火huǒ藥yào發fā明míng後hòu,先xiān是shì被bèi製zhì成chéng了le爆bào竹zhú和hé焰yàn火huǒ,到dào了le唐táng朝cháo末mò年nián,開kāi始shǐ用yòng於wū軍jūn事shì。北běi宋sòng時shí,火huǒ藥yào在zài軍jūn事shì上shàng大dà量liàng使shǐ用yòng,那nà時shí候hòu的de火huǒ藥yào武wǔ器qì有yǒu突tū火huǒ槍qiāng、火huǒ箭jiàn、火huǒ炮pào等děng。公gōng元yuán1225—1248年nián之zhī間jiàn,火huǒ藥yào和hé火huǒ藥yào武wǔ器qì經jīng由yóu阿ā拉lā伯bó傳chuán到dào歐ōu洲zhōu。因yīn為wéi製zhì造zào火huǒ藥yào的de主zhǔ要yào原yuán料liào硝xiāo石shí潔jié白bái如rú雪xuě,所suǒ以yǐ火huǒ藥yào被bèi阿ā拉lā伯bó人rén稱chēng為wéi“中zhōng國guó雪xuě”或huò“中zhōng國guó鹽yán”。火huǒ藥yào傳chuán到dào歐ōu洲zhōu後hòu,被bèi各gè國guó用yòng來lái製zhì造zào武wǔ器qì,還huán在zài開kāi山shān、修xiū路lù、挖wā河hé等děng工gōng程chéng中zhōng廣guǎng泛fàn使shǐ用yòng,火huǒ藥yào的de使shǐ用yòng促cù進jìn了le工gōng業yè革gé命mìng的de到dào來lái。

👉 Công thức thuốc súng ban đầu được các nhà luyện đan cổ đại Trung Quốc tình cờ phát hiện ra trong quá trình luyện thuốc tiên trường sinh. Về sau, người ta dựa theo công thức ấy đem trộn diêm tiêu (tiêu thạch), lưu huỳnh và than gỗ (mộc than) theo tỷ lệ nhất định để chế tạo thành thuốc súng đen (hắc hỏa dược). Trong các thư tịch vào giữa thời nhà Đường đã ghi chép rõ phương pháp chế tạo loại thuốc súng này. Sau khi ra đời, thuốc súng thoạt tiên được dùng để làm pháo nổ (bạo trúc) và pháo hoa (diễm hỏa); đến cuối thời Đường mới bắt đầu được đưa vào ứng dụng trong quân sự. Sang thời Bắc Tống, thuốc súng được sử dụng rộng rãi trên chiến trường với các loại vũ khí hỏa dược như đột hỏa thương, tên lửa (hỏa tiễn), hỏa pháo... Trong khoảng năm 1225 – 1248 SCN, thuốc súng và vũ khí hỏa dược thông qua thế giới Ả Rập truyền sang châu Âu. Bởi nguyên liệu chính để chế tạo thuốc súng là diêm tiêu có màu trắng tinh như tuyết nên người Ả Rập đã gọi thuốc súng là “Tuyết Trung Quốc” hoặc “Muối Trung Quốc”. Sau khi truyền tới châu Âu, thuốc súng không chỉ được dùng để chế tạo vũ khí mà còn được ứng dụng rộng rãi trong các công trình xẻ núi, mở đường, đào hầm khai mỏ, góp phần thúc đẩy cuộc Cách mạng Công nghiệp ra đời.

💡 Điểm nhấn học thuật & Thi CTCSOL: Thuốc súng đen (黑火药) bắt nguồn từ quá trình luyện đan trường sinh của các đạo sĩ (炼丹家), gồm 3 thành phần chính: Diêm tiêu (硝石 - Kali nitrat), Lưu huỳnh (硫磺) và Than gỗ (木炭). Người Ả Rập gọi diêm tiêu và thuốc súng truyền từ Trung Quốc sang là “Tuyết Trung Quốc (中国雪)” hoặc “Muối Trung Quốc (中国盐)”.

6 《甘石星经》 (Cam Thạch Tinh Kinh — Tác Phẩm Thiên Văn Sớm Nhất)

Tr. 84 – 85 (PDF tr. 97 – 98)
Bản đồ sao cổ đại, sao chổi Halley và trang sách gốc chuyên đề 《Cam Thạch Tinh Kinh》 (甘石星经) trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 84 – 85).
📷 Hình ảnh minh họa: Bản đồ sao cổ đại, sao chổi Halley và trang sách gốc chuyên đề 《Cam Thạch Tinh Kinh》 (甘石星经) trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 84 – 85).

中zhōng国guó人rén很hěn早zǎo就jiù注zhù意yì观guān察chá天tiān象xiàng。春chūn秋qiū战zhàn国guó时shí期qī,天tiān文wén学xué已yǐ经jīng取qǔ得dé了le相xiāng当dāng高gāo的de成chéng就jiù。鲁lǔ国guó的de天tiān文wén学xué家jiā在zài对duì天tiān象xiàng的de观guān测cè中zhōng,观guān测cè到dào37次cì日rì食shí,其qí中zhōng33次cì已yǐ经jīng被bèi证zhèng明míng是shì可kě靠kào的de。现xiàn在zài世shì人rén通tōng称chēng的de哈hā雷léi彗huì星xīng,早zǎo在zài公gōng元yuán前qián613年nián就jiù被bèi载zǎi入rù鲁lǔ国guó的de史shǐ书shū《春chūn秋qiū》中zhōng,这zhè是shì世shì界jiè上shàng关guān于yú哈hā雷léi彗huì星xīng最zuì早zǎo的de记jì录lù。战zhàn国guó时shí期qī还hái出chū现xiàn了le天tiān文wén学xué专zhuān著zhù,如rú齐qí国guó的de天tiān文wén学xué家jiā甘gān德dé著zhù的de《天tiān文wén星xīng占zhàn》,魏wèi国guó人rén石shí申shēn著zhù的de《天tiān文wén》,后hòu人rén将jiāng这zhè两liǎng部bù著zhù作zuò合hé为wèi一yí部bù,称chēng作zuò《甘gān石shí星xīng经jīng》。这zhè是shì中zhōng国guó、也yě是shì世shì界jiè上shàng现xiàn存cún最zuì早zǎo的de一yí部bù天tiān文wén学xué著zhù作zuò。中zhōng國guó人rén很hěn早zǎo就jiù注zhù意yì觀guān察chá天tiān象xiàng。春chūn秋qiū戰zhàn國guó時shí期qī,天tiān文wén學xué已yǐ經jīng取qǔ得dé了le相xiāng當dāng高gāo的de成chéng就jiù。魯lǔ國guó的de天tiān文wén學xué家jiā在zài對duì天tiān象xiàng的de觀guān測cè中zhōng,觀guān測cè到dào37次cì日rì食shí,其qí中zhōng33次cì已yǐ經jīng被bèi證zhèng明míng是shì可kě靠kào的de。現xiàn在zài世shì人rén通tōng稱chēng的de哈hā雷léi彗huì星xīng,早zǎo在zài公gōng元yuán前qián613年nián就jiù被bèi載zài入rù魯lǔ國guó的de史shǐ書shū《春chūn秋qiū》中zhōng,這zhè是shì世shì界jiè上shàng關guān於wū哈hā雷léi彗huì星xīng最zuì早zǎo的de記jì錄lù。戰zhàn國guó時shí期qī還huán出chū現xiàn了le天tiān文wén學xué專zhuān著zhù,如rú齊qí國guó的de天tiān文wén學xué家jiā甘gān德dé著zhù的de《天tiān文wén星xīng佔zhàn》,魏wèi國guó人rén石shí申shēn著zhù的de《天tiān文wén》,後hòu人rén將jiāng這zhè兩liǎng部bù著zhù作zuò合hé為wéi一yí部bù,稱chēng作zuò《甘gān石shí星xīng經jīng》。這zhè是shì中zhōng國guó、也yě是shì世shì界jiè上shàng現xiàn存cún最zuì早zǎo的de一yí部bù天tiān文wén學xué著zhù作zuò。

👉 Người Trung Quốc từ rất sớm đã chú trọng quan sát các hiện tượng thiên văn. Vào thời Xuân Thu – Chiến Quốc, ngành thiên văn học đã đạt được những thành tựu rất cao. Các nhà thiên văn học nước Lỗ trong quá trình quan sát bầu trời đã ghi nhận được 37 lần nhật thực, trong đó 33 lần đã được khoa học hiện đại chứng minh là hoàn toàn chính xác. Ngôi sao chổi mà ngày nay thế giới gọi là sao chổi Halley, ngay từ năm 613 TCN đã được ghi chép rõ ràng trong bộ sử biên niên 《Xuân Thu》 của nước Lỗ — đây chính là ghi chép sớm nhất trên thế giới về sao chổi Halley. Thời Chiến Quốc còn xuất hiện các chuyên khảo thiên văn học, tiêu biểu là cuốn 《Thiên Văn Tinh Chiêm》 của nhà thiên văn Cam Đức nước Tề và cuốn 《Thiên Văn》 của Thạch Thân người nước Ngụy; hậu thế đã gộp hai công trình này lại thành một bộ sách gọi là 《Cam Thạch Tinh Kinh》. Đây là tác phẩm thiên văn học sớm nhất hiện còn lưu giữ được của Trung Quốc cũng như của toàn thế giới.

《甘gān石shí星xīng经jīng》记jì录lù了le水shuǐ、木mù、金jīn、火huǒ、土tǔ五wǔ大dà行xíng星xīng的de运yùn行háng情qíng况kuàng以yǐ及jí它tā们men的de出chū没mò规guī律lǜ。书shū中zhōng还hái测cè定dìng了le121颗kē恒héng星xīng的de方fāng位wèi,记jì录lù了le800颗kē恒héng星xīng的de名míng字zì。甘gān德dé还hái用yòng肉ròu眼yǎn发fā现xiàn了le木mù星xīng的de卫wèi星xīng。石shí申shēn则zé发fā现xiàn日rì食shí、月yuè食shí是shì天tiān体tǐ相xiāng互hù掩yǎn盖gài的de现xiàn象xiàng,这zhè在zài当dāng时shí也yě是shì难nán能néng可kě贵guì的de。为wèi了le纪jì念niàn石shí申shēn,月yuè球qiú上shàng有yǒu一yí座zuò环huán形xíng山shān就jiù是shì用yòng他tā的de名míng字zì命mìng名míng的de。后hòu世shì许xǔ多duō天tiān文wén学xué家jiā在zài测cè量liáng日rì、月yuè、行xíng星xīng的de位wèi置zhì和hé运yùn动dòng时shí,都dōu要yào用yòng到dào《甘gān石shí星xīng经jīng》中zhōng的de数shù据jù。因yīn此cǐ,《甘gān石shí星xīng经jīng》在zài中zhōng国guó和hé世shì界jiè天tiān文wén学xué史shǐ上shàng都dōu占zhàn有yǒu重zhòng要yào地dì位wèi。《甘gān石shí星xīng經jīng》記jì錄lù了le水shuǐ、木mù、金jīn、火huǒ、土tǔ五wǔ大dà行xíng星xīng的de運yùn行háng情qíng況kuàng以yǐ及jí它tā們mén的de出chū沒méi規guī律lǜ。書shū中zhōng還huán測cè定dìng了le121顆kē恆héng星xīng的de方fāng位wèi,記jì錄lù了le800顆kē恆héng星xīng的de名míng字zì。甘gān德dé還huán用yòng肉ròu眼yǎn發fā現xiàn了le木mù星xīng的de衛wèi星xīng。石shí申shēn則zé發fā現xiàn日rì食shí、月yuè食shí是shì天tiān體tǐ相xiāng互hù掩yǎn蓋gài的de現xiàn象xiàng,這zhè在zài當dāng時shí也yě是shì難nán能néng可kě貴guì的de。為wéi了le紀jì念niàn石shí申shēn,月yuè球qiú上shàng有yǒu一yí座zuò環huán形xíng山shān就jiù是shì用yòng他tā的de名míng字zì命mìng名míng的de。後hòu世shì許xū多duō天tiān文wén學xué家jiā在zài測cè量liáng日rì、月yuè、行xíng星xīng的de位wèi置zhì和hé運yùn動dòng時shí,都dōu要yào用yòng到dào《甘gān石shí星xīng經jīng》中zhōng的de數shù據jù。因yīn此cǐ,《甘gān石shí星xīng經jīng》在zài中zhōng國guó和hé世shì界jiè天tiān文wén學xué史shǐ上shàng都dōu佔zhàn有yǒu重zhòng要yào地dì位wèi。

👉 Bộ 《Cam Thạch Tinh Kinh》 đã ghi chép tỉ mỉ quỹ đạo vận hành cũng như quy luật ẩn hiện của năm hành tinh lớn (Ngũ tinh): Sao Thủy, Sao Mộc, Sao Kim, Sao Hỏa và Sao Thổ. Trong sách còn đo đạc chính xác tọa độ phương vị của 121 ngôi sao (hằng tinh) và ghi lại tên gọi của 800 ngôi sao. Đặc biệt, Cam Đức đã dùng mắt thường phát hiện ra vệ tinh của Sao Mộc (trước khi Galileo dùng kính thiên văn gần 2.000 năm); còn Thạch Thân phát hiện ra hiện tượng nhật thực và nguyệt thực thực chất là do các thiên thể che khuất lẫn nhau — một nhận thức khoa học vô cùng đáng quý vào thời bấy giờ. Để tưởng nhớ Thạch Thân, một ngọn núi vòng (hố va chạm) trên Mặt Trăng đã được đặt theo tên ông. Nhiều nhà thiên văn học đời sau khi đo đạc vị trí và chuyển động của Mặt Trời, Mặt Trăng cùng các hành tinh đều phải tham khảo dữ liệu trong 《Cam Thạch Tinh Kinh》; vì vậy bộ sách giữ vị trí hết sức trọng yếu trong lịch sử thiên văn học Trung Quốc và thế giới.

💡 Điểm nhấn học thuật & Thi CTCSOL: Sách 《Xuân Thu》 (春秋) ghi chép về sao chổi Halley (哈雷彗星) vào năm 613 TCN — sớm nhất thế giới. Còn 《Cam Thạch Tinh Kinh》 (甘石星经 — hợp biên từ sách của Cam Đức nước Tề và Thạch Thân nước Ngụy thời Chiến Quốc) là tác phẩm thiên văn học sớm nhất thế giới, kèm bảng sao (Tinh biểu) định vị 121 hằng tinh và tên 800 ngôi sao.

7 张衡与地动仪 (Trương Hành & Máy Đo Động Đất Địa Động Nghi)

Tr. 86 – 87 (PDF tr. 99 – 100)
Mô hình phục dựng Hậu phong địa động nghi (候风地动仪) và chân dung nhà bác học Trương Hành (张衡) trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 86 – 87).
📷 Hình ảnh minh họa: Mô hình phục dựng Hậu phong địa động nghi (候风地动仪) và chân dung nhà bác học Trương Hành (张衡) trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 86 – 87).

在zài北běi京jīng中zhōng国guó历lì史shǐ博bó物wù馆guǎn的de展zhǎn览lǎn大dà厅tīng里lǐ,陈chén列liè着zhe世shì界jiè上shàng第dì一yī架jià地dì动dòng仪yí的de复fù原yuán模mó型xíng。这zhè架jià地dì动dòng仪yí的de发fā明míng者zhě是shì中zhōng国guó东dōng汉hàn时shí著zhù名míng的de科kē学xué家jiā张zhāng衡héng。张zhāng衡héng(78—139),河hé南nán南nán阳yáng人rén。他tā勤qín学xué好hǎo问wèn,博bó览lǎn群qún书shū,特tè别bié爱ài好hào天tiān文wén、历lì法fǎ和hé数shù学xué,是shì一yí位wèi博bó学xué多duō才cái的de科kē学xué家jiā。公gōng元yuán132年nián,张zhāng衡héng在zài京jīng城chéng洛luò阳yáng制zhì成chéng了le可kě以yǐ测cè定dìng地dì震zhèn方fāng向xiàng的de“候hòu风fēng地dì动dòng仪yí”。地dì动dòng仪yí全quán部bù用yòng精jīng铜tóng铸zhù成chéng,外wài形xíng像xiàng一yí个gè带dài盖gài的de大dà茶chá杯bēi。仪yí器qì表biǎo面miàn铸zhù有yǒu八bā条tiáo垂chuí直zhí向xiàng下xià的de龙lóng,龙lóng头tóu分fēn别bié对duì准zhǔn东dōng、南nán、西xī、北běi、东dōng南nán、东dōng北běi、西xī南nán、西xī北běi八bā个gè方fāng向xiàng,每měi条tiáo龙lóng的de嘴zuǐ里lǐ都dōu含hán有yǒu一yí个gè铜tóng球qiú。在zài北běi京jīng中zhōng國guó歷lì史shǐ博bó物wù館guǎn的de展zhǎn覽lǎn大dà廳tīng裡lǐ,陳chén列liè著zhù世shì界jiè上shàng第dì一yī架jià地dì動dòng儀yí的de復fù原yuán模mó型xíng。這zhè架jià地dì動dòng儀yí的de發fā明míng者zhě是shì中zhōng國guó東dōng漢hàn時shí著zhù名míng的de科kē學xué家jiā張zhāng衡héng。張zhāng衡héng(78—139),河hé南nán南nán陽yáng人rén。他tā勤qín學xué好hǎo問wèn,博bó覽lǎn群qún書shū,特tè別bié愛ài好hǎo天tiān文wén、曆lì法fǎ和hé數shù學xué,是shì一yí位wèi博bó學xué多duō才cái的de科kē學xué家jiā。公gōng元yuán132年nián,張zhāng衡héng在zài京jīng城chéng洛luò陽yáng製zhì成chéng了le可kě以yǐ測cè定dìng地dì震zhèn方fāng向xiàng的de“候hòu風fēng地dì動dòng儀yí”。地dì動dòng儀yí全quán部bù用yòng精jīng銅tóng鑄zhù成chéng,外wài形xíng像xiàng一yí個gè帶dài蓋gài的de大dà茶chá杯bēi。儀yí器qì表biǎo面miàn鑄zhù有yǒu八bā條tiáo垂chuí直zhí向xiàng下xià的de龍lóng,龍lóng頭tóu分fēn別bié對duì準zhǔn東dōng、南nán、西xī、北běi、東dōng南nán、東dōng北běi、西xī南nán、西xī北běi八bā個gè方fāng向xiàng,每měi條tiáo龍lóng的de嘴zuǐ裡lǐ都dōu含hán有yǒu一yí個gè銅tóng球qiú。

👉 Tại đại sảnh triển lãm của Bảo tàng Lịch sử Trung Quốc ở Bắc Kinh có trưng bày mô hình phục dựng của chiếc máy đo động đất đầu tiên trên thế giới. Người phát minh ra cỗ máy địa chấn này chính là nhà khoa học trứ danh thời Đông Hán: Trương Hành. Trương Hành (78 – 139) quê ở Nam Dương, tỉnh Hà Nam. Ông ham học hỏi, đọc rộng khắp các sách vở, đặc biệt say mê thiên văn, lịch pháp và toán học, là một nhà bác học đa tài uyên bác. Năm 132 SCN, tại kinh thành Lạc Dương, Trương Hành đã chế tạo thành công chiếc “Hậu phong địa động nghi (候风地动仪)” có khả năng xác định phương hướng xảy ra động đất. Toàn bộ máy địa động nghi được đúc bằng đồng tinh luyện, hình dáng bên ngoài giống như một chiếc bình rượu lớn có nắp đậy. Xung quanh thân bình đúc nổi tám con rồng chúc đầu xuống dưới, đầu rồng lần lượt hướng về tám phương: Đông, Nam, Tây, Bắc, Đông Nam, Đông Bắc, Tây Nam và Tây Bắc; trong miệng mỗi con rồng đều ngậm một viên bi đồng.

在zài正zhèng对duì龙lóng嘴zuǐ的de地dì上shàng,蹲dūn着zhe八bā个gè仰yǎng头tóu、张zhāng嘴zuǐ的de铜tóng蟾chán蜍chú。地dì动dòng仪yí的de内nèi部bù结jié构gòu非fēi常cháng精jīng细xì巧qiǎo妙miào,当dāng某mǒu个gè方fāng向xiàng发fā生shēng地dì震zhèn时shí,仪yí器qì上shàng对duì着zhe那nà个ge方fāng向xiàng的de龙lóng嘴zuǐ就jiù会huì张zhāng开kāi,铜tóng球qiú就jiù会huì掉diào进jìn铜tóng蟾chán蜍chú的de嘴zuǐ里lǐ,自zì动dòng报bào告gào发fā生shēng地dì震zhèn的de方fāng向xiàng。公gōng元yuán138年nián的de一yì天tiān,地dì动dòng仪yí西xī边biān的de龙lóng嘴zuǐ吐tǔ出chū了le铜tóng球qiú。果guǒ然rán,远yuǎn在zài千qiān里lǐ之zhī外wài的de陇lǒng西xī(今jīn甘gān肃sù省shěng)在zài这zhè一yì天tiān发fā生shēng了le地dì震zhèn。这zhè是shì人rén类lèi第dì一yī次cì用yòng仪yí器qì测cè报bào地dì震zhèn。张zhāng衡héng还hái制zhì造zào出chū了le世shì界jiè上shàng第dì一yī架jià测cè量liáng天tiān体tǐ位wèi置zhì的de水shuǐ运yùn浑hún天tiān仪yí,凡fán是shì已yǐ知zhī的de重zhòng要yào天tiān文wén现xiàn象xiàng,都dōu刻kè在zài这zhè架jià仪yí器qì上shàng。人rén们men可kě以yǐ通tōng过guò浑hún天tiān仪yí观guān测cè到dào日rì月yuè星xīng辰chén运yùn行xíng的de情qíng况kuàng。在zài正zhèng對duì龍lóng嘴zuǐ的de地dì上shàng,蹲dūn著zhù八bā個gè仰yǎng頭tóu、張zhāng嘴zuǐ的de銅tóng蟾chán蜍chú。地dì動dòng儀yí的de內nèi部bù結jié構gòu非fēi常cháng精jīng細xì巧qiǎo妙miào,當dāng某mǒu個gè方fāng向xiàng發fā生shēng地dì震zhèn時shí,儀yí器qì上shàng對duì著zhù那nà個gè方fāng向xiàng的de龍lóng嘴zuǐ就jiù會huì張zhāng開kāi,銅tóng球qiú就jiù會huì掉diào進jìn銅tóng蟾chán蜍chú的de嘴zuǐ裡lǐ,自zì動dòng報bào告gào發fā生shēng地dì震zhèn的de方fāng向xiàng。公gōng元yuán138年nián的de一yì天tiān,地dì動dòng儀yí西xī邊biān的de龍lóng嘴zuǐ吐tǔ出chū了le銅tóng球qiú。果guǒ然rán,遠yuǎn在zài千qiān里lǐ之zhī外wài的de隴lǒng西xī(今jīn甘gān肅sù省shěng)在zài這zhè一yì天tiān發fā生shēng了le地dì震zhèn。這zhè是shì人rén類lèi第dì一yī次cì用yòng儀yí器qì測cè報bào地dì震zhèn。張zhāng衡héng還huán製zhì造zào出chū了le世shì界jiè上shàng第dì一yī架jià測cè量liáng天tiān體tǐ位wèi置zhì的de水shuǐ運yùn渾hún天tiān儀yí,凡fán是shì已yǐ知zhī的de重zhòng要yào天tiān文wén現xiàn象xiàng,都dōu刻kè在zài這zhè架jià儀yí器qì上shàng。人rén們mén可kě以yǐ通tōng過guò渾hún天tiān儀yí觀guān測cè到dào日rì月yuè星xīng辰chén運yùn行xíng的de情qíng況kuàng。

👉 Ngay phía dưới chân đế đối diện với tám miệng rồng có tám con cóc đồng (đồng thiềm thừ) ngồi xổm ngẩng cao đầu, há rộng miệng. Kết cấu cơ học bên trong máy địa động nghi (với trụ đồng “Đô trụ” cảm ứng quán tính) vô cùng tinh vi khéo léo: khi ở một phương hướng nào đó xảy ra động đất, miệng con rồng quay về hướng ấy sẽ tự động mở ra, nhả viên bi đồng rơi trúng vào miệng con cóc đồng phía dưới, phát ra tiếng kêu thanh thúy để tự động báo hiệu phương hướng có địa chấn. Một ngày năm 138 SCN, miệng con rồng ở hướng Tây của máy địa động nghi bỗng nhả bi đồng rơi xuống; quả nhiên vài ngày sau tin tức truyền về cho biết vùng Lũng Tây (nay thuộc tỉnh Cam Túc) cách kinh thành hàng ngàn dặm đã xảy ra động đất vào đúng ngày hôm đó. Đây là lần đầu tiên trong lịch sử nhân loại con người dùng thiết bị khoa học để đo báo động đất thành công. Ngoài ra, Trương Hành còn chế tạo ra chiếc “Thủy vận hồn thiên nghi (水运浑天仪)” đầu tiên trên thế giới dùng sức nước để đo đạc vị trí thiên thể, giúp quan sát chính xác sự vận hành của nhật nguyệt tinh thần.

张zhāng衡héng又yòu是shì一yí位wèi机jī械xiè工gōng程chéng师shī,制zhì造zào过guò能néng飞fēi的de“木mù雕diāo(木mù鸟niǎo)”和hé能néng计jì算suàn里lǐ程chéng的de“计jì里lǐ鼓gǔ车chē”等děng。人rén们men非fēi常cháng敬jìng重zhòng张zhāng衡héng,经jīng常cháng举jǔ行xíng纪jì念niàn活huó动dòng,表biǎo示shì对duì他tā的de敬jìng意yì。月yuè球qiú上shàng有yǒu一yí座zuò环huán形xíng山shān是shì以yǐ他tā的de名míng字zì命mìng名míng的de。張zhāng衡héng又yòu是shì一yí位wèi機jī械xiè工gōng程chéng師shī,製zhì造zào過guò能néng飛fēi的de“木mù雕diāo(木mù鳥niǎo)”和hé能néng計jì算suàn里lǐ程chéng的de“計jì裡lǐ鼓gǔ車jū”等děng。人rén們mén非fēi常cháng敬jìng重zhòng張zhāng衡héng,經jīng常cháng舉jǔ行xíng紀jì念niàn活huó動dòng,表biǎo示shì對duì他tā的de敬jìng意yì。月yuè球qiú上shàng有yǒu一yí座zuò環huán形xíng山shān是shì以yǐ他tā的de名míng字zì命mìng名míng的de。

👉 Trương Hành đồng thời còn là một kỹ sư cơ khí tài ba, từng chế tạo ra “chim gỗ biết bay” và “xe trống tính dặm đường (Kế lý cổ xa)”... Hậu thế vô cùng kính ngưỡng Trương Hành và thường xuyên tổ chức các hoạt động tưởng niệm ông; trên Mặt Trăng cũng có một ngọn núi vòng (hố thiên thạch) được đặt theo tên của Trương Hành.

💡 Điểm nhấn học thuật & Thi CTCSOL: Trương Hành (张衡, 78–139, thời Đông Hán) đã chế tạo thành công 2 thiết bị khoa học đầu tiên trên thế giới: (1) “Hậu phong địa động nghi (候风地动仪)” năm 132 SCN tại Lạc Dương để đo hướng động đất từ xa (với 8 đầu rồng ngậm bi đồng và 8 con cóc đồng 铜蟾蜍 phía dưới); và (2) “Thủy vận hồn thiên nghi (水运浑天仪)” chạy bằng sức nước để mô phỏng chuyển động của các thiên thể.

8 祖冲之与圆周率 (Tổ Xung Chi & Kỷ Lục Tính Số Pi Cổ Đại)

Tr. 88 – 89 (PDF tr. 101 – 102)
Chân dung nhà toán học Tổ Xung Chi (祖冲之) và sơ đồ thuật cắt vòng tròn (割圆术) tính số Pi trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 88 – 89).
📷 Hình ảnh minh họa: Chân dung nhà toán học Tổ Xung Chi (祖冲之) và sơ đồ thuật cắt vòng tròn (割圆术) tính số Pi trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 88 – 89).

月yuè球qiú背bèi面miàn有yǒu一yí座zuò环huán形xíng山shān,被bèi命mìng名míng为wèi“祖zǔ冲chōng之zhī环huán形xíng山shān”。祖zǔ冲chōng之zhī(429—500)是shì中zhōng国guó南nán北běi朝cháo时shí著zhù名míng的de数shù学xué家jiā、天tiān文wén学xué家jiā和hé机jī械xiè制zhì造zào家jiā。他tā从cóng小xiǎo聪cōng明ming好hào学xué,爱ài好hào自zì然rán科kē学xué、文wén学xué和hé哲zhé学xué,经jīng过guò刻kè苦kǔ的de学xué习xí钻zuān研yán,终zhōng于yú成chéng为wéi一yí位wèi享xiǎng誉yù世shì界jiè的de科kē学xué家jiā。祖zǔ冲chōng之zhī在zài圆yuán周zhōu率lǜ计jì算suàn方fāng面miàn的de成chéng就jiù为wèi世shì界jiè所suǒ公gōng认rèn。他tā在zài前qián人rén研yán究jiū的de基jī础chǔ上shàng,采cǎi用yòng“割gē圆yuán术shù”,经jīng过guò1000多duō次cì计jì算suàn,得dé出chū圆yuán周zhōu率lǜ在zài3.1415926和hé3.1415927之zhī间jiān。祖zǔ冲chōng之zhī还hái提tí出chūπ的de近jìn似sì值zhí为wèi355/113,称chēng为wéi“密mì率lǜ”,把bǎ数shù学xué中zhōng关guān于yú圆yuán周zhōu率lǜ的de计jì算suàn推tuī进jìn到dào一yí个gè新xīn阶jiē段duàn。日rì本běn数shù学xué家jiā尊zūn称chēng它tā为wèi“祖zǔ率lǜ”。月yuè球qiú背bèi面miàn有yǒu一yí座zuò環huán形xíng山shān,被bèi命mìng名míng為wéi“祖zǔ沖chōng之zhī環huán形xíng山shān”。祖zǔ沖chōng之zhī(429—500)是shì中zhōng國guó南nán北běi朝cháo時shí著zhù名míng的de數shù學xué家jiā、天tiān文wén學xué家jiā和hé機jī械xiè製zhì造zào家jiā。他tā從cóng小xiǎo聰cōng明míng好hǎo學xué,愛ài好hǎo自zì然rán科kē學xué、文wén學xué和hé哲zhé學xué,經jīng過guò刻kè苦kǔ的de學xué習xí鑽zuān研yán,終zhōng於wū成chéng為wéi一yí位wèi享xiǎng譽yù世shì界jiè的de科kē學xué家jiā。祖zǔ沖chōng之zhī在zài圓yuán周zhōu率lǜ計jì算suàn方fāng面miàn的de成chéng就jiù為wéi世shì界jiè所suǒ公gōng認rèn。他tā在zài前qián人rén研yán究jiū的de基jī礎chǔ上shàng,採cǎi用yòng“割gē圓yuán術shù”,經jīng過guò1000多duō次cì計jì算suàn,得dé出chū圓yuán周zhōu率lǜ在zài3.1415926和hé3.1415927之zhī間jiàn。祖zǔ沖chōng之zhī還huán提tí出chūπ的de近jìn似sì值zhí為wéi355/113,稱chēng為wéi“密mì率lǜ”,把bǎ數shù學xué中zhōng關guān於wū圓yuán周zhōu率lǜ的de計jì算suàn推tuī進jìn到dào一yí個gè新xīn階jiē段duàn。日rì本běn數shù學xué家jiā尊zūn稱chēng它tā為wéi“祖zǔ率lǜ”。

👉 Ở phía vùng tối của Mặt Trăng có một ngọn núi vòng được đặt tên là “Núi vòng Tổ Xung Chi”. Tổ Xung Chi (429 – 500) là nhà toán học, nhà thiên văn học và nhà chế tạo cơ khí kiệt xuất thời Nam Bắc triều của Trung Quốc. Từ nhỏ ông đã thông minh hiếu học, say mê khoa học tự nhiên, văn học và triết học; trải qua quá trình khổ công nghiên cứu, ông đã trở thành một nhà khoa học vang danh thế giới. Thành tựu tính toán số Pi (viên chu suất 圆周率) của Tổ Xung Chi được toàn thế giới công nhận. Kế thừa nghiên cứu của người đi trước (như Lưu Huy), ông áp dụng phương pháp “Cắt vòng tròn (Cát viên thuật 割圆术 — nội tiếp đa giác đều tới 24.576 cạnh)”, trải qua hơn 1.000 bước tính toán phức tạp bằng que tính để xác định chính xác giá trị của số Pi nằm trong khoảng giữa 3,1415926 và 3,1415927 (sớm hơn giới toán học phương Tây gần 1.000 năm). Tổ Xung Chi còn đưa ra giá trị phân số gần đúng của số Pi là 355/113, gọi là “Mật suất (密率)”, đưa việc tính toán số Pi lên một tầm cao mới mà các nhà toán học Nhật Bản tôn xưng là “Tổ suất (祖率)”.

💡 Điểm nhấn học thuật & Thi CTCSOL: Tổ Xung Chi (祖冲之, 429–500, thời Nam Bắc triều) là người đầu tiên trên thế giới tính được số Pi (π) chính xác đến 7 chữ số thập phân (nằm giữa 3,1415926 và 3,1415927) và đưa ra phân số “Mật suất (密率)” = 355/113 (được các nhà toán học Nhật Bản tôn vinh là “Tổ suất 祖率”), giữ kỷ lục thế giới suốt gần 1.000 năm.

9 纺织技术 (Kỹ Thuật Dệt Vải Bông Của Hoàng Đạo Bà)

Tr. 90 – 91 (PDF tr. 103 – 104)
Tượng Hoàng Đạo Bà (黄道婆) và xa quay sợi bông ba cọc đạp chân (三锭脚踏纺棉车) trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 90 – 91).
📷 Hình ảnh minh họa: Tượng Hoàng Đạo Bà (黄道婆) và xa quay sợi bông ba cọc đạp chân (三锭脚踏纺棉车) trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 90 – 91).

黄huáng道dào婆pó生shēng活huó在zài宋sòng末mò元yuán初chū,是shì松sōng江jiāng乌wū泥ní泾jīng人rén。她tā年nián轻qīng时shí因yīn为wèi受shòu不bù了liǎo公gōng婆pó的de虐nüè待dài,离lí开kāi家jiā乡xiāng流liú落luò到dào海hǎi南nán岛dǎo。海hǎi南nán岛dǎo盛shèng产chǎn棉mián花huā,那nà里lǐ的de黎lí族zú同tóng胞bāo很hěn早zǎo就jiù从cóng事shì棉mián纺fǎng织zhī业yè。黄huáng道dào婆pó和hé黎lí族zú姐jiě妹mèi一yì起qǐ生shēng活huó,结jié下xià了le深shēn厚hòu的de友yǒu谊yì,也yě学xué到dào了le一yì整zhěng套tào种zhǒng植zhí和hé纺fǎng织zhī棉mián花huā技jì术shù。30年nián后hòu,两liǎng鬓bìn斑bān白bái的de黄huáng道dào婆pó回huí到dào家jiā乡xiāng。她tā把bǎ在zài海hǎi南nán岛dǎo学xué会huì的de纺fǎng织zhī技jì术shù教jiào给gěi松sōng江jiāng的de兄xiōng弟dì姐jiě妹mèi,同tóng时shí还hái推tuī广guǎng和hé改gǎi进jìn了le很hěn多duō纺fǎng织zhī机jī械xiè,大dà大dà提tí高gāo了le劳láo动dòng效xiào率lǜ。她tā改gǎi进jìn了le弹tán棉mián花huā的de弹dàn弓gōng,并bìng成chéng功gōng地dì制zhì成chéng了le当dāng时shí世shì界jiè上shàng最zuì先xiān进jìn的de纺fǎng纱shā工gōng具jù——三sān锭dìng脚jiǎo踏tà纺fǎng棉mián车chē;她tā还hái把bǎ黎lí族zú先xiān进jìn的de纺fǎng织zhī技jì术shù和hé汉hàn族zú传chuán统tǒng的de织zhī造zào工gōng艺yì结jié合hé在zài一yì起qǐ,织zhī成chéng了le配pèi有yǒu各gè种zhǒng图tú案àn的de被bèi褥rù等děng物wù品pǐn,被bèi人rén们men称chēng为wéi“乌wū泥ní泾jīng被bèi”。黃huáng道dào婆pó生shēng活huó在zài宋sòng末mò元yuán初chū,是shì松sōng江jiāng烏wū泥ní涇jīng人rén。她tā年nián輕qīng時shí因yīn為wéi受shòu不bù了liǎo公gōng婆pó的de虐nüè待dài,離lí開kāi家jiā鄉xiāng流liú落luò到dào海hǎi南nán島dǎo。海hǎi南nán島dǎo盛shèng產chǎn棉mián花huā,那nà裡lǐ的de黎lí族zú同tóng胞bāo很hěn早zǎo就jiù從cóng事shì棉mián紡fǎng織zhī業yè。黃huáng道dào婆pó和hé黎lí族zú姐jiě妹mèi一yì起qǐ生shēng活huó,結jié下xià了le深shēn厚hòu的de友yǒu誼yì,也yě學xué到dào了le一yì整zhěng套tào種zhǒng植zhí和hé紡fǎng織zhī棉mián花huā技jì術shù。30年nián後hòu,兩liǎng鬢bìn斑bān白bái的de黃huáng道dào婆pó回huí到dào家jiā鄉xiāng。她tā把bǎ在zài海hǎi南nán島dǎo學xué會huì的de紡fǎng織zhī技jì術shù教jiào給gěi松sōng江jiāng的de兄xiōng弟dì姐jiě妹mèi,同tóng時shí還huán推tuī廣guǎng和hé改gǎi進jìn了le很hěn多duō紡fǎng織zhī機jī械xiè,大dà大dà提tí高gāo了le勞láo動dòng效xiào率lǜ。她tā改gǎi進jìn了le彈dàn棉mián花huā的de彈dàn弓gōng,併bìng成chéng功gōng地dì製zhì成chéng了le當dāng時shí世shì界jiè上shàng最zuì先xiān進jìn的de紡fǎng紗shā工gōng具jù——三sān錠dìng腳jiǎo踏tà紡fǎng棉mián車jū;她tā還huán把bǎ黎lí族zú先xiān進jìn的de紡fǎng織zhī技jì術shù和hé漢hàn族zú傳chuán統tǒng的de織zhī造zào工gōng藝yì結jié合hé在zài一yì起qǐ,織zhī成chéng了le配pèi有yǒu各gè種zhǒng圖tú案àn的de被bèi褥rù等děng物wù品pǐn,被bèi人rén們mén稱chēng為wéi“烏wū泥ní涇jīng被bèi”。

👉 Hoàng Đạo Bà sống vào khoảng cuối thời Tống đầu thời Nguyên, là người vùng Ô Nê Kinh, phủ Tùng Giang (nay thuộc Thượng Hải). Thời trẻ, vì không chịu nổi sự ngược đãi hà khắc của gia đình nhà chồng, bà đã rời bỏ quê hương rồi lưu lạc đến tận đảo Hải Nam. Đảo Hải Nam vốn trồng rất nhiều bông vải, đồng bào dân tộc Lê (Lê tộc) ở đó từ rất sớm đã phát triển nghề kéo sợi dệt bông. Hoàng Đạo Bà cùng chung sống, lao động với các chị em dân tộc Lê, kết nên tình hữu nghị sâu nặng và học hỏi được trọn bộ kỹ thuật trồng bông, cán bông, kéo sợi và dệt vải. Ba mươi năm sau, khi mái tóc đã điểm bạc, Hoàng Đạo Bà trở về quê hương. Bà tận tình truyền dạy toàn bộ kỹ thuật dệt học được ở Hải Nam cho bà con quê nhà Tùng Giang, đồng thời phổ biến và cải tiến hàng loạt nông cụ, máy móc dệt vải giúp nâng cao vượt bậc năng suất lao động. Bà đã cải tiến cung bật bông và chế tạo thành công công cụ kéo sợi tiên tiến nhất thế giới đương thời — chiếc “Xa quay sợi bông ba cọc đạp chân (Tam đĩnh cước đạp phưởng miên xa)”; đồng thời kết hợp kỹ thuật dệt thổ cẩm của người Lê với nghề dệt truyền thống của người Hán để dệt nên những tấm chăn đệm in hoa văn tinh xảo được người đời ca tụng là “Chăn Ô Nê Kinh (Ô Nê Kinh bị)”.

黄huáng道dào婆pó逝shì世shì后hòu,当dāng地dì人rén民mín把bǎ她tā安ān葬zàng在zài乌wū泥ní泾jīng镇zhèn旁páng,还hái编biān了le歌gē谣yáo来lái纪jì念niàn这zhè位wèi平píng凡fán而ér伟wěi大dà的de古gǔ代dài巧qiǎo妇fù。这zhè首shǒu广guǎng为wèi流liú传chuán的de歌gē谣yáo是shì:“黄huáng婆pó婆po,黄huáng婆pó婆po,教jiào我wǒ纱shā,教jiào我wǒ布bù,两liǎng只zhī筒tǒng子zǐ两liǎng匹pǐ布bù。”黃huáng道dào婆pó逝shì世shì後hòu,當dāng地dì人rén民mín把bǎ她tā安ān葬zàng在zài烏wū泥ní涇jīng鎮zhèn旁páng,還huán編biān了le歌gē謠yáo來lái紀jì念niàn這zhè位wèi平píng凡fán而ér偉wěi大dà的de古gǔ代dài巧qiǎo婦fù。這zhè首shǒu廣guǎng為wéi流liú傳chuán的de歌gē謠yáo是shì:“黃huáng婆pó婆po,黃huáng婆pó婆po,教jiào我wǒ紗shā,教jiào我wǒ布bù,兩liǎng隻zhī筒tǒng子zǐ兩liǎng匹pǐ布bù。”

👉 Sau khi Hoàng Đạo Bà qua đời, nhân dân địa phương đã an táng bà bên cạnh trấn Ô Nê Kinh, lập đền thờ và sáng tác bài đồng dao lưu truyền rộng rãi để tưởng nhớ người phụ nữ lao động bình dị mà vĩ đại ấy: “Hoàng bà bà, Hoàng bà bà, giáo ngã sa, giáo ngã bố, lưỡng chỉ đồng tử lưỡng thất bố (Bà Hoàng ơi, bà Hoàng à, dạy cháu kéo sợi, dạy cháu dệt vải, hai ống sợi con dệt nên hai tấm vải dài)”.

💡 Điểm nhấn học thuật & Thi CTCSOL: Hoàng Đạo Bà (黄道婆, sống vào cuối thời Tống đầu thời Nguyên, quê ở Ô Nê Kinh, Tùng Giang, Thượng Hải) đã học kỹ thuật dệt bông của đồng bào dân tộc Lê (黎族) ở đảo Hải Nam rồi trở về quê hương chế tạo ra “Xa quay sợi bông ba cọc đạp chân (三锭脚踏纺棉车)” tiên tiến nhất thế giới đương thời, đưa vùng Tùng Giang trở thành trung tâm dệt vải bông của cả nước (“Y bị thiên hạ”).

10 日晷和铜壶滴漏 (Nhật Quỹ & Đồng Hồ Nước Đồng Hồ Tích Lậu)

Tr. 92 – 93 (PDF tr. 105 – 106)
Đồng hồ mặt trời Nhật quỹ (日晷) tại Tử Cấm Thành và Đồng hồ nước Đồng hồ tích lậu 4 tầng (铜壶滴漏) trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 92 – 95).
📷 Hình ảnh minh họa: Đồng hồ mặt trời Nhật quỹ (日晷) tại Tử Cấm Thành và Đồng hồ nước Đồng hồ tích lậu 4 tầng (铜壶滴漏) trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 92 – 95).

今jīn天tiān,各gè式shì各gè样yàng的de钟zhōng表biǎo为wèi人rén们men计jì时shí提tí供gōng了le方fāng便biàn。在zài没méi有yǒu钟zhōng表biǎo的de古gǔ代dài,中zhōng国guó人rén用yòng什shén么me工gōng具jù计jì时shí呢ne?最zuì初chū,人rén们men根gēn据jù日rì月yuè星xīng辰chén在zài天tiān空kōng中zhōng的de位wèi置zhì来lái判pàn断duàn时shí间jiān,但dàn是shì这zhè种zhǒng判pàn断duàn并bìng不bù准zhǔn确què。后hòu来lái,人rén们men设shè计jì了le一yì种zhǒng利lì用yòng太tài阳yáng测cè定dìng时shí刻kè的de定dìng时shí器qì——日rì晷guǐ(guǐ)。秦qín汉hàn时shí,日rì晷guǐ已yǐ在zài民mín间jiān流liú行xíng。日rì晷guǐ是shì个gè大dà圆yuán盘pán,晷guǐ面miàn上shàng刻kè着zhe“子zǐ丑chǒu寅yín卯mǎo辰chén巳sì午wǔ未wèi申shēn酉yǒu戌xū亥hài”12个gè时shí辰chén,晷guǐ面miàn中zhōng间jiān插chā着zhe一yì根gēn铜tóng针zhēn。在zài太tài阳yáng的de照zhào射shè下xià,铜tóng针zhēn的de影yǐng子zǐ随suí着zhe太tài阳yáng的de移yí动dòng在zài晷guǐ面miàn上shàng慢màn慢màn地dì移yí动dòng。移yí到dào哪nǎ个gè刻kè度dù上shàng,就jiù是shì到dào了le哪nǎ个gè时shí辰chén。这zhè样yàng,计jì算suàn时shí间jiān就jiù准zhǔn确què多duō了le。今jīn天tiān,各gè式shì各gè樣yàng的de鐘zhōng表biǎo為wéi人rén們mén計jì時shí提tí供gōng了le方fāng便biàn。在zài沒méi有yǒu鐘zhōng錶biǎo的de古gǔ代dài,中zhōng國guó人rén用yòng什shén麼mó工gōng具jù計jì時shí呢ne?最zuì初chū,人rén們mén根gēn據jù日rì月yuè星xīng辰chén在zài天tiān空kōng中zhōng的de位wèi置zhì來lái判pàn斷duàn時shí間jiàn,但dàn是shì這zhè種zhǒng判pàn斷duàn並bìng不bù準zhǔn確què。後hòu來lái,人rén們mén設shè計jì了le一yì種zhǒng利lì用yòng太tài陽yáng測cè定dìng時shí刻kè的de定dìng時shí器qì——日rì晷guǐ(guǐ)。秦qín漢hàn時shí,日rì晷guǐ已yǐ在zài民mín間jiàn流liú行xíng。日rì晷guǐ是shì個gè大dà圓yuán盤pán,晷guǐ面miàn上shàng刻kè著zhù“子zǐ醜chǒu寅yín卯mǎo辰chén巳sì午wǔ未wèi申shēn酉yǒu戌xū亥hài”12個gè時shí辰chén,晷guǐ面miàn中zhōng間jiàn插chā著zhù一yì根gēn銅tóng針zhēn。在zài太tài陽yáng的de照zhào射shè下xià,銅tóng針zhēn的de影yǐng子zǐ隨suí著zhù太tài陽yáng的de移yí動dòng在zài晷guǐ面miàn上shàng慢màn慢màn地dì移yí動dòng。移yí到dào哪nǎ個gè刻kè度dù上shàng,就jiù是shì到dào了le哪nǎ個gè時shí辰chén。這zhè樣yàng,計jì算suàn時shí間jiàn就jiù準zhǔn確què多duō了le。

👉 Ngày nay, đủ loại đồng hồ hiện đại mang lại sự tiện lợi tối đa cho con người trong việc xem giờ. Vậy vào thời cổ đại khi chưa có đồng hồ cơ học hay điện tử, người Trung Quốc đã dùng công cụ gì để đo thời gian? Thoạt tiên, người xưa phán đoán thời gian dựa vào vị trí của Mặt Trời, Mặt Trăng và các vì sao trên bầu trời, nhưng cách ước lượng này không mấy chính xác. Về sau, người ta đã thiết kế ra một thiết bị định giờ lợi dụng bóng nắng Mặt Trời — gọi là “Nhật quỹ (日晷 — Đồng hồ mặt trời)”. Vào thời Tần – Hán, Nhật quỹ đã được sử dụng phổ biến trong dân gian. Nhật quỹ là một chiếc đĩa đá tròn lớn, trên mặt đĩa (quỹ diện) khắc 12 thời thần theo 12 Địa chi: “Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi” (mỗi thời thần tương đương 2 tiếng đồng hồ ngày nay), và chính giữa mặt đĩa cắm xuyên qua một cây kim bằng đồng (quỹ châm). Dưới ánh nắng chiếu rọi, bóng của cây kim đồng sẽ di chuyển chầm chậm trên mặt đĩa đá theo sự chuyển động của Mặt Trời; bóng kim chỉ vào vạch khắc nào thì báo hiệu đã đến thời thần đó, giúp việc tính giờ chuẩn xác hơn rất nhiều.

但dàn是shì到dào了le阴yīn天tiān和hé夜yè晚wǎn,日rì晷guǐ就jiù起qǐ不bù了liǎo作zuò用yòng了le。后hòu来lái,人rén们men又yòu用yòng滴dī水shuǐ、漏lòu沙shā的de方fāng法fǎ计jì时shí,发fā明míng了le一yì种zhǒng新xīn的de计jì时shí工gōng具jù——铜tóng壶hú滴dī漏lòu。铜tóng壶hú滴dī漏lòu又yòu叫jiào“漏lòu刻kè”、“刻kè漏lòu”、“壶hú漏lòu”、“漏lòu壶hú”。最zuì早zǎo的de漏lòu壶hú用yòng一yì只zhī铜tóng壶hú盛shèng水shuǐ,壶hú底dǐ有yǒu一yí个gè小xiǎo洞dòng,壶hú中zhōng插chā一yì根gēn刻kè有yǒu刻kè度dù的de标biāo杆gān,水shuǐ从cóng小xiǎo洞dòng滴dī出chū后hòu,人rén们men根gēn据jù水shuǐ位wèi降jiàng低dī后hòu标biāo杆gān上shàng的de刻kè度dù来lái判pàn断duàn时shí间jiān。这zhè种zhǒng漏lòu壶hú计jì时shí的de准zhǔn确què性xìng仍réng然rán比bǐ较jiào差chà。漏lòu壶hú历lì代dài相xiāng传chuán,由yóu单dān只zhī逐zhú渐jiàn发fā展zhǎn成chéng为wéi后hòu来lái四sì只zhī一yí套tào的de漏lòu壶hú。人rén们men把bǎ四sì只zhī漏lòu壶hú依yī次cì放fàng在zài一yí个gè四sì级jí木mù架jià上shàng,上shàng面miàn的de一yì只zhī叫jiào日rì壶hú,下xià面miàn的de三sān只zhī分fēn别bié叫jiào月yuè壶hú、星xīng壶hú、受shòu水shuǐ壶hú。但dàn是shì到dào了le陰yīn天tiān和hé夜yè晚wǎn,日rì晷guǐ就jiù起qǐ不bù了liǎo作zuò用yòng了le。後hòu來lái,人rén們mén又yòu用yòng滴dī水shuǐ、漏lòu沙shā的de方fāng法fǎ計jì時shí,發fā明míng了le一yì種zhǒng新xīn的de計jì時shí工gōng具jù——銅tóng壺hú滴dī漏lòu。銅tóng壺hú滴dī漏lòu又yòu叫jiào“漏lòu刻kè”、“刻kè漏lòu”、“壺hú漏lòu”、“漏lòu壺hú”。最zuì早zǎo的de漏lòu壺hú用yòng一yì隻zhī銅tóng壺hú盛shèng水shuǐ,壺hú底dǐ有yǒu一yí個gè小xiǎo洞dòng,壺hú中zhōng插chā一yì根gēn刻kè有yǒu刻kè度dù的de標biāo杆gān,水shuǐ從cóng小xiǎo洞dòng滴dī出chū後hòu,人rén們mén根gēn據jù水shuǐ位wèi降jiàng低dī後hòu標biāo杆gān上shàng的de刻kè度dù來lái判pàn斷duàn時shí間jiàn。這zhè種zhǒng漏lòu壺hú計jì時shí的de準zhǔn確què性xìng仍réng然rán比bǐ較jiào差chà。漏lòu壺hú歷lì代dài相xiāng傳chuán,由yóu單dān隻zhī逐zhú漸jiàn發fā展zhǎn成chéng為wéi後hòu來lái四sì隻zhī一yí套tào的de漏lòu壺hú。人rén們mén把bǎ四sì隻zhī漏lòu壺hú依yī次cì放fàng在zài一yí個gè四sì級jí木mù架jià上shàng,上shàng面miàn的de一yì隻zhī叫jiào日rì壺hú,下xià面miàn的de三sān隻zhī分fēn別bié叫jiào月yuè壺hú、星xīng壺hú、受shòu水shuǐ壺hú。

👉 Thế nhưng vào những ngày trời âm u mưa gió hoặc vào ban đêm không có ánh nắng, Nhật quỹ lại không thể phát huy tác dụng. Vì vậy, người xưa tiếp tục nghĩ ra phương pháp dùng nước nhỏ giọt hoặc cát chảy để tính giờ, từ đó phát minh ra một công cụ đo thời gian mới — “Đồng hồ tích lậu (铜壶滴漏 — Đồng hồ nước bằng bình đồng)”, còn gọi là “Lậu khắc”, “Khắc lậu” hay “Lậu hồ”. Chiếc bình nhỏ giọt sơ khai nhất chỉ dùng một bình đồng đựng nước, dưới đáy bình đục một lỗ nhỏ, bên trong cắm một thanh thước khắc vạch chia độ; khi nước rỉ dần qua lỗ nhỏ, người ta nhìn vào vạch khắc lộ ra khi mực nước hạ xuống để biết thời gian. Do áp suất nước giảm dần khi nước vơi đi nên loại bình đơn này độ chính xác vẫn chưa cao. Qua nhiều triều đại cải tiến, bình nhỏ giọt đã phát triển từ một bình đơn thành hệ thống liên hoàn gồm 4 bình đồng đặt trên giá gỗ 4 bậc từ cao xuống thấp: bình trên cùng gọi là Nhật hồ (Bình Mặt Trời), ba bình phía dưới lần lượt gọi là Nguyệt hồ (Bình Mặt Trăng), Tinh hồ (Bình Ngôi Sao) và Thụ thủy hồ (Bình nhận nước).

日rì壶hú、月yuè壶hú、星xīng壶hú的de下xià面miàn各gè有yǒu一yí个gè滴dī水shuǐ的de铜tóng嘴zuǐ,受shòu水shuǐ壶hú内nèi有yǒu一yí个gè标biāo尺chǐ。水shuǐ从cóng日rì壶hú滴dī入rù月yuè壶hú,再zài到dào星xīng壶hú,最zuì后hòu滴dī入rù受shòu水shuǐ壶hú。受shòu水shuǐ壶hú内nèi的de水shuǐ越yuè来lái越yuè多duō,标biāo尺chǐ受shòu到dào水shuǐ的de浮fú力lì作zuò用yòng逐zhú渐jiàn上shàng升shēng,人rén们men通tōng过guò标biāo尺chǐ浮fú出chū水shuǐ面miàn的de刻kè度dù,就jiù可kě以yǐ知zhī道dào时shí间jiān了le。漏lòu壶hú的de级jí数shù越yuè多duō,计jì时shí就jiù越yuè准zhǔn确què。现xiàn在zài,在zài北běi京jīng的de中zhōng国guó历lì史shǐ博bó物wù馆guǎn和hé故gù宫gōng博bó物wù院yuàn里lǐ还hái分fēn别bié保bǎo存cún着zhe元yuán代dài和hé清qīng代dài的de四sì级jí漏lòu壶hú。日rì晷guǐ和hé铜tóng壶hú滴dī漏lòu是shì中zhōng国guó古gǔ人rén聪cōng明ming才cái智zhì的de结jié晶jīng,它tā们men不bù仅jǐn告gào诉sù了le我wǒ们men古gǔ人rén计jì时shí的de方fāng法fǎ,也yě留liú下xià了le中zhōng国guó古gǔ代dài科kē学xué技jì术shù发fā展zhǎn的de宝bǎo贵guì资zī料liào。日rì壺hú、月yuè壺hú、星xīng壺hú的de下xià面miàn各gè有yǒu一yí個gè滴dī水shuǐ的de銅tóng嘴zuǐ,受shòu水shuǐ壺hú內nèi有yǒu一yí個gè標biāo尺chǐ。水shuǐ從cóng日rì壺hú滴dī入rù月yuè壺hú,再zài到dào星xīng壺hú,最zuì後hòu滴dī入rù受shòu水shuǐ壺hú。受shòu水shuǐ壺hú內nèi的de水shuǐ越yuè來lái越yuè多duō,標biāo尺chǐ受shòu到dào水shuǐ的de浮fú力lì作zuò用yòng逐zhú漸jiàn上shàng升shēng,人rén們mén通tōng過guò標biāo尺chǐ浮fú出chū水shuǐ面miàn的de刻kè度dù,就jiù可kě以yǐ知zhī道dào時shí間jiàn了le。漏lòu壺hú的de級jí數shù越yuè多duō,計jì時shí就jiù越yuè準zhǔn確què。現xiàn在zài,在zài北běi京jīng的de中zhōng國guó歷lì史shǐ博bó物wù館guǎn和hé故gù宮gōng博bó物wù院yuàn裡lǐ還huán分fēn別bié保bǎo存cún著zhù元yuán代dài和hé清qīng代dài的de四sì級jí漏lòu壺hú。日rì晷guǐ和hé銅tóng壺hú滴dī漏lòu是shì中zhōng國guó古gǔ人rén聰cōng明míng才cái智zhì的de結jié晶jīng,它tā們mén不bù僅jǐn告gào訴sù了le我wǒ們mén古gǔ人rén計jì時shí的de方fāng法fǎ,也yě留liú下xià了le中zhōng國guó古gǔ代dài科kē學xué技jì術shù發fā展zhǎn的de寶bǎo貴guì資zī料liào。

👉 Phía dưới đáy của Nhật hồ, Nguyệt hồ và Tinh hồ đều có một vòi đồng nhỏ giọt nước, còn bên trong Thụ thủy hồ ở tầng thấp nhất có đặt một thanh thước khắc vạch giờ gắn trên phao nổi. Nước từ Nhật hồ nhỏ xuống Nguyệt hồ, chảy tiếp sang Tinh hồ rồi cuối cùng nhỏ đều đặn vào Thụ thủy hồ (nhờ giữ mực nước ổn định ở bình trên nên tốc độ nhỏ giọt luôn đều nhau). Nước trong Thụ thủy hồ ngày càng dâng cao, lực đẩy của nước nâng phao và thanh thước đo từ từ nhô lên; người ta chỉ cần nhìn vào vạch khắc trên thước nhô ra khỏi nắp bình là biết chính xác thời gian hiện tại. Số tầng bình càng nhiều thì việc đo giờ càng chuẩn xác. Hiện nay, tại Bảo tàng Lịch sử Trung Quốc và Bảo tàng Cố Cung ở Bắc Kinh vẫn còn lưu giữ nguyên vẹn bộ đồng hồ nước 4 tầng từ thời Nguyên và thời Thanh. Nhật quỹ và Đồng hồ tích lậu chính là kết tinh trí tuệ thông minh của người Trung Quốc cổ đại.

💡 Điểm nhấn học thuật & Thi CTCSOL: Hai công cụ đo thời gian tiêu biểu nhất của Trung Quốc cổ đại là: (1) “Nhật quỹ (日晷)” — đo giờ ban ngày bằng bóng kim đồng dưới ánh nắng mặt trời trên mặt đĩa khắc 12 thời thần (Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi — mỗi thời thần bằng 2 giờ hiện đại); và (2) “Đồng hồ tích lậu (铜壶滴漏 / 漏刻)” — đo giờ cả ngày lẫn đêm và ngày mưa bằng nguyên lý nước nhỏ giọt qua 4 bình (Nhật hồ, Nguyệt hồ, Tinh hồ, Thụ thủy hồ) đẩy thước đo nổi lên.

11 算盘和珠算 (Bàn Tính & Thuật Toán Chu Toán Truyền Thống)

Tr. 96 – 97 (PDF tr. 109 – 110)
Bàn tính gỗ truyền thống (算盘) với kết cấu 2 hạt trên – 5 hạt dưới trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 96 – 97).
📷 Hình ảnh minh họa: Bàn tính gỗ truyền thống (算盘) với kết cấu 2 hạt trên – 5 hạt dưới trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 96 – 97).

算suàn盘pán是shì中zhōng国guó人rén在zài长cháng期qī使shǐ用yòng算suàn筹chóu的de基jī础chǔ上shàng发fā明míng的de。古gǔ时shí候hòu,人rén们men用yòng小xiǎo木mù棍gùn进jìn行xíng计jì算suàn,这zhè些xiē小xiǎo木mù棍gùn叫jiào“算suàn筹chóu”,用yòng“算suàn筹chóu”作zuò为wéi工gōng具jù进jìn行xíng的de计jì算suàn叫jiào“筹chóu算suàn”。后hòu来lái,随suí着zhe生shēng产chǎn的de发fā展zhǎn,需xū要yào计jì算suàn的de数shù目mù越yuè来lái越yuè大dà,用yòng小xiǎo木mù棍gùn计jì算suàn受shòu到dào了le限xiàn制zhì,于yú是shì,人rén们men又yòu发fā明míng了le更gèng先xiān进jìn的de计jì算suàn器qì——算suàn盘pán。算suàn盘pán是shì长cháng方fāng形xíng的de,四sì周zhōu是shì木mù框kuàng,里lǐ面miàn固gù定dìng着zhe一yì根gēn根gēn小xiǎo木mù棍gùn,每měi根gēn木mù棍gùn代dài表biǎo一yí位wèi,小xiǎo木mù棍gùn上shàng穿chuān着zhe木mù珠zhū,中zhōng间jiān有yǒu一yì根gēn横héng梁liáng把bǎ算suàn盘pán分fēn成chéng两liǎng部bù分fen:每měi根gēn木mù棍gùn的de上shàng半bàn部bù有yǒu两liǎng个gè珠zhū子zǐ,每měi个gè珠zhū子zǐ代dài表biǎo五wǔ;下xià半bàn部bù有yǒu五wǔ个gè珠zhū子zǐ,每měi个gè珠zhū子zǐ代dài表biǎo一yī。算suàn盤pán是shì中zhōng國guó人rén在zài長cháng期qī使shǐ用yòng算suàn籌chóu的de基jī礎chǔ上shàng發fā明míng的de。古gǔ時shí候hòu,人rén們mén用yòng小xiǎo木mù棍gùn進jìn行xíng計jì算suàn,這zhè些xiē小xiǎo木mù棍gùn叫jiào“算suàn籌chóu”,用yòng“算suàn籌chóu”作zuò為wéi工gōng具jù進jìn行xíng的de計jì算suàn叫jiào“籌chóu算suàn”。後hòu來lái,隨suí著zhù生shēng產chǎn的de發fā展zhǎn,需xū要yào計jì算suàn的de數shù目mù越yuè來lái越yuè大dà,用yòng小xiǎo木mù棍gùn計jì算suàn受shòu到dào了le限xiàn制zhì,於wū是shì,人rén們mén又yòu發fā明míng了le更gèng先xiān進jìn的de計jì算suàn器qì——算suàn盤pán。算suàn盤pán是shì長cháng方fāng形xíng的de,四sì周zhōu是shì木mù框kuàng,裡lǐ面miàn固gù定dìng著zhù一yì根gēn根gēn小xiǎo木mù棍gùn,每měi根gēn木mù棍gùn代dài表biǎo一yí位wèi,小xiǎo木mù棍gùn上shàng穿chuān著zhù木mù珠zhū,中zhōng間jiàn有yǒu一yì根gēn橫héng梁liáng把bǎ算suàn盤pán分fēn成chéng兩liǎng部bù分fen:每měi根gēn木mù棍gùn的de上shàng半bàn部bù有yǒu兩liǎng個gè珠zhū子zǐ,每měi個gè珠zhū子zǐ代dài表biǎo五wǔ;下xià半bàn部bù有yǒu五wǔ個gè珠zhū子zǐ,每měi個gè珠zhū子zǐ代dài表biǎo一yī。

👉 Bàn tính (Toán bàn 算盘) được người Trung Quốc phát minh trên cơ sở sử dụng que tính (Toán trù) suốt một thời gian dài. Vào thời cổ đại, người ta dùng những thanh tre hoặc que gỗ nhỏ để xếp số tính toán; những que nhỏ ấy gọi là “Toán trù (算筹)” và phương pháp tính bằng que gọi là “Trù toán (筹算)”. Về sau, cùng với sự phát triển của sản xuất và thương mại, những con số cần tính toán ngày càng lớn, việc xếp các que gỗ nhỏ bộc lộ nhiều hạn chế, bởi vậy người ta đã phát minh ra một công cụ tính toán ưu việt hơn hẳn — chiếc Bàn tính. Bàn tính có hình chữ nhật, bốn phía là khung gỗ chắc chắn, bên trong gắn cố định từng hàng trục dọc song song; mỗi trục dọc đại diện cho một hàng số (đơn vị, chục, trăm, nghìn...), trên trục xâu các hạt gỗ tròn dẹt, và ở giữa có một thanh ngang (hoành lương) chia bàn tính thành hai phần: phần phía trên của mỗi trục có 2 hạt tính, mỗi hạt đại diện cho giá trị là 5; phần phía dưới có 5 hạt tính, mỗi hạt đại diện cho giá trị là 1.

随suí着zhe算suàn盘pán的de使shǐ用yòng,人rén们men总zǒng结jié出chū许xǔ多duō计jì算suàn口kǒu诀jué,加jiā上shàng熟shú练liàn的de手shǒu指zhǐ技jì巧qiǎo,使shǐ计jì算suàn的de速sù度dù大dà大dà快kuài于yú笔bǐ算suàn。这zhè种zhǒng用yòng算suàn盘pán计jì算suàn的de方fāng法fǎ,叫jiào珠zhū算suàn。到dào了le明míng代dài,珠zhū算suàn已yǐ能néng进jìn行xíng加jiā减jiǎn乘chéng除chú的de运yùn算suàn,广guǎng泛fàn用yòng于yú计jì算suàn物wù体tǐ的de重zhòng量liàng、数shù量liàng、面miàn积jī、体tǐ积jī等děng。由yóu于yú算suàn盘pán制zhì作zuò简jiǎn单dān,价jià格gé便pián宜yi,珠zhū算suàn口kǒu诀jué便biàn于yú记jì忆yì,运yùn算suàn又yòu简jiǎn便biàn,所suǒ以yǐ算suàn盘pán曾céng在zài中zhōng国guó被bèi广guǎng泛fàn使shǐ用yòng。算suàn盘pán后hòu来lái陆lù续xù流liú传chuán到dào了le日rì本běn、朝cháo鲜xiān等děng周zhōu边biān国guó家jiā和hé地dì区qū。隨suí著zhù算suàn盤pán的de使shǐ用yòng,人rén們mén總zǒng結jié出chū許xū多duō計jì算suàn口kǒu訣jué,加jiā上shàng熟shú練liàn的de手shǒu指zhǐ技jì巧qiǎo,使shǐ計jì算suàn的de速sù度dù大dà大dà快kuài於wū筆bǐ算suàn。這zhè種zhǒng用yòng算suàn盤pán計jì算suàn的de方fāng法fǎ,叫jiào珠zhū算suàn。到dào了le明míng代dài,珠zhū算suàn已yǐ能néng進jìn行xíng加jiā減jiǎn乘chéng除chú的de運yùn算suàn,廣guǎng泛fàn用yòng於wū計jì算suàn物wù體tǐ的de重zhòng量liàng、數shù量liáng、面miàn積jī、體tǐ積jī等děng。由yóu於wū算suàn盤pán製zhì作zuò簡jiǎn單dān,價jià格gé便pián宜yi,珠zhū算suàn口kǒu訣jué便biàn於wū記jì憶yì,運yùn算suàn又yòu簡jiǎn便biàn,所suǒ以yǐ算suàn盤pán曾céng在zài中zhōng國guó被bèi廣guǎng泛fàn使shǐ用yòng。算suàn盤pán後hòu來lái陸lù續xù流liú傳chuán到dào了le日rì本běn、朝cháo鮮xiān等děng周zhōu邊biān國guó家jiā和hé地dì區qū。

👉 Cùng với quá trình sử dụng bàn tính, người dân đã đúc kết nên hệ thống khẩu quyết tính toán (như bảng cửu chương gẩy hạt), kết hợp với kỹ thuật gẩy ngón tay điêu luyện giúp tốc độ tính toán nhanh hơn hẳn so với tính viết trên giấy. Phương pháp dùng bàn tính để tính toán này được gọi là “Chu toán (珠算)”. Đến thời nhà Minh, thuật Chu toán đã có thể thực hiện thành thạo mọi phép tính cộng, trừ, nhân, chia (thậm chí khai căn), được ứng dụng rộng rãi để tính trọng lượng, số lượng, diện tích, thể tích hàng hóa và ruộng đất. Nhờ bàn tính chế tạo đơn giản, giá thành rẻ, khẩu quyết dễ thuộc dễ nhớ và thao tác nhanh gọn, nên bàn tính từng được sử dụng phổ biến khắp đất nước Trung Quốc rồi lần lượt truyền sang Nhật Bản, Triều Tiên và các quốc gia láng giềng.

💡 Điểm nhấn học thuật & Thi CTCSOL: Trước khi có bàn tính (算盘), người Trung Quốc cổ đại dùng các que tính gọi là “Toán trù (算筹)” (phương pháp tính gọi là “Trù toán 筹算”). Bàn tính truyền thống Trung Quốc được chia bởi thanh ngang (横梁): mỗi cột phía trên có 2 hạt (mỗi hạt đại diện cho 5), phía dưới có 5 hạt (mỗi hạt đại diện cho 1). Năm 2013, Chu toán (中国珠算) đã được UNESCO công nhận là Di sản văn hóa phi vật thể của nhân loại.

2. Bảng Tra Cứu Từ Vựng & Thuật Ngữ Văn Hóa Cốt Lõi Chương 4 (Kèm Âm Hán Việt)

Hệ thống các thuật ngữ văn hóa, triết học và lịch sử trọng tâm xuất hiện trong Chương 4. Bấm nút loa 🔊 để nghe phát âm chuẩn giọng Bắc Kinh và học thuộc âm Hán Việt VIẾT HOA TOÀN BỘ:

# Thuật Ngữ Chữ Hán Pinyin Âm Hán Việt Giải Nghĩa Học Thuật & Ví Dụ
1
四sì大dà发fā明míng四sì大dà發fā明míng
sì dà fā míng TỨ ĐẠI PHÁT MINH
Bốn phát minh vĩ đại của Trung Quốc cổ đại
💡 VD: 指南针、造纸术、活字印刷术和火药是中国古代四大发明。 — La bàn, nghề làm giấy, in chữ rời và thuốc súng là Tứ đại phát minh của Trung Quốc cổ đại.
2
司sī南nán罗luó盘pán司sī南nán羅luó盤pán
sī nán luó pán TI NAM LA BÀN
Kim chỉ nam Tư Nam thời Chiến Quốc và La bàn thời Tống
💡 VD: 北宋时期,指南针已经广泛应用于航海事业。 — Thời Bắc Tống, la bàn chỉ nam đã được ứng dụng rộng rãi trong ngành hàng hải.
3
蔡cài伦lún造zào纸zhǐ蔡cài倫lún造zào紙zhǐ
cài lún zào zhǐ THÁI LUÂN TẠO CHỈ
Thái Luân cải tiến kỹ thuật làm giấy thời Đông Hán
💡 VD: 东汉蔡伦改进了造纸术,使用树皮破布制造出物美价廉的纸张。 — Thái Luân thời Đông Hán đã cải tiến thuật làm giấy, dùng vỏ cây vải rách tạo ra loại giấy bền đẹp giá rẻ.
4
活huó字zì印yìn刷shuā活huó字zì印yìn刷shuā
huó zì yìn shuā HOẠT TỰ ẤN LOÁT
Kỹ thuật in chữ rời bằng đất sét nung của Tất Thăng
💡 VD: 北宋平民毕昇发明了泥活字印刷术,使印刷技术进入新时代。 — Thường dân Tất Thăng thời Bắc Tống phát minh kỹ thuật in chữ rời bằng đất nung, đưa kỹ thuật in vào kỷ nguyên mới.
5
甘gān石shí星xīng经jīng甘gān石shí星xīng經jīng
gān shí xīng jīng CAM THẠCH TINH KINH
Tác phẩm thiên văn học sớm nhất thế giới
💡 VD: 《甘石星经》记录了800颗恒星的名字,是世界上现存最早的天文学著作。 — “Cam Thạch Tinh Kinh” ghi lại tên 800 hằng tinh, là tác phẩm thiên văn sớm nhất còn lưu giữ trên thế giới.
6
候hòu风fēng地dì动dòng仪yí候hòu風fēng地dì動dòng儀yí
hòu fēng dì dòng yí HẬU PHONG ĐỊA ĐỘNG NGHI
Máy đo hướng động đất đầu tiên của Trương Hành năm 132
💡 VD: 东汉科学家张衡发明的地动仪是人类历史上第一架测报地震的仪器。 — Máy địa động nghi do nhà khoa học Trương Hành thời Đông Hán phát minh là dụng cụ đo báo động đất đầu tiên của nhân loại.
7
割gē圆yuán术shù割gē圓yuán術shù
gē yuán shù CÁT VIÊN THUẬT
Phương pháp cắt vòng tròn để tính số Pi
💡 VD: 祖冲之采用“割圆术”算出了精确到小数点后七位的圆周率数值。 — Tổ Xung Chi đã áp dụng “thuật cắt tròn” tính ra giá trị số Pi chính xác đến 7 chữ số thập phân.
8
黄huáng道dào婆pó黃huáng道dào婆pó
huáng dào pó HOÀNG ĐẠO BÀ
Bà tổ nghề dệt vải bông thời Tống – Nguyên
💡 VD: 黄道婆推广了黎族纺织技术,发明了三锭脚踏纺棉车。 — Hoàng Đạo Bà đã phổ biến kỹ thuật dệt của người Lê và phát minh xa quay sợi ba cọc đạp chân.
9
日rì晷guǐ日rì晷guǐ
rì guǐ NHẬT QUỸ
Đồng hồ đo giờ bằng bóng nắng mặt trời
💡 VD: 日晷利用太阳照射铜针的阴影在盘面上的移动来测定时刻。 — Nhật quỹ sử dụng bóng của kim đồng dưới ánh nắng mặt trời di chuyển trên mặt đĩa để xác định thời khắc.
10
铜tóng壶hú滴dī漏lòu銅tóng壺hú滴dī漏lòu
tóng hú dī lòu ĐỒNG HỒ TÍCH LẬU
Đồng hồ nước tính giờ bằng mức nước nhỏ giọt
💡 VD: 铜壶滴漏利用漏水使标尺上升的浮力原理准确测定时间。 — Đồng hồ nước đồng hồ tích lậu dùng nguyên lý sức nổi của que đo khi nước nhỏ giọt để đo giờ chuẩn xác.
11
算suàn盘pán与yǔ珠zhū算suàn算suàn盤pán與yǔ珠zhū算suàn
suàn pán yǔ zhū suàn TOÁN BÀN DỮ CHU TOÁN
Bàn tính gẩy gỗ và thuật toán tính nhẩm bằng bàn tính
💡 VD: 珠算口诀简便易记,被联合国教科文组织列入人类非物质文化遗产。 — Khẩu quyết chu toán ngắn gọn dễ nhớ, được UNESCO ghi danh Di sản văn hóa phi vật thể của nhân loại.
12
水shuǐ运yùn浑hún天tiān仪yí水shuǐ運yùn渾hún天tiān儀yí
shuǐ yùn hún tiān yí THỦY VẬN HỒN THIÊN NGHI
Dụng cụ thiên văn chạy bằng sức nước của Trương Hành
💡 VD: 张衡制造的水运浑天仪可以准确观测日月星辰的运行。 — Hồn thiên nghi chạy bằng sức nước của Trương Hành có thể quan sát chuẩn xác sự vận hành của tinh tú.
13
密mì率lǜ密mì率lǜ
mì lǜ MẬT SUẤT
Giá trị gần đúng của số Pi (355/113) do Tổ Xung Chi tìm ra
💡 VD: 祖冲之提出的圆周率密率355/113比欧洲早了整整一千年。 — Giá trị mật suất số Pi 355/113 do Tổ Xung Chi đưa ra sớm hơn châu Âu tròn một nghìn năm.
14
乌wū泥ní泾jīng被bèi烏wū泥ní涇jīng被bèi
wū ní jīng bèi Ô NÊ KINH BỊ
Chăn dệt hoa văn nổi tiếng của Hoàng Đạo Bà
💡 VD: 松江乌泥泾生产的棉纺织品图案精美,享誉大江南北。 — Sản phẩm dệt bông Ô Nê Kinh ở Tùng Giang hoa văn tinh mỹ, nức tiếng hai miền Nam Bắc.
15
算suàn筹chóu与yǔ筹chóu算suàn算suàn籌chóu與yǔ籌chóu算suàn
suàn chóu yǔ chóu suàn TOÁN TRÙ DỮ TRÙ TOÁN
Thanh que gỗ tính toán của người Trung Quốc xưa
💡 VD: 在算盘发明之前,中国古人利用小木棍“算筹”进行数学计算。 — Trước khi phát minh ra bàn tính, người xưa dùng các que gỗ “toán trù” để tính toán.

3. Bài Tập Trắc Nghiệm Củng Cố Kiến Thức Văn Hóa Chương 4 (Có Đáp Án)

Hãy tự kiểm tra mức độ ghi nhớ các kiến thức văn hóa, điển tích và nhân vật trong Chương 4 qua các câu hỏi trắc nghiệm dưới đây:

Câu hỏi củng cố 01 Trắc nghiệm Kiến thức Văn hóa

Ai là người phát minh ra kỹ thuật in chữ rời bằng đất sét nung (泥活字) vào thời Bắc Tống khoảng 900 năm trước?

A. 毕昇 (Tất Thăng)
B. 蔡伦 (Thái Luân)
C. 张衡 (Trương Hành)
D. 祖冲之 (Tổ Xung Chi)
👉 Xem Đáp Án & Phân Tích Chi Tiết
✅ Đáp án đúng: A. 毕昇 (Tất Thăng)
💡 Phân tích từ sách: Trang 80 ghi rõ: 北宋时期的平民发明家毕昇经过反复试验,发明了活字印刷术.
Câu hỏi củng cố 02 Trắc nghiệm Kiến thức Văn hóa

Thiết bị khoa học nào được Trương Hành chế tạo năm 132 SCN để đo hướng động đất đầu tiên trên thế giới?

A. 候风地动仪 (Hậu phong địa động nghi)
B. 水运浑天仪 (Thủy vận hồn thiên nghi)
C. 铜壶滴漏 (Đồng hồ tích lậu)
D. 司南 (Ti nam)
👉 Xem Đáp Án & Phân Tích Chi Tiết
✅ Đáp án đúng: A. 候风地动仪 (Hậu phong địa động nghi)
💡 Phân tích từ sách: Trang 86 ghi rõ: 公元132年,张衡在洛阳制成了世界上第一架测定地震方向的候风地动仪.
Câu hỏi củng cố 03 Trắc nghiệm Kiến thức Văn hóa

Nhà toán học kiệt xuất thời Nam Bắc triều Tổ Xung Chi đã tính được số Pi nằm trong khoảng nào?

A. Giữa 3.1415926 và 3.1415927
B. Giữa 3.14 và 3.15
C. Giữa 3.141 và 3.142
D. Giữa 3.1415 và 3.1416
👉 Xem Đáp Án & Phân Tích Chi Tiết
✅ Đáp án đúng: A. Giữa 3.1415926 và 3.1415927
💡 Phân tích từ sách: Trang 88 ghi rõ: 祖冲之采用割圆术,得出圆周率在3.1415926和3.1415927之间,并提出密率355/113.
Câu hỏi củng cố 04 Trắc nghiệm Kiến thức Văn hóa

Người phụ nữ kiệt xuất thời Tống – Nguyên học nghề dệt của đồng bào dân tộc Lê ở đảo Hải Nam rồi về quê cải tiến máy dệt bông là ai?

A. 黄道婆 (Hoàng Đạo Bà)
B. 蔡文姬 (Thái Văn Cơ)
C. 李清照 (Lý Thanh Chiếu)
D. 花木兰 (Hoa Mộc Lan)
👉 Xem Đáp Án & Phân Tích Chi Tiết
✅ Đáp án đúng: A. 黄道婆 (Hoàng Đạo Bà)
💡 Phân tích từ sách: Trang 90 ghi rõ: 黄道婆生活在宋末元初,流落到海南岛向黎族同胞学习种植和纺织技术,发明了三锭脚踏纺棉车.

4. Điều Hướng & Khám Phá Trọn Bộ 10 Chương 《中国文化常识》

Ấn phẩm 《中国文化常识》 gồm 10 chương bao quát trọn vẹn văn minh Trung Hoa. Bạn có thể chọn bất kỳ chương nào bên dưới để tiếp tục hành trình học tập:

📌 Nguồn tư liệu & Bản quyền trích dẫn:
• Sách: 《中国文化常识》(中英对照)/ Common Knowledge About Chinese Culture (ISBN 978-7-04-020714-9).
• Cơ quan biên soạn: Quốc Vụ Viện Kiều Vụ Biện Công Thất (国务院侨务办公室) & Hanban (中国国家汉语国际推广领导小组办公室).
• Nhà xuất bản: NXB Giáo dục Cao đẳng Bắc Kinh (高等教育出版社 - Higher Education Press).
• Link tải PDF nguyên bản: zhongguo-wenhua-changshi.pdf (294 trang).
★ Tủ Sách Hán Ngữ Thực Chiến FoxHSK • Luyện Thi HSK 5

Tải Trọn Bộ PDF & Luyện Thi Online 10 Đề Mô Phỏng HSK 5 (Chủ Biên Đổng Tụy)

Ấn bản đầy đủ đã được lưu trữ tốc độ cao trên Cloudflare R2 kèm 10 phòng thi trực tuyến chấm điểm tự động. Bấm nút bên dưới để tải sách hoặc vào phòng thi ngay!

Nguồn gốc ấn bản & Tham khảo học thuật

  1. Ấn bản gốc: 《汉语水平考试模拟试题集(第2版)HSK五级》 (Mô phỏng đề thi HSK phiên bản mới – HSK cấp độ 5) — Chủ biên: GS. Đổng Tụy (董萃), Phó chủ biên: Trương Đại Cường (张大强), Hàn Lệ Quân (韩丽君), Cát Khánh Ba (吉庆波) — Nhà xuất bản Đại học Ngôn ngữ Bắc Kinh (北京语言大学出版社 - BLCUP).
  2. Bản dịch tiếng Việt: Công ty Nhân Trí Việt liên kết cùng Nhà xuất bản Tổng Hợp Thành phố Hồ Chí Minh ấn hành.
  3. Hệ thống 10 phòng thi trực tuyến mã H5-BLCUP-01 → H5-BLCUP-10 và hạ tầng lưu trữ Cloudflare R2 của FoxHSK.
🏮 HỌC TẬP & THỰC HÀNH CÙNG FOXHSK

Ôn Luyện & Khám Phá Kho Tàng Tiếng Trung

Nâng cao vốn từ vựng HSK qua hệ thống công cụ tương tác thông minh và kho tài nguyên bách khoa miễn phí 100%.

Ôn Luyện & Thực Hành Cùng FoxHSK

Các công cụ và tài nguyên học tập hoàn toàn miễn phí được phát triển bởi FoxHSK

Rương Báu Hán Ngữ FoxHSK • Thẻ Bài SSR

Học Hành Đều Tay - Loot Thẻ Xịn Ngay

Đã mở:6/30 thẻ

Thẻ đã sở hữu phát sáng rực rỡ • Thẻ chưa mở hiển thị âm bản đen trắng:

Xu FoxiHoàn thành bài học, bài thi, nhiệm vụ để tích Xu
Mở rương thẻ
Chia sẻ bài viết:

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Giải đáp các thắc mắc phổ biến nhất liên quan đến chủ đề bài viết

Chương 4 (中国古代科技 - Khoa Học Kỹ Thuật Cổ Đại Trung Quốc) gồm các chuyên đề: 概述 (Khái Quát), 指南针 (La Bàn (Chỉ Nam Châm) — Phát Minh Dẫn Đường Hàng Hải), 造纸术 (Kỹ Thuật Làm Giấy Của Thái Luân), 活字印刷术 (Kỹ Thuật In Chữ Rời Của Tất Thăng), 火药 (Thuốc Súng — Phát Minh Thay Đổi Quân Sự Thế Giới), 《甘石星经》 (Cam Thạch Tinh Kinh — Tác Phẩm Thiên Văn Sớm Nhất), 张衡与地动仪 (Trương Hành & Máy Đo Động Đất Địa Động Nghi), 祖冲之与圆周率 (Tổ Xung Chi & Kỷ Lục Tính Số Pi Cổ Đại), 纺织技术 (Kỹ Thuật Dệt Vải Bông Của Hoàng Đạo Bà), 日晷和铜壶滴漏 (Nhật Quỹ & Đồng Hồ Nước Đồng Hồ Tích Lậu), 算盘和珠算 (Bàn Tính & Thuật Toán Chu Toán Truyền Thống).

100% nội dung chữ Hán được số hóa nguyên văn từng chữ từ ấn phẩm song ngữ Trung – Anh do Quốc Vụ Viện Kiều Ban & Hanban phát hành, đi kèm hình ảnh chụp và cắt trực tiếp từ trang sách để bạn đối chiếu.

Bạn có thể bấm vào nút "Tải Sách PDF Gốc" ở đầu bài viết hoặc cuối bài viết để tải trực tiếp file PDF 294 trang chất lượng cao từ Cloudflare R2 của FoxHSK.

Đội Ngũ Học Thuật FoxHSK
Đội Ngũ Học Thuật FoxHSKBan Biên Tập Hán Ngữ

Đội ngũ chuyên gia học thuật và khảo thí của FoxHSK.

Tiêu chuẩn E-E-A-T & Kiểm định học thuật

Cam Kết Chất Lượng Nội Dung & Minh Bạch AI

Nội dung chuyên mục Văn học & Chuyên khảo trên FoxHSK được xây dựng theo tôn chỉ: tối đa hóa giá trị cho học viên, chống thông tin sai lệch và ảo giác dữ liệu (AI hallucination).

Nguồn Tư Liệu Gốc

Đối chiếu trực tiếp Giáo trình Chuẩn HSK (BLCUP), Tiêu chuẩn Quốc tế HSK 3.0 (CLEC) và Từ điển Hán ngữ Hiện đại.

Ngữ Âm & Chiết Tự

Phiên âm Ruby Pinyin chuẩn ngữ lưu Bắc Kinh, âm Hán Việt ALL CAPS chuẩn xác và câu ví dụ bám sát giao tiếp thực tế.

Chính Sách AI Có Trách Nhiệm

AI hỗ trợ nghiên cứu và cấu trúc tương tác; 100% dữ liệu học thuật được chuyên gia Sư phạm Hán ngữ trực tiếp kiểm chứng.

Chủ biên thẩm định: Hội đồng Chuyên môn FoxHSK (Thạc sĩ CTCSOL & HSK 6)
Về hội đồng học thuật

Bình luận & Thảo luận0

Bạn nghĩ gì về bài này?

Bảo vệ chống spam bởi Cloudflare Turnstile

Chưa có bình luận nào cho bài viết này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ suy nghĩ hoặc tag @foxi để trao đổi cùng Cáo Foxi AI!

Bài viết liên quan

Lời Bài Hát Nếu Như Khi Ấy (如果当时) – Cung Hồng (龚宏) / Hứa Tung (Bản Chuẩn FoxKaraoke)

Lời Bài Hát Nếu Như Khi Ấy (如果当时) – Cung Hồng (龚宏) / Hứa Tung (Bản Chuẩn FoxKaraoke) - FoxHSK

Tên Tiếng Trung Các Nhân Vật Trong Phim Hoạt Hình Nổi Tiếng (Disney, Anime & Hoạt Hình Trung Quốc)

Tên Tiếng Trung Các Nhân Vật Trong Phim Hoạt Hình Nổi Tiếng (Disney, Anime & Hoạt Hình Trung Quốc) - FoxHSK

214 Bộ Thủ Trong Tiếng Trung: Ý Nghĩa, Cách Viết & Mẹo Nhớ Nhanh

214 Bộ Thủ Trong Tiếng Trung: Ý Nghĩa, Cách Viết & Mẹo Nhớ Nhanh - FoxHSK

3000 Câu Tiếng Trung Thông Dụng Nhất Trong Giao Tiếp Hàng Ngày (Danh Sách 25 Chủ Đề & 30 Phần)

3000 Câu Tiếng Trung Thông Dụng Nhất Trong Giao Tiếp Hàng Ngày (Danh Sách 25 Chủ Đề & 30 Phần) - FoxHSK