Chuyển đến nội dung chính
Văn học & Chuyên khảo126 phút1.625lượt

《中国文化常识》 Chương 5: 中国传统艺术 (Nghệ Thuật Truyền Thống Trung Quốc) - Số Hóa Kèm Ảnh Gốc

《中国文化常识》 Chương 5: 中国传统艺术 (Nghệ Thuật Truyền Thống Trung Quốc) - Số Hóa Kèm Ảnh Gốc | FoxHSK
Ảnh bìa: 《中国文化常识》 Chương 5: 中国传统艺术 (Nghệ Thuật Truyền Thống Trung Quốc) - Số Hóa Kèm Ảnh Gốc — FoxHSK
AITóm tắt nhanh

Đọc & học trọn vẹn Chương 5: 中国传统艺术 (Nghệ Thuật Truyền Thống Trung Quốc) trích sách 《中国文化常识》 (Thường Thức Văn Hóa Trung Quốc). Đầy đủ chữ Hán, Pinyin, dịch Việt, ảnh cắt từ sách và từ vựng Hán Việt.

Bảng điều khiển
Mục lục chương (18 phần)

Chương 5 của sách 《中国文化常识》 đưa người học khám phá thế giới nghệ thuật truyền thống đa dạng, thanh tao và uyên bác của Trung Hoa qua 11 chuyên đề: Nhạc cụ dân tộc (民乐), Quốc túy Kinh kịch (京剧), Các dòng kịch địa phương (地方戏), Nghệ thuật khúc nghệ và tướng thanh (曲艺), Cờ vây (围棋), Cờ tướng (中国象棋), Lịch sử và phương pháp tạo chữ Hán (汉字), Nghệ thuật thư pháp (书法), Khắc triện (篆刻), và Hội họa truyền thống Trung Quốc (中国画).

Chương 5: 中国传统艺术
Ấn phẩm 《中国文化常识》 · Bản số hóa độc quyền

Chương 5: 中国传统艺术 — Nghệ Thuật Truyền Thống Trung Quốc

Phạm vi: Tr. 99 – 128 (PDF tr. 112 – 141). Toàn bộ văn bản chữ Hán trong bài viết được số hóa nguyên bản từ ấn phẩm song ngữ Trung – Anh do Quốc Vụ Viện Kiều Vụ Biện Công Thất & Hanban phát hành, đi kèm hình ảnh chụp scan trực tiếp từ trang sách.

Bảng Điều Khiển Học Tập Tương Tác

Ẩn/hiện Pinyin, bản dịch tiếng Việt hoặc chuyển đổi Giản thể ↔ Phồn thể.

1. Toàn Văn Văn Bản Chữ Hán, Phiên Âm Pinyin, Dịch Nghĩa & Ảnh Minh Họa Cắt Từ Sách

Dưới đây là chi tiết từng chuyên đề trong Chương 5 của sách 《中国文化常识》. Mọi câu từ đều giữ nguyên bản văn tự gốc, phiên âm Ruby Pinyin W3C sắc nét cùng hình ảnh minh họa chân thực từ trang sách:

1 概述 (Khái Quát)

Tr. 100 – 101 (PDF tr. 113 – 114)
Trang sách gốc chuyên đề Khái quát Nghệ thuật truyền thống (概述 - Introduction) trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 100 – 101).
📷 Hình ảnh minh họa: Trang sách gốc chuyên đề Khái quát Nghệ thuật truyền thống (概述 - Introduction) trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 100 – 101).

中zhōng华huá民mín族zú是shì一yí个gè古gǔ老lǎo的de民mín族zú,也yě是shì一yí个gè有yǒu深shēn厚hòu文wén化huà底dǐ蕴yùn的de民mín族zú。中zhōng国guó的de传chuán统tǒng艺yì术shù门mén类lèi繁fán多duō、雅yǎ俗sú共gòng赏shǎng,从cóng悠yōu扬yáng动dòng人rén的de民mín间jiān音yīn乐lè到dào细xì腻nì缠chán绵mián的de地dì方fāng戏xì曲qǔ,从cóng疏shū洁jié淡dàn雅yǎ的de水shuǐ墨mò画huà到dào刚gāng柔róu并bìng济jì的de书shū法fǎ,无wú不bù闪shǎn烁shuò着zhe智zhì慧huì之zhī光guāng,令lìng世shì人rén赞zàn叹tàn不bù已yǐ。中zhōng華huá民mín族zú是shì一yí個gè古gǔ老lǎo的de民mín族zú,也yě是shì一yí個gè有yǒu深shēn厚hòu文wén化huà底dǐ蘊yùn的de民mín族zú。中zhōng國guó的de傳chuán統tǒng藝yì術shù門mén類lèi繁fán多duō、雅yǎ俗sú共gòng賞shǎng,從cóng悠yōu揚yáng動dòng人rén的de民mín間jiàn音yīn樂lè到dào細xì膩nì纏chán綿mián的de地dì方fāng戲xì曲qǔ,從cóng疏shū潔jié淡dàn雅yǎ的de水shuǐ墨mò畫huà到dào剛gāng柔róu並bìng濟jì的de書shū法fǎ,無wú不bù閃shǎn爍shuò著zhù智zhì慧huì之zhī光guāng,令lìng世shì人rén讚zàn歎tàn不bù已yǐ。

👉 Dân tộc Trung Hoa là một dân tộc cổ xưa và có bề dày trầm tích văn hóa sâu sắc. Nghệ thuật truyền thống Trung Quốc vô cùng phong phú về chủng loại, mang vẻ đẹp nhã tục cùng thưởng thức: từ âm nhạc dân gian du dương lay động lòng người đến hí khúc địa phương tinh tế tha thiết, từ tranh thủy mặc thanh thoát tao nhã đến thư pháp cương nhu hòa hợp — tất cả đều tỏa sáng ánh sáng của trí tuệ, khiến người đời không ngớt trầm trồ thán phục.

💡 Điểm nhấn học thuật & Thi CTCSOL / CATTI: Nghệ thuật truyền thống Trung Quốc chú trọng sự dung hợp giữa “Hình (形)” và “Thần (神)”, theo đuổi cảnh giới “Ý tại ngôn ngoại (意在言外)” và sự hài hòa giữa con người với tự nhiên (Thiên nhân hợp nhất 天人合一).

2 民乐 (Âm Nhạc Dân Tộc & Tứ Đại Bộ Nhạc Cụ)

Tr. 102 – 103 (PDF tr. 115 – 116)
Các nhạc cụ dân tộc cổ truyền (Tỳ bà, Đàn tranh, Sáo trúc, Nhị hồ) và danh khúc 《Thập diện mai phục》 trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 102 – 103).
📷 Hình ảnh minh họa: Các nhạc cụ dân tộc cổ truyền (Tỳ bà, Đàn tranh, Sáo trúc, Nhị hồ) và danh khúc 《Thập diện mai phục》 trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 102 – 103).

中zhōng国guó民mín乐yuè具jù有yǒu浓nóng郁yù的de民mín族zú特tè色sè,是shì中zhōng华huá文wén化huà宝bǎo库kù中zhōng的de瑰guī宝bǎo。中zhōng国guó在zài原yuán始shǐ社shè会huì时shí就jiù已yǐ经jīng有yǒu了le乐yuè器qì。中zhōng国guó民mín族zú乐yuè器qì种zhǒng类lèi繁fán多duō,可kě分fēn为wéi吹chuī、拉lā、弹tán、打dǎ四sì大dà类lèi。吹chuī的de有yǒu箫xiāo、笛dí子zǐ、唢suǒ呐nà等děng;拉lā的de有yǒu二èr胡hú、京jīng胡hú、板bǎn胡hú等děng;弹tán的de有yǒu古gǔ筝zhēng、古gǔ琴qín、琵pí琶pa等děng;打dǎ的de有yǒu锣luó、鼓gǔ等děng。千qiān百bǎi年nián来lái,中zhōng国guó音yīn乐yuè家jiā创chuàng造zào了le不bù少shǎo优yōu秀xiù的de曲qǔ目mù,遗yí憾hàn的de是shì有yǒu很hěn多duō曲qǔ目mù没méi能néng保bǎo留liú下xià来lái,流liú传chuán至zhì今jīn的de著zhù名míng曲qǔ目mù有yǒu:《十shí面miàn埋mái伏fú》、《阳yáng春chūn白bái雪xuě》、《百bǎi鸟niǎo朝cháo凤fèng》、《广guǎng陵líng散sàn》、《梅méi花huā三sān弄nòng》、《春chūn江jiāng花huā月yuè夜yè》、《二èr泉quán映yìng月yuè》、《雨yǔ打dǎ芭bā蕉jiāo》、《步bù步bù高gāo》、《旱hàn天tiān雷léi》等děng。中zhōng國guó民mín樂lè具jù有yǒu濃nóng郁yù的de民mín族zú特tè色sè,是shì中zhōng華huá文wén化huà寶bǎo庫kù中zhōng的de瑰guī寶bǎo。中zhōng國guó在zài原yuán始shǐ社shè會huì時shí就jiù已yǐ經jīng有yǒu了le樂lè器qì。中zhōng國guó民mín族zú樂lè器qì種zhǒng類lèi繁fán多duō,可kě分fēn為wéi吹chuī、拉lā、彈dàn、打dǎ四sì大dà類lèi。吹chuī的de有yǒu簫xiāo、笛dí子zǐ、嗩suǒ吶nà等děng;拉lā的de有yǒu二èr胡hú、京jīng胡hú、板bǎn胡hú等děng;彈dàn的de有yǒu古gǔ箏zhēng、古gǔ琴qín、琵pí琶pa等děng;打dǎ的de有yǒu鑼luó、鼓gǔ等děng。千qiān百bǎi年nián來lái,中zhōng國guó音yīn樂lè家jiā創chuàng造zào了le不bù少shǎo優yōu秀xiù的de曲qǔ目mù,遺yí憾hàn的de是shì有yǒu很hěn多duō曲qǔ目mù沒méi能néng保bǎo留liú下xià來lái,流liú傳chuán至zhì今jīn的de著zhù名míng曲qǔ目mù有yǒu:《十shí面miàn埋mái伏fú》、《陽yáng春chūn白bái雪xuě》、《百bǎi鳥niǎo朝cháo鳳fèng》、《廣guǎng陵líng散sàn》、《梅méi花huā三sān弄nòng》、《春chūn江jiāng花huā月yuè夜yè》、《二èr泉quán映yìng月yuè》、《雨yǔ打dǎ芭bā蕉jiāo》、《步bù步bù高gāo》、《旱hàn天tiān雷léi》等děng。

👉 Âm nhạc dân tộc Trung Quốc mang đậm bản sắc dân tộc, là viên ngọc quý trong kho tàng văn hóa Trung Hoa. Ngay từ thời xã hội nguyên thủy, người Trung Quốc đã sáng chế ra các nhạc cụ (như sáo xương Cổ Hồ). Nhạc cụ dân tộc Trung Quốc có chủng loại vô cùng phong phú, phân thành bốn bộ môn lớn: Thổi, Kéo, Gẩy và Gõ. Bộ Thổi có tiêu, sáo trúc (địch tử), kèn xoa-na (tỏa nột)...; bộ Kéo có đàn nhị (nhị hồ), kinh hồ, bản hồ...; bộ Gẩy có đàn tranh (cổ tranh), đàn cổ cầm, tỳ bà...; bộ Gõ có cồng, chiêng, trống... Trải qua hàng nghìn năm, các nhạc sĩ Trung Hoa đã sáng tác biết bao khúc nhạc tuyệt mỹ; dẫu đáng tiếc có nhiều bản nhạc không còn lưu giữ được, nhưng những nhạc khúc lừng danh truyền đến ngày nay vẫn còn rất phong phú: 《Thập diện mai phục》, 《Dương xuân bạch tuyết》, 《Bách điểu triều phụng》, 《Quảng Lăng tán》, 《Mai hoa tam lộng》, 《Xuân giang hoa nguyệt dạ》, 《Nhị tuyền ánh nguyệt》, 《Vũ đả ba tiêu》, 《Bộ bộ cao》, 《Hạn thiên lôi》...

这zhè些xiē名míng曲qǔ现xiàn已yǐ广guǎng泛fàn流liú传chuán于yú海hǎi内nèi外wài,有yǒu的de还hái在zài国guó际jì舞wǔ台tái演yǎn奏zòu时shí获huò得dé了le大dà奖jiǎng,如rú《百bǎi鸟niǎo朝cháo凤fèng》曾céng在zài第dì四sì届jiè世shì界jiè青qīng年nián联lián欢huān会huì上shàng,荣róng获huò民mín间jiān音yīn乐lè比bǐ赛sài二èr等děng奖jiǎng。中zhōng国guó民mín乐yuè以yǐ独dú特tè的de魅mèi力lì受shòu到dào中zhōng国guó人rén民mín的de喜xǐ爱ài。在zài中zhōng国guó,几jī乎hū每měi个gè地dì区qū都dōu有yǒu民mín乐yuè团tuán,有yǒu的de还hái是shì民mín间jiān音yīn乐yuè爱ài好hào者zhě自zì发fā组zǔ织zhī的de。中zhōng国guó民mín乐yuè团tuán经jīng常cháng接jiē受shòu邀yāo请qǐng,到dào世shì界jiè各gè国guó访fǎng问wèn演yǎn出chū。最zuì近jìn几jǐ年nián,每měi到dào春chūn节jié,中zhōng国guó的de民mín乐yuè团tuán都dōu应yìng邀yāo到dào著zhù名míng的de音yīn乐yuè之zhī都dōu维wéi也yě纳nà访fǎng问wèn,并bìng在zài举jǔ世shì闻wén名míng的de金jīn色sè大dà厅tīng演yǎn奏zòu优yōu秀xiù的de中zhōng国guó民mín族zú乐yuè曲qǔ。这zhè些xiē优yōu美měi动dòng听tīng的de乐yuè曲qǔ,深shēn深shēn地dì打dǎ动dòng了le当dāng地dì的de听tīng众zhòng。中zhōng国guó的de民mín乐yuè受shòu到dào了le世shì界jiè各gè国guó人rén民mín的de欢huān迎yíng。這zhè些xiē名míng曲qǔ現xiàn已yǐ廣guǎng泛fàn流liú傳chuán於wū海hǎi內nèi外wài,有yǒu的de還huán在zài國guó際jì舞wǔ臺tái演yǎn奏zòu時shí獲huò得dé了le大dà獎jiǎng,如rú《百bǎi鳥niǎo朝cháo鳳fèng》曾céng在zài第dì四sì屆jiè世shì界jiè青qīng年nián聯lián歡huān會huì上shàng,榮róng獲huò民mín間jiàn音yīn樂lè比bǐ賽sài二èr等děng獎jiǎng。中zhōng國guó民mín樂lè以yǐ獨dú特tè的de魅mèi力lì受shòu到dào中zhōng國guó人rén民mín的de喜xǐ愛ài。在zài中zhōng國guó,幾jī乎hū每měi個gè地dì區qū都dōu有yǒu民mín樂lè團tuán,有yǒu的de還huán是shì民mín間jiàn音yīn樂lè愛ài好hǎo者zhě自zì發fā組zǔ織zhī的de。中zhōng國guó民mín樂lè團tuán經jīng常cháng接jiē受shòu邀yāo請qǐng,到dào世shì界jiè各gè國guó訪fǎng問wèn演yǎn出chū。最zuì近jìn幾jī年nián,每měi到dào春chūn節jié,中zhōng國guó的de民mín樂lè團tuán都dōu應yīng邀yāo到dào著zhù名míng的de音yīn樂lè之zhī都dōu維wéi也yě納nà訪fǎng問wèn,並bìng在zài舉jǔ世shì聞wén名míng的de金jīn色sè大dà廳tīng演yǎn奏zòu優yōu秀xiù的de中zhōng國guó民mín族zú樂lè曲qǔ。這zhè些xiē優yōu美měi動dòng聽tīng的de樂lè曲qǔ,深shēn深shēn地dì打dǎ動dòng了le當dāng地dì的de聽tīng眾zhòng。中zhōng國guó的de民mín樂lè受shòu到dào了le世shì界jiè各gè國guó人rén民mín的de歡huān迎yíng。

👉 Những danh khúc này ngày nay đã được lưu truyền rộng rãi trong và ngoài nước, thậm chí nhiều bản nhạc khi biểu diễn trên vũ đài quốc tế đã giành được giải thưởng lớn, chẳng hạn tác phẩm tấu sáo xoa-na 《Bách điểu triều phụng》 từng đoạt giải Nhì cuộc thi âm nhạc dân gian tại Đại hội Liên hoan Thanh niên Thế giới lần thứ 4. Âm nhạc dân tộc với sức cuốn hút độc đáo luôn được nhân dân Trung Quốc hết mực yêu mến. Tại Trung Quốc, hầu như khắp mọi miền đều có các đoàn nhạc dân tộc, trong đó có cả những ban nhạc do những người say mê âm nhạc dân gian tự nguyện thành lập. Các đoàn nhạc dân tộc Trung Quốc thường xuyên nhận được lời mời lưu diễn tại nhiều quốc gia trên thế giới. Trong những năm gần đây, cứ mỗi dịp Tết Nguyên đán, các dàn nhạc dân tộc Trung Quốc lại được mời tới thủ đô âm nhạc Vienna (Áo) danh tiếng và trình diễn những bản nhạc dân tộc Hoa Hạ kiệt xuất tại Đại sảnh Vàng lừng danh thế giới. Những giai điệu êm ái, lay động lòng người ấy đã chinh phục trọn vẹn khán thính giả quốc tế.

💡 Điểm nhấn học thuật & Thi CTCSOL: Nhạc cụ dân tộc Trung Quốc phân thành 4 bộ lớn: (1) Bộ Thổi (吹: Tiêu, Địch tử, Tỏa nột); (2) Bộ Kéo (拉: Nhị hồ, Kinh hồ, Bản hồ); (3) Bộ Gẩy (弹: Cổ cầm, Cổ tranh, Tỳ bà); (4) Bộ Gõ (打: La, Cổ, Phách). Mười đại danh khúc cổ điển gồm: 《Thập diện mai phục》, 《Quảng Lăng tán》, 《Bách điểu triều phụng》, 《Cao sơn lưu thủy》, 《Mai hoa tam lộng》...

3 京剧 (Kinh Kịch — Quốc Túy Sân Khấu Truyền Thống)

Tr. 104 – 105 (PDF tr. 117 – 118)
Bốn vai diễn Sinh – Đán – Tịnh – Sửu và nghệ thuật hóa trang mặt nạ Kiểm phổ trong Kinh kịch (Tr. 104 – 107 sách 《中国文化常识》).
📷 Hình ảnh minh họa: Bốn vai diễn Sinh – Đán – Tịnh – Sửu và nghệ thuật hóa trang mặt nạ Kiểm phổ trong Kinh kịch (Tr. 104 – 107 sách 《中国文化常识》).

京jīng剧jù是shì中zhōng国guó流liú行xíng最zuì广guǎng、影yǐng响xiǎng最zuì大dà的de一yí个gè剧jù种zhǒng,有yǒu近jìn200年nián的de历lì史shǐ。京jīng剧jù在zài形xíng成chéng过guò程chéng中zhōng,吸xī收shōu了le许xǔ多duō地dì方fāng戏xì的de精jīng华huá,又yòu受shòu到dào北běi京jīng方fāng言yán和hé风fēng俗sú习xí惯guàn的de影yǐng响xiǎng。京jīng剧jù虽suī然rán诞dàn生shēng在zài北běi京jīng,但dàn不bù仅jǐn仅jǐn是shì北běi京jīng的de地dì方fāng戏xì,中zhōng国guó各gè地dì都dōu有yǒu演yǎn出chū京jīng剧jù的de剧jù团tuán。京jīng剧jù是shì一yì种zhǒng唱chàng、念niàn、做zuò、打dǎ并bìng重zhòng的de艺yì术shù。唱chàng,指zhǐ按àn照zhào一yí定dìng的de曲qǔ调diào演yǎn唱chàng。念niàn,是shì剧jù中zhōng角jué色sè的de对duì话huà和hé独dú白bái。做zuò,指zhǐ动dòng作zuò和hé表biǎo情qíng的de表biǎo演yǎn。打dǎ,是shì用yòng舞wǔ蹈dǎo化huà的de武wǔ术shù表biǎo演yǎn的de搏bó斗dòu。在zài长cháng期qī的de发fā展zhǎn过guò程chéng中zhōng,京jīng剧jù形xíng成chéng了le一yí套tào虚xū拟nǐ表biǎo演yǎn动dòng作zuò。如rú:一yì只zhī桨jiǎng可kě以yǐ代dài表biǎo一yì条tiáo船chuán;一yì条tiáo马mǎ鞭biān可kě以yǐ代dài表biǎo一yì匹pǐ马mǎ,演yǎn员yuán不bù需xū要yào任rèn何hé道dào具jù,能néng表biǎo现xiàn出chū上shàng楼lóu、下xià楼lóu、开kāi门mén、关guān门mén等děng动dòng作zuò。京jīng劇jù是shì中zhōng國guó流liú行xíng最zuì廣guǎng、影yǐng響xiǎng最zuì大dà的de一yí個gè劇jù種zhǒng,有yǒu近jìn200年nián的de歷lì史shǐ。京jīng劇jù在zài形xíng成chéng過guò程chéng中zhōng,吸xī收shōu了le許xū多duō地dì方fāng戲xì的de精jīng華huá,又yòu受shòu到dào北běi京jīng方fāng言yán和hé風fēng俗sú習xí慣guàn的de影yǐng響xiǎng。京jīng劇jù雖suī然rán誕dàn生shēng在zài北běi京jīng,但dàn不bù僅jǐn僅jǐn是shì北běi京jīng的de地dì方fāng戲xì,中zhōng國guó各gè地dì都dōu有yǒu演yǎn出chū京jīng劇jù的de劇jù團tuán。京jīng劇jù是shì一yì種zhǒng唱chàng、念niàn、做zuò、打dǎ併bìng重zhòng的de藝yì術shù。唱chàng,指zhǐ按àn照zhào一yí定dìng的de曲qǔ調diào演yǎn唱chàng。念niàn,是shì劇jù中zhōng角jué色sè的de對duì話huà和hé獨dú白bái。做zuò,指zhǐ動dòng作zuò和hé表biǎo情qíng的de表biǎo演yǎn。打dǎ,是shì用yòng舞wǔ蹈dǎo化huà的de武wǔ術shù表biǎo演yǎn的de搏bó鬥dòu。在zài長cháng期qī的de發fā展zhǎn過guò程chéng中zhōng,京jīng劇jù形xíng成chéng了le一yí套tào虛xū擬nǐ表biǎo演yǎn動dòng作zuò。如rú:一yì隻zhī槳jiǎng可kě以yǐ代dài表biǎo一yì條tiáo船chuán;一yì條tiáo馬mǎ鞭biān可kě以yǐ代dài表biǎo一yì匹pǐ馬mǎ,演yǎn員yuán不bù需xū要yào任rèn何hé道dào具jù,能néng表biǎo現xiàn出chū上shàng樓lóu、下xià樓lóu、開kāi門mén、關guān門mén等děng動dòng作zuò。

👉 Kinh kịch là loại hình kịch hát (kịch chủng) phổ biến rộng rãi nhất và có tầm ảnh hưởng lớn nhất tại Trung Quốc, với bề dày lịch sử gần 200 năm. Trong quá trình hình thành, Kinh kịch đã hấp thụ tinh hoa của nhiều dòng kịch địa phương (như Huy kịch, Hán kịch, Côn khúc), đồng thời chịu ảnh hưởng sâu sắc từ phương ngữ và phong tục tập quán Bắc Kinh. Mặc dù ra đời tại Bắc Kinh nhưng Kinh kịch không chỉ đơn thuần là kịch địa phương của thủ đô mà khắp mọi miền đất nước đều có các đoàn kịch Kinh kịch chuyên nghiệp biểu diễn. Kinh kịch là môn nghệ thuật coi trọng đồng đều cả bốn yếu tố: Xướng (hát), Niệm (nói thoại), Tố (diễn xuất hình thể, nét mặt) và Đả (vũ đạo võ thuật nhào lộn chiến đấu). Trải qua quá trình phát triển lâu dài, Kinh kịch đã định hình nên một hệ thống động tác biểu diễn ước lệ (hư nghĩ) độc đáo: ví dụ một mái chèo có thể tượng trưng cho con thuyền vượt sóng; một chiếc roi ngựa cán ngọc có thể đại diện cho tuấn mã phi nước đại; người diễn viên không cần bất cứ đạo cụ cồng kềnh nào cũng có thể biểu diễn xuất thần các động tác lên lầu, xuống lầu, mở cửa, khép cửa...

这zhè些xiē动dòng作zuò虽suī经jīng过guò了le夸kuā张zhāng,但dàn是shì能néng给gěi观guān众zhòng既jì真zhēn实shí又yòu优yōu美měi的de感gǎn觉jué。京jīng剧jù演yǎn员yuán分fēn生shēng、旦dàn、净jìng、丑chǒu四sì个gè行háng当dang。“生shēng”所suǒ扮bàn演yǎn的de是shì男nán性xìng人rén物wù,根gēn据jù角jué色sè年nián龄líng、身shēn份fèn的de不bù同tóng,又yòu分fēn老lǎo生shēng、小xiǎo生shēng和hé武wǔ生shēng。著zhù名míng演yǎn员yuán有yǒu马mǎ连lián良liáng、周zhōu信xìn芳fāng、叶yè盛shèng兰lán、盖gài叫jiào天tiān、李lǐ少shǎo春chūn等děng。“旦dàn”所suǒ扮bàn演yǎn的de都dōu是shì女nǚ性xìng人rén物wù,又yòu分fēn青qīng衣yī、花huā旦dàn、武wǔ旦dàn、老lǎo旦dàn。最zuì著zhù名míng的de旦dàn角jué演yǎn员yuán有yǒu20世shì纪jì20年nián代dài出chū现xiàn的de四sì大dà名míng旦dàn——梅méi兰lán芳fāng、程chéng砚yàn秋qiū、尚shàng小xiǎo云yún、荀xún慧huì生shēng。“净jìng”扮bàn演yǎn的de是shì性xìng格gé豪háo爽shuǎng的de男nán性xìng,特tè征zhēng是shì要yào在zài脸liǎn上shàng勾gōu画huà花huā脸liǎn,所suǒ以yǐ也yě叫jiào“花huā脸liǎn”,著zhù名míng花huā脸liǎn演yǎn员yuán有yǒu裘qiú盛shèng戎róng、袁yuán世shì海hǎi等děng。這zhè些xiē動dòng作zuò雖suī經jīng過guò了le誇kuā張zhāng,但dàn是shì能néng給gěi觀guān眾zhòng既jì真zhēn實shí又yòu優yōu美měi的de感gǎn覺jué。京jīng劇jù演yǎn員yuán分fēn生shēng、旦dàn、淨jìng、醜chǒu四sì個gè行xíng當dāng。“生shēng”所suǒ扮bàn演yǎn的de是shì男nán性xìng人rén物wù,根gēn據jù角jué色sè年nián齡líng、身shēn份fèn的de不bù同tóng,又yòu分fēn老lǎo生shēng、小xiǎo生shēng和hé武wǔ生shēng。著zhù名míng演yǎn員yuán有yǒu馬mǎ連lián良liáng、周zhōu信xìn芳fāng、葉yè盛shèng蘭lán、蓋gài叫jiào天tiān、李lǐ少shǎo春chūn等děng。“旦dàn”所suǒ扮bàn演yǎn的de都dōu是shì女nǚ性xìng人rén物wù,又yòu分fēn青qīng衣yī、花huā旦dàn、武wǔ旦dàn、老lǎo旦dàn。最zuì著zhù名míng的de旦dàn角jué演yǎn員yuán有yǒu20世shì紀jì20年nián代dài出chū現xiàn的de四sì大dà名míng旦dàn——梅méi蘭lán芳fāng、程chéng硯yàn秋qiū、尚shàng小xiǎo云yún、荀xún慧huì生shēng。“淨jìng”扮bàn演yǎn的de是shì性xìng格gé豪háo爽shuǎng的de男nán性xìng,特tè徵zhǐ是shì要yào在zài臉liǎn上shàng勾gōu畫huà花huā臉liǎn,所suǒ以yǐ也yě叫jiào“花huā臉liǎn”,著zhù名míng花huā臉liǎn演yǎn員yuán有yǒu裘qiú盛shèng戎róng、袁yuán世shì海hǎi等děng。

👉 Những động tác biểu diễn ấy tuy đã được cách điệu khoa trương nhưng lại mang đến cho khán giả cảm nhận vừa chân thực vừa tuyệt mỹ. Diễn viên Kinh kịch được phân thành bốn tuyến vai (hành đương) chính: Sinh, Đán, Tịnh, Sửu. Vai “Sinh” đóng các nhân vật nam giới, căn cứ vào độ tuổi và thân phận lại chia thành Lão sinh (nam trung niên hoặc cao tuổi), Tiểu sinh (nam thanh niên tuấn tú) và Võ sinh (nam tướng võ công cao cường); các nghệ sĩ lừng danh có Mã Liên Lương, Chu Tín Phương, Diệp Thịnh Lan, Cái Khiếu Thiên, Lý Thiếu Xuân... Vai “Đán” hóa thân vào các nhân vật nữ giới, chia thành Thanh y (nữ chính đoan trang), Hoa đán (thiếu nữ hoạt bát nhanh nhẹn), Võ đán (nữ tướng giỏi võ) và Lão đán (bà cụ già); tiêu biểu nhất cho vai Đán chính là “Tứ đại danh đán” xuất hiện vào thập niên 1920: Mai Lan Phương, Trình Yến Thu, Thượng Tiểu Vân, Tuân Tuệ Sinh. Còn vai “Tịnh” thủ vai những nhân vật nam có tính cách cương trực hào sảng hoặc dũng mãnh, đặc trưng là vẽ mặt nạ nhiều màu sắc (hoa kiểm) nên còn gọi là “Hoa kiểm”; các nghệ sĩ vai Tịnh nổi tiếng có Cừu Thịnh Nhung, Viên Thế Hải...

“丑chǒu”扮bàn演yǎn的de是shì幽yōu默mò机jī智zhì或huò阴yīn险xiǎn狡jiǎo猾huá的de男nán性xìng,著zhù名míng丑chǒu角jué演yǎn员yuán有yǒu萧xiāo长cháng华huá、马mǎ富fù禄lù等děng。京jīng剧jù的de“生shēng”、“旦dàn”化huà妆zhuāng也yě很hěn有yǒu特tè点diǎn。他tā们men的de化huà妆zhuāng要yào“描miáo眉méi”、“吊diào眉méi”、“画huà眼yǎn圈quān”;“净jìng”、“丑chǒu”的de化huà妆zhuāng要yào根gēn据jù京jīng剧jù的de脸liǎn谱pǔ勾gōu画huà,比bǐ如rú忠zhōng勇yǒng的de人rén要yào画huà红hóng脸liǎn,奸jiān诈zhà的de人rén要yào画huà白bái脸liǎn。京jīng剧jù的de剧jù目mù很hěn多duō,据jù说shuō有yǒu3800出chū。目mù前qián上shàng演yǎn的de主zhǔ要yào有yǒu传chuán统tǒng剧jù、新xīn编biān历lì史shǐ剧jù和hé现xiàn代dài戏xì三sān大dà类lèi。京jīng剧jù作zuò为wèi中zhōng国guó民mín族zú戏xì曲qǔ的de精jīng华huá,在zài国guó内nèi外wài都dōu有yǒu很hěn大dà的de影yǐng响xiǎng。许xǔ多duō外wài国guó人rén专zhuān门mén到dào中zhōng国guó来lái学xué唱chàng京jīng剧jù。许xǔ多duō京jīng剧jù表biǎo演yǎn艺yì术shù家jiā也yě曾céng到dào世shì界jiè各gè地dì访fǎng问wèn演yǎn出chū,受shòu到dào了le各gè国guó人rén民mín的de喜xǐ爱ài。“醜chǒu”扮bàn演yǎn的de是shì幽yōu默mò機jī智zhì或huò陰yīn險xiǎn狡jiǎo猾huá的de男nán性xìng,著zhù名míng丑chǒu角jué演yǎn員yuán有yǒu蕭xiāo長cháng華huá、馬mǎ富fù祿lù等děng。京jīng劇jù的de“生shēng”、“旦dàn”化huà妝zhuāng也yě很hěn有yǒu特tè點diǎn。他tā們mén的de化huà妝zhuāng要yào“描miáo眉méi”、“吊diào眉méi”、“畫huà眼yǎn圈quān”;“淨jìng”、“醜chǒu”的de化huà妝zhuāng要yào根gēn據jù京jīng劇jù的de臉liǎn譜pǔ勾gōu畫huà,比bǐ如rú忠zhōng勇yǒng的de人rén要yào畫huà紅hóng臉liǎn,奸jiān詐zhà的de人rén要yào畫huà白bái臉liǎn。京jīng劇jù的de劇jù目mù很hěn多duō,據jù說shuō有yǒu3800出chū。目mù前qián上shàng演yǎn的de主zhǔ要yào有yǒu傳chuán統tǒng劇jù、新xīn編biān歷lì史shǐ劇jù和hé現xiàn代dài戲xì三sān大dà類lèi。京jīng劇jù作zuò為wéi中zhōng國guó民mín族zú戲xì曲qǔ的de精jīng華huá,在zài國guó內nèi外wài都dōu有yǒu很hěn大dà的de影yǐng響xiǎng。許xū多duō外wài國guó人rén專zhuān門mén到dào中zhōng國guó來lái學xué唱chàng京jīng劇jù。許xū多duō京jīng劇jù表biǎo演yǎn藝yì術shù家jiā也yě曾céng到dào世shì界jiè各gè地dì訪fǎng問wèn演yǎn出chū,受shòu到dào了le各gè國guó人rén民mín的de喜xǐ愛ài。

👉 Vai “Sửu” (vai hề) thủ vai các nhân vật nam hài hước, hóm hỉnh cơ trí hoặc nham hiểm gian trá, trên sống mũi vẽ một vệt phấn trắng hình khối đậu; nghệ sĩ vai Sửu trứ danh có Tiêu Trường Hoa, Mã Phú Lộc... Hóa trang của Kinh kịch cũng vô cùng đặc sắc: diễn viên vai Sinh và vai Đán chú trọng kẻ chân mày (miêu mi), kéo xếch chân mày (điếu mi) và viền mắt; còn vai Tịnh và vai Sửu thì vẽ mặt theo khuôn mẫu Kiểm phổ (mặt nạ màu) nghiêm ngặt, ví dụ nhân vật trung dũng nghĩa khí vẽ mặt đỏ (như Quan Vũ), kẻ gian xảo xảo quyệt vẽ mặt trắng bệch (như Tào Tháo). Kho tàng kịch bản Kinh kịch vô cùng phong phú, nghe nói có tới 3.800 vở kịch, hiện nay chủ yếu công diễn ba nhóm lớn: kịch truyền thống, kịch lịch sử biên soạn mới và kịch hiện đại. Kinh kịch với tư cách là quốc túy sân khấu dân tộc có tầm ảnh hưởng sâu rộng toàn cầu, thu hút đông đảo bạn bè quốc tế tới Trung Quốc theo học.

💡 Điểm nhấn học thuật & Thi CTCSOL: Kinh kịch (京剧) là “Quốc kịch (国剧)” hình thành từ sự kiện “Tứ đại Huy ban tiến kinh (四大徽班进京)” thời Càn Long năm 1790. Bốn công phu biểu diễn là “Xướng, Niệm, Tố, Đả (唱念做打)” và bốn vai diễn lớn là “Sinh, Đán, Tịnh, Sửu (生旦净丑)”. Quy ước màu sắc Kiểm phổ (脸谱): Đỏ (trung dũng - Quan Công), Trắng (gian trá - Tào Tháo), Đen (chính trực - Bao Chửng), Vàng/Lam (dũng mãnh/kiêu ngạo), Vàng kim/Bạc (thần phật yêu quái).

4 地方戏 (Các Dòng Kịch Địa Phương (Việt Kịch, Hoàng Mai Hí...))

Tr. 108 – 109 (PDF tr. 121 – 122)
Nghệ thuật biểu diễn Việt kịch 《Lương Sơn Bá – Chúc Anh Đài》 và Hoàng Mai hí 《Thiên Tiên Phối》 (Tr. 108 – 111 sách 《中国文化常识》).
📷 Hình ảnh minh họa: Nghệ thuật biểu diễn Việt kịch 《Lương Sơn Bá – Chúc Anh Đài》 và Hoàng Mai hí 《Thiên Tiên Phối》 (Tr. 108 – 111 sách 《中国文化常识》).

中zhōng国guó由yóu于yú地dì域yù辽liáo阔kuò,民mín族zú众zhòng多duō,各gè地dì的de方fāng言yán不bù同tóng,除chú了le京jīng剧jù以yǐ外wài,还hái形xíng成chéng了le丰fēng富fù多duō彩cǎi的de地dì方fāng戏xì。据jù统tǒng计jì,中zhōng国guó的de地dì方fāng戏xì有yǒu360多duō种zhǒng,其qí中zhōng影yǐng响xiǎng较jiào大dà的de有yǒu评píng剧jù、越yuè剧jù、豫yù剧jù、黄huáng梅méi戏xì、粤yuè剧jù、川chuān剧jù等děng。评píng剧jù发fā源yuán于yú河hé北běi唐táng山shān,流liú行xíng于yú北běi京jīng、天tiān津jīn和hé华huá北běi、东dōng北běi各gè地dì。评píng剧jù具jù有yǒu活huó泼pō、自zì由yóu、生shēng活huó气qì息xī浓nóng郁yù的de特tè点diǎn,擅shàn长cháng表biǎo现xiàn现xiàn代dài生shēng活huó。著zhù名míng演yǎn员yuán有yǒu小xiǎo白bái玉yù霜shuāng、新xīn凤fèng霞xiá等děng,代dài表biǎo剧jù目mù有yǒu《秦qín香xiāng莲lián》、《小xiǎo女nǚ婿xu》、《刘liú巧qiǎo儿ér》等děng。越yuè剧jù发fā源yuán于yú浙zhè江jiāng绍shào兴xīng,流liú行xíng于yú浙zhè江jiāng、江jiāng苏sū、江jiāng西xī、安ān徽huī、上shàng海hǎi等děng地dì。最zuì初chū男nán女nǚ角jué色sè全quán部bù由yóu男nán演yǎn员yuán扮bàn演yǎn,20世shì纪jì30年nián代dài变biàn成chéng全quán部bù由yóu女nǚ演yǎn员yuán扮bàn演yǎn。中zhōng國guó由yóu於wū地dì域yù遼liáo闊kuò,民mín族zú眾zhòng多duō,各gè地dì的de方fāng言yán不bù同tóng,除chú了le京jīng劇jù以yǐ外wài,還huán形xíng成chéng了le豐fēng富fù多duō彩cǎi的de地dì方fāng戲xì。據jù統tǒng計jì,中zhōng國guó的de地dì方fāng戲xì有yǒu360多duō種zhǒng,其qí中zhōng影yǐng響xiǎng較jiào大dà的de有yǒu評píng劇jù、越yuè劇jù、豫yù劇jù、黃huáng梅méi戲xì、粵yuè劇jù、川chuān劇jù等děng。評píng劇jù發fā源yuán於wū河hé北běi唐táng山shān,流liú行xíng於wū北běi京jīng、天tiān津jīn和hé華huá北běi、東dōng北běi各gè地dì。評píng劇jù具jù有yǒu活huó潑pō、自zì由yóu、生shēng活huó氣qì息xī濃nóng郁yù的de特tè點diǎn,擅shàn長cháng表biǎo現xiàn現xiàn代dài生shēng活huó。著zhù名míng演yǎn員yuán有yǒu小xiǎo白bái玉yù霜shuāng、新xīn鳳fèng霞xiá等děng,代dài表biǎo劇jù目mù有yǒu《秦qín香xiāng蓮lián》、《小xiǎo女nǚ婿xu》、《劉liú巧qiǎo兒ér》等děng。越yuè劇jù發fā源yuán於wū浙zhè江jiāng紹shào興xīng,流liú行xíng於wū浙zhè江jiāng、江jiāng蘇sū、江jiāng西xī、安ān徽huī、上shàng海hǎi等děng地dì。最zuì初chū男nán女nǚ角jué色sè全quán部bù由yóu男nán演yǎn員yuán扮bàn演yǎn,20世shì紀jì30年nián代dài變biàn成chéng全quán部bù由yóu女nǚ演yǎn員yuán扮bàn演yǎn。

👉 Trung Quốc do lãnh thổ rộng lớn, nhiều dân tộc cùng sinh sống và mỗi vùng miền lại có phương ngữ riêng biệt, nên bên cạnh Kinh kịch còn sản sinh ra bức tranh vô cùng phong phú của các dòng kịch địa phương. Theo thống kê, kịch địa phương tại Trung Quốc có tới hơn 360 loại hình, trong đó những dòng kịch có tầm ảnh hưởng lớn nhất gồm có Bình kịch, Việt kịch, Dự kịch, Hoàng Mai hí, Việt kịch Quảng Đông (Việt kịch Lưỡng Quảng), Xuyên kịch... Bình kịch bắt nguồn từ Đường Sơn (tỉnh Hà Bắc), phổ biến khắp Bắc Kinh, Thiên Tân, miền Hoa Bắc và Đông Bắc; Bình kịch mang phong cách hoạt bát, tự do, đậm đà hơi thở đời sống bình dân và rất sở trường diễn tả hiện thực đương đại với các nghệ sĩ như Tiểu Bạch Ngọc Sương, Tân Phượng Hà và các vở kịch 《Tần Hương Liên》, 《Tiểu tế tử》, 《Lưu Xảo Nhi》... Trong khi đó, Việt kịch bắt nguồn từ Thiệu Hưng (tỉnh Chiết Giang), lưu hành rộng rãi tại Chiết Giang, Giang Tô, Giang Tây, An Huy và Thượng Hải; ban đầu mọi vai diễn đều do nam đóng, nhưng từ thập niên 1930 đã chuyển thành toàn bộ do nữ nghệ sĩ đảm nhận.

越yuè剧jù唱chàng腔qiāng委wěi婉wǎn、表biǎo演yǎn细xì腻nì,已yǐ成chéng为wéi仅jǐn次cì于yú京jīng剧jù的de一yí个gè大dà剧jù种zhǒng。著zhù名míng演yǎn员yuán有yǒu袁yuán雪xuě芬fēn、王wáng文wén娟juān、徐xú玉yù兰lán等děng,代dài表biǎo剧jù目mù有yǒu《梁liáng山shān伯bó与yǔ祝zhù英yīng台tái》、《红hóng楼lóu梦mèng》等děng。豫yù剧jù是shì河hé南nán省shěng的de地dì方fāng戏xì,也yě叫jiào河hé南nán梆bāng子zi、河hé南nán高gāo调diào,流liú行xíng于yú河hé南nán及jí邻lín近jìn各gè省shěng。豫yù剧jù的de声shēng腔qiāng,有yǒu的de高gāo亢kàng活huó泼pō,有yǒu的de悲bēi凉liáng缠chán绵mián。传chuán统tǒng剧jù目mù有yǒu650多duō出chū。著zhù名míng演yǎn员yuán有yǒu常cháng香xiāng玉yù、马mǎ金jīn凤fèng、牛niú得dé草cǎo等děng,代dài表biǎo剧jù目mù有yǒu《花huā木mù兰lán》、《穆mù桂guì英yīng挂guà帅shuài》、《七qī品pǐn芝zhī麻má官guān》等děng。黄huáng梅méi戏xì是shì安ān徽huī省shěng的de地dì方fāng戏xì,旧jiù时shí称chēng黄huáng梅méi调tiáo,流liú行xíng于yú安ān徽huī及jí江jiāng西xī、湖hú北běi的de部bù分fen地dì区qū。黄huáng梅méi戏xì载zǎi歌gē载zǎi舞wǔ,唱chàng腔qiāng委wěi婉wǎn动dòng听tīng,表biǎo演yǎn朴pǔ实shí优yōu美měi,生shēng活huó气qì息xī浓nóng厚hòu。越yuè劇jù唱chàng腔qiāng委wěi婉wǎn、表biǎo演yǎn細xì膩nì,已yǐ成chéng為wéi僅jǐn次cì於wū京jīng劇jù的de一yí個gè大dà劇jù種zhǒng。著zhù名míng演yǎn員yuán有yǒu袁yuán雪xuě芬fēn、王wáng文wén娟juān、徐xú玉yù蘭lán等děng,代dài表biǎo劇jù目mù有yǒu《梁liáng山shān伯bó與yǔ祝zhù英yīng臺tái》、《紅hóng樓lóu夢mèng》等děng。豫yù劇jù是shì河hé南nán省shěng的de地dì方fāng戲xì,也yě叫jiào河hé南nán梆bāng子zi、河hé南nán高gāo調diào,流liú行xíng於wū河hé南nán及jí鄰lín近jìn各gè省shěng。豫yù劇jù的de聲shēng腔qiāng,有yǒu的de高gāo亢kàng活huó潑pō,有yǒu的de悲bēi涼liáng纏chán綿mián。傳chuán統tǒng劇jù目mù有yǒu650多duō出chū。著zhù名míng演yǎn員yuán有yǒu常cháng香xiāng玉yù、馬mǎ金jīn鳳fèng、牛niú得dé草cǎo等děng,代dài表biǎo劇jù目mù有yǒu《花huā木mù蘭lán》、《穆mù桂guì英yīng掛guà帥shuài》、《七qī品pǐn芝zhī麻má官guān》等děng。黃huáng梅méi戲xì是shì安ān徽huī省shěng的de地dì方fāng戲xì,舊jiù時shí稱chēng黃huáng梅méi調diào,流liú行xíng於wū安ān徽huī及jí江jiāng西xī、湖hú北běi的de部bù分fen地dì區qū。黃huáng梅méi戲xì載zài歌gē載zài舞wǔ,唱chàng腔qiāng委wěi婉wǎn動dòng聽tīng,表biǎo演yǎn樸pǔ實shí優yōu美měi,生shēng活huó氣qì息xī濃nóng厚hòu。

👉 Việt kịch có làn điệu xướng âm mềm mại uyển chuyển, diễn xuất tinh tế trữ tình, đã vươn lên trở thành kịch chủng lớn thứ hai của Trung Quốc chỉ sau Kinh kịch; các nghệ sĩ lừng danh có Viên Tuyết Phân, Vương Văn Quyên, Từ Ngọc Lan cùng các kiệt tác để đời như 《Lương Sơn Bá dữ Chúc Anh Đài》, 《Hồng Lâu Mộng》... Dự kịch là dòng kịch địa phương của tỉnh Hà Nam, còn gọi là Hà Nam bang tử hay Hà Nam cao điệu, phổ biến tại Hà Nam và các tỉnh lân cận; làn điệu Dự kịch vừa cao vút sôi nổi lại vừa bi thương da diết với kho tàng hơn 650 vở kịch truyền thống, gắn liền với các danh gia Thường Hương Ngọc, Mã Kim Phụng qua các vở 《Hoa Mộc Lan》, 《Mục Quế Anh quải soái》, 《Thất phẩm chi ma quan》... Còn Hoàng Mai hí là kịch truyền thống của tỉnh An Huy, xưa gọi là Hoàng Mai điệu, lưu hành tại An Huy, Giang Tây và Hồ Bắc; Hoàng Mai hí kết hợp nhuần nhuyễn giữa ca và múa, giai điệu ngọt ngào dễ nghe, diễn xuất mộc mạc tươi vui và chan chứa hơi thở đồng quê.

著zhù名míng演yǎn员yuán有yǒu严yán凤fèng英yīng、马mǎ兰lán等děng,代dài表biǎo剧jù目mù有yǒu《天tiān仙xiān配pèi》、《女nǚ驸fù马mǎ》、《牛niú郎láng织zhī女nǚ》等děng。粤yuè剧jù是shì广guǎng东dōng省shěng的de地dì方fāng戏xì,主zhǔ要yào流liú行xíng于yú广guǎng东dōng、广guǎng西xī、福fú建jiàn南nán部bù一yí带dài。居jū住zhù在zài东dōng南nán亚yà、美měi洲zhōu、欧ōu洲zhōu和hé大dà洋yáng洲zhōu的de华huá侨qiáo、华huá人rén及jí港gǎng澳ào同tóng胞bāo也yě十shí分fēn喜xǐ爱ài粤yuè剧jù。粤yuè剧jù用yòng广guǎng东dōng话huà演yǎn唱chàng,形xíng成chéng了le独dú特tè的de风fēng格gé。著zhù名míng演yǎn员yuán有yǒu红hóng线xiàn女nǚ、马mǎ师shī曾céng等děng,代dài表biǎo剧jù目mù有yǒu《搜sōu书shū院yuàn》、《关guān汉hàn卿qīng》等děng。著zhù名míng演yǎn員yuán有yǒu嚴yán鳳fèng英yīng、馬mǎ蘭lán等děng,代dài表biǎo劇jù目mù有yǒu《天tiān仙xiān配pèi》、《女nǚ駙fù馬mǎ》、《牛niú郎láng織zhī女nǚ》等děng。粵yuè劇jù是shì廣guǎng東dōng省shěng的de地dì方fāng戲xì,主zhǔ要yào流liú行xíng於wū廣guǎng東dōng、廣guǎng西xī、福fú建jiàn南nán部bù一yí帶dài。居jū住zhù在zài東dōng南nán亞yā、美měi洲zhōu、歐ōu洲zhōu和hé大dà洋yáng洲zhōu的de華huá僑qiáo、華huá人rén及jí港gǎng澳ào同tóng胞bāo也yě十shí分fēn喜xǐ愛ài粵yuè劇jù。粵yuè劇jù用yòng廣guǎng東dōng話huà演yǎn唱chàng,形xíng成chéng了le獨dú特tè的de風fēng格gé。著zhù名míng演yǎn員yuán有yǒu紅hóng線xiàn女nǚ、馬mǎ師shī曾céng等děng,代dài表biǎo劇jù目mù有yǒu《搜sōu書shū院yuàn》、《關guān漢hàn卿qīng》等děng。

👉 Nghệ sĩ tiêu biểu của Hoàng Mai hí có Nghiêm Phượng Anh, Mã Lan với các vở diễn kinh điển như 《Thiên Tiên Phối》 (Đồng Vĩnh và Thất Tiên Nữ), 《Nữ Phò Mã》, 《Ngưu Lang Chức Nữ》... Còn Việt kịch Quảng Đông (粵剧) là loại hình kịch hát của tỉnh Quảng Đông, phổ biến chủ yếu tại Quảng Đông, Quảng Tây và khu vực miền Nam Phúc Kiến; kiều bào người Hoa sinh sống tại Đông Nam Á, châu Mỹ, châu Âu, châu Đại Dương cùng đồng bào Hồng Kông, Ma Cao cũng vô cùng yêu chuộng dòng kịch này. Việt kịch Quảng Đông hát hoàn toàn bằng tiếng Quảng Đông (Quảng Châu thoại), định hình nên phong cách độc đáo với các tên tuổi gạo cội như Hồng Tuyến Nữ, Mã Sư Tăng qua các kịch phẩm 《Sưu Thư Viện》, 《Quan Hán Khanh》...

💡 Điểm nhấn học thuật & Thi CTCSOL: Năm loại hình hí khúc lớn nhất Trung Quốc (中国五大戏曲剧种): Kinh kịch (Bắc Kinh), Việt kịch (Chiết Giang Thiệu Hưng — toàn diễn viên nữ,唱腔 uyển chuyển), Hoàng Mai hí (An Huy — bài 《Thiên Tiên Phối》), Dự kịch (Hà Nam — kịch 《Hoa Mộc Lan》 của Thường Hương Ngọc), và Bình kịch (Hà Bắc Đường Sơn — 《Lưu Xảo Nhi》).

5 曲艺 (Khúc Nghệ & Nghệ Thuật Tấu Hài Tướng Thanh)

Tr. 112 – 113 (PDF tr. 125 – 126)
Sân khấu tấu hài Tướng thanh (相声) với chiếc bàn nhỏ, quạt giấy và khăn tay truyền thống (Tr. 112 – 113 sách 《中国文化常识》).
📷 Hình ảnh minh họa: Sân khấu tấu hài Tướng thanh (相声) với chiếc bàn nhỏ, quạt giấy và khăn tay truyền thống (Tr. 112 – 113 sách 《中国文化常识》).

“曲qǔ艺yì”是shì各gè种zhǒng说shuō唱chàng艺yì术shù的de总zǒng称chēng,是shì由yóu古gǔ代dài民mín间jiān的de口kǒu头tóu文wén学xué和hé说shuō唱chàng艺yì术shù发fā展zhǎn演yǎn变biàn形xíng成chéng的de。它tā的de主zhǔ要yào艺yì术shù手shǒu段duàn是shì用yòng带dài有yǒu表biǎo演yǎn动dòng作zuò的de说shuō和hé唱chàng来lái叙xù述shù故gù事shì、表biǎo达dá思sī想xiǎng感gǎn情qíng、反fǎn映yìng社shè会huì生shēng活huó。现xiàn在zài流liú行xíng于yú中zhōng国guó的de曲qǔ艺yì种zhǒng类lèi有yǒu300多duō个gè,包bāo括kuò相xiàng声sheng、大dà鼓gǔ、快kuài板bǎn、二èr人rén转zhuàn、弹tán词cí、双shuāng簧huáng等děng。其qí中zhōng最zuì为wèi人rén们men所suǒ喜xǐ闻wén乐lè见jiàn的de曲qǔ艺yì形xíng式shì是shì相xiàng声sheng。中zhōng国guó的de相xiàng声sheng是shì一yì种zhǒng笑xiào的de艺yì术shù,是shì以yǐ语yǔ言yán为wéi主zhǔ要yào表biǎo演yǎn手shǒu段duàn的de一yì种zhǒng喜xǐ剧jù性xìng曲qǔ艺yì艺yì术shù,它tā是shì在zài古gǔ代dài笑xiào话huà和hé民mín间jiān笑xiào话huà的de基jī础chǔ上shàng发fā展zhǎn起qǐ来lái的de。现xiàn代dài的de相xiàng声sheng,是shì100多duō年nián前qián在zài北běi京jīng和hé天tiān津jīn地dì区qū产chǎn生shēng的de。“曲qǔ藝yì”是shì各gè種zhǒng說shuō唱chàng藝yì術shù的de總zǒng稱chēng,是shì由yóu古gǔ代dài民mín間jiàn的de口kǒu頭tóu文wén學xué和hé說shuō唱chàng藝yì術shù發fā展zhǎn演yǎn變biàn形xíng成chéng的de。它tā的de主zhǔ要yào藝yì術shù手shǒu段duàn是shì用yòng帶dài有yǒu表biǎo演yǎn動dòng作zuò的de說shuō和hé唱chàng來lái敘xù述shù故gù事shì、表biǎo達dá思sī想xiǎng感gǎn情qíng、反fǎn映yìng社shè會huì生shēng活huó。現xiàn在zài流liú行xíng於wū中zhōng國guó的de曲qǔ藝yì種zhǒng類lèi有yǒu300多duō個gè,包bāo括kuò相xiāng聲shēng、大dà鼓gǔ、快kuài板bǎn、二èr人rén轉zhuǎn、彈dàn詞cí、雙shuāng簧huáng等děng。其qí中zhōng最zuì為wéi人rén們mén所suǒ喜xǐ聞wén樂lè見jiàn的de曲qǔ藝yì形xíng式shì是shì相xiāng聲shēng。中zhōng國guó的de相xiāng聲shēng是shì一yì種zhǒng笑xiào的de藝yì術shù,是shì以yǐ語yǔ言yán為wéi主zhǔ要yào表biǎo演yǎn手shǒu段duàn的de一yì種zhǒng喜xǐ劇jù性xìng曲qǔ藝yì藝yì術shù,它tā是shì在zài古gǔ代dài笑xiào話huà和hé民mín間jiàn笑xiào話huà的de基jī礎chǔ上shàng發fā展zhǎn起qǐ來lái的de。現xiàn代dài的de相xiāng聲shēng,是shì100多duō年nián前qián在zài北běi京jīng和hé天tiān津jīn地dì區qū產chǎn生shēng的de。

👉 “Khúc nghệ” là danh xưng chung cho các loại hình nghệ thuật ca xướng kể chuyện (thuyết xướng nghệ thuật), được phát triển và diễn biến từ văn học truyền miệng và nghệ thuật xướng ca dân gian cổ đại. Thủ pháp nghệ thuật chủ đạo của Khúc nghệ là kết hợp lời nói và lời ca kèm theo điệu bộ diễn xuất hình thể để kể lại các câu chuyện, giãi bày tâm tư tình cảm và phản ánh đời sống xã hội. Hiện nay tại Trung Quốc có hơn 300 loại hình khúc nghệ lưu hành, bao gồm Tướng thanh (tấu hài), Đại cổ, Khoái bản, Nhị nhân chuyển, Đàn từ, Song hoàng... Trong đó, thể loại khúc nghệ được quần chúng nhân dân yêu thích đón nhận nồng nhiệt nhất chính là Tướng thanh (xiangsheng). Tướng thanh của Trung Quốc là nghệ thuật của tiếng cười, lấy ngôn ngữ làm phương tiện biểu diễn chính mang tính hài kịch, phát triển trên nền tảng chuyện tiếu lâm cổ đại và truyện cười dân gian. Nghệ thuật tướng thanh hiện đại ra đời cách đây hơn 100 năm tại khu vực Bắc Kinh và Thiên Tân.

相xiàng声sheng表biǎo演yǎn的de艺yì术shù手shǒu段duàn是shì说shuō、学xué、逗dòu、唱chàng。相xiàng声sheng的de笑xiào料liào来lái自zì那nà些xiē巧qiǎo妙miào安ān排pái在zài相xiàng声sheng中zhōng的de“包bāo袱fú”。“包bāo袱fú”是shì相xiàng声sheng演yǎn员yuán的de行háng话huà,意yì思sī是shì把bǎ可kě笑xiào的de东dōng西xī像xiàng包bāo东dōng西xī一yí样yàng一yí件jiàn一yi件jiàn地dì包bāo在zài包bāo里lǐ,到dào了le一yí定dìng的de时shí候hòu,突tū然rán抖dǒu出chū里lǐ面miàn的de东dōng西xī,既jì出chū乎hū观guān众zhòng的de意yì料liào,又yòu合hé情qíng合hé理lǐ,使shǐ观guān众zhòng忍rěn不bú住zhù大dà笑xiào起qǐ来lái。相xiàng声sheng说shuō的de内nèi容róng,大dà多duō数shù是shì我wǒ们men生shēng活huó中zhōng的de事shì情qíng,也yě有yǒu的de是shì根gēn据jù民mín间jiān笑xiào话huà、历lì史shǐ人rén物wù、历lì史shǐ故gù事shì和hé语yǔ言yán文wén字zì游yóu戏xì编biān写xiě的de。表biǎo演yǎn相xiàng声sheng所suǒ用yòng的de道dào具jù非fēi常cháng简jiǎn单dān,一yì张zhāng桌zhuō子zǐ、一yì把bǎ扇shàn子zi或huò一yí块kuài手shǒu绢juàn就jiù可kě以yǐ了le。一yí个gè人rén说shuō的de叫jiào单dān口kǒu相xiàng声sheng,两liǎng个gè人rén说shuō的de叫jiào对duì口kǒu相xiàng声sheng,三sān个gè人rén或huò多duō人rén合hé说shuō的de叫jiào群qún口kǒu相xiàng声sheng。相xiāng聲shēng表biǎo演yǎn的de藝yì術shù手shǒu段duàn是shì說shuō、學xué、逗dòu、唱chàng。相xiāng聲shēng的de笑xiào料liào來lái自zì那nà些xiē巧qiǎo妙miào安ān排pái在zài相xiāng聲shēng中zhōng的de“包bāo袱fú”。“包bāo袱fú”是shì相xiāng聲shēng演yǎn員yuán的de行xíng話huà,意yì思sī是shì把bǎ可kě笑xiào的de東dōng西xī像xiàng包bāo東dōng西xī一yí樣yàng一yí件jiàn一yi件jiàn地dì包bāo在zài包bāo裡lǐ,到dào了le一yí定dìng的de時shí候hòu,突tū然rán抖dǒu出chū裡lǐ面miàn的de東dōng西xī,既jì出chū乎hū觀guān眾zhòng的de意yì料liào,又yòu合hé情qíng合hé理lǐ,使shǐ觀guān眾zhòng忍rěn不bú住zhù大dà笑xiào起qǐ來lái。相xiāng聲shēng說shuō的de內nèi容róng,大dà多duō數shù是shì我wǒ們mén生shēng活huó中zhōng的de事shì情qíng,也yě有yǒu的de是shì根gēn據jù民mín間jiàn笑xiào話huà、歷lì史shǐ人rén物wù、歷lì史shǐ故gù事shì和hé語yǔ言yán文wén字zì遊yóu戲xì編biān寫xiě的de。表biǎo演yǎn相xiāng聲shēng所suǒ用yòng的de道dào具jù非fēi常cháng簡jiǎn單dān,一yì張zhāng桌zhuō子zi、一yì把bǎ扇shàn子zǐ或huò一yí塊kuài手shǒu絹juàn就jiù可kě以yǐ了le。一yí個gè人rén說shuō的de叫jiào單dān口kǒu相xiāng聲shēng,兩liǎng個gè人rén說shuō的de叫jiào對duì口kǒu相xiāng聲shēng,三sān個gè人rén或huò多duō人rén合hé說shuō的de叫jiào群qún口kǒu相xiāng聲shēng。

👉 Bốn thủ pháp nghệ thuật cốt lõi của biểu diễn tướng thanh là: Thuyết (nói thoại, kể chuyện), Học (mô phỏng, nhại giọng phương ngữ và âm thanh muôn loài), Đậu (chọc cười, tung hứng hóm hỉnh) và Xướng (hát các điệu khúc cổ truyền). Yếu tố gây cười trong tướng thanh bắt nguồn từ những “Bao phục (包袱)” được sắp xếp vô cùng khéo léo. “Bao phục” (nghĩa đen là bọc tay nải gói đồ) là tiếng lóng nghề nghiệp của diễn viên tướng thanh, hàm ý gom góp những tình tiết buồn cười gói ghém từng lớp từng lớp vào trong một bọc kín; đến thời điểm thích hợp thì bất ngờ “giũ bọc (đẩu bao phục)” tung chi tiết đắt giá ra, vừa bất ngờ nằm ngoài dự liệu của khán giả lại vừa hoàn toàn hợp tình hợp lý, khiến khán giả cười òa không dứt. Đạo cụ biểu diễn tướng thanh vô cùng đơn giản: chỉ cần một chiếc bàn con trải khăn, một chiếc quạt giấy hoặc một chiếc khăn tay là đủ. Một người độc thoại gọi là Đơn khẩu tướng thanh; hai người đối thoại tung hứng gọi là Đối khẩu tướng thanh; từ ba người trở lên phối hợp gọi là Quần khẩu tướng thanh.

其qí中zhōng,最zuì常cháng见jiàn的de是shì对duì口kǒu相xiàng声sheng。它tā由yóu两liǎng个gè演yǎn员yuán采cǎi用yòng问wèn答dá的de方fāng式shì表biǎo演yǎn,一yí个gè逗dòu,另lìng一yí个gè捧pěng。著zhù名míng的de相xiàng声sheng演yǎn员yuán有yǒu马mǎ三sān立lì、侯hóu宝bǎo林lín、马mǎ季jì、姜jiāng昆kūn等děng。在zài一yí代dài一yi代dài相xiāng声shēng艺yì人rén的de努nǔ力lì下xià,相xiàng声sheng已yǐ成chéng为wéi雅yǎ俗sú共gòng赏shǎng的de全quán国guó性xìng艺yì术shù形xíng式shì。其qí中zhōng,最zuì常cháng見jiàn的de是shì對duì口kǒu相xiāng聲shēng。它tā由yóu兩liǎng個gè演yǎn員yuán採cǎi用yòng問wèn答dá的de方fāng式shì表biǎo演yǎn,一yí個gè逗dòu,另lìng一yí個gè捧pěng。著zhù名míng的de相xiāng聲shēng演yǎn員yuán有yǒu馬mǎ三sān立lì、侯hóu寶bǎo林lín、馬mǎ季jì、姜jiāng昆kūn等děng。在zài一yí代dài一yi代dài相xiāng聲shēng藝yì人rén的de努nǔ力lì下xià,相xiāng聲shēng已yǐ成chéng為wéi雅yǎ俗sú共gòng賞shǎng的de全quán國guó性xìng藝yì術shù形xíng式shì。

👉 Trong đó, hình thức phổ biến nhất là Đối khẩu tướng thanh do hai diễn viên phối hợp biểu diễn theo lối hỏi đáp tung hứng: một người đóng vai trò chọc cười chính (Đậu ngống 逗哏), còn người kia đóng vai trò nâng đỡ, phụ họa giải thích (Bổng ngống 捧哏). Các danh gia tướng thanh lừng lẫy trong lịch sử nghệ thuật Trung Quốc có Mã Tam Lập, Hầu Bảo Lâm, Mã Quý, Khương Côn... Dưới sự cống hiến bền bỉ của bao thế hệ nghệ nhân, tướng thanh đã trở thành một môn nghệ thuật quốc gia có sức sống mãnh liệt, đạt tới cảnh giới thanh nhã và đại chúng cùng thưởng thức.

💡 Điểm nhấn học thuật & Thi CTCSOL: Khúc nghệ (曲艺) là tên gọi chung của hơn 300 loại hình nghệ thuật kể chuyện ca xướng dân gian. Tướng thanh (相声 - tấu hài) bắt buộc rèn luyện 4 công phu cơ bản: Thuyết (说 - nói), Học (学 - nhại/mô phỏng), Đậu (逗 - gây cười), Xướng (唱 - hát khúc ca). Kỹ thuật giấu chuyện hài rồi bất ngờ tung ra cú chốt gọi là “Đẩu bao phục (抖包袱)”.

6 围棋 (Cờ Vây — Đỉnh Cao Trí Tuệ Triết Học Phương Đông)

Tr. 114 – 115 (PDF tr. 127 – 128)
Bàn cờ vây 19 lộ (361 giao điểm) và kỳ phổ tranh tài giữa hai kỳ thủ trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 114 – 115).
📷 Hình ảnh minh họa: Bàn cờ vây 19 lộ (361 giao điểm) và kỳ phổ tranh tài giữa hai kỳ thủ trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 114 – 115).

围wéi棋qí起qǐ源yuán于yú中zhōng国guó,是shì世shì界jiè上shàng最zuì古gǔ老lǎo的de棋qí类lèi。围wéi棋qí的de棋qí盘pán面miàn由yóu纵zòng横héng的de19条tiáo交jiāo叉chā线xiàn组zǔ成chéng,构gòu成chéng361个gè交jiāo叉chā点diǎn,棋qí子zǐ就jiù下xià在zài这zhè些xiē交jiāo叉chā点diǎn上shàng。围wéi棋qí棋qí子zǐ分fēn黑hēi白bái两liǎng色sè,各gè有yǒu180枚méi。围wéi棋qí对duì弈yì(yì),千qiān变biàn万wàn化huà,紧jǐn张zhāng激jī烈liè。双shuāng方fāng动dòng用yòng各gè种zhǒng技jì术shù、战zhàn术shù攻gōng击jī对duì方fāng,非fēi常cháng富fù有yǒu战zhàn斗dòu性xìng。由yóu于yú围wéi棋qí奥ào妙miào无wú穷qióng,古gǔ人rén曾céng经jīng夸kuā张zhāng地dì说shuō,只zhǐ有yǒu神shén仙xiān才cái能néng发fā明míng它tā。围wéi棋qí是shì一yì种zhǒng智zhì力lì型xíng运yùn动dòng,学xué围wéi棋qí既jì可kě锻duàn炼liàn提tí高gāo人rén们men的de逻luó辑jí思sī维wéi能néng力lì,又yòu能néng陶táo冶yě性xìng情qíng,培péi养yǎng人rén们men顽wán强qiáng、冷lěng静jìng、沉chén着zhuó的de性xìng格gé。因yīn此cǐ,它tā越yuè来lái越yuè受shòu到dào现xiàn代dài人rén的de欢huān迎yíng。隋suí唐táng时shí期qī,围wéi棋qí传chuán到dào日rì本běn,19世shì纪jì时shí又yòu传chuán到dào欧ōu洲zhōu。圍wéi棋qí起qǐ源yuán於wū中zhōng國guó,是shì世shì界jiè上shàng最zuì古gǔ老lǎo的de棋qí類lèi。圍wéi棋qí的de棋qí盤pán面miàn由yóu縱zòng橫héng的de19條tiáo交jiāo叉chā線xiàn組zǔ成chéng,構gòu成chéng361個gè交jiāo叉chā點diǎn,棋qí子zǐ就jiù下xià在zài這zhè些xiē交jiāo叉chā點diǎn上shàng。圍wéi棋qí棋qí子zǐ分fēn黑hēi白bái兩liǎng色sè,各gè有yǒu180枚méi。圍wéi棋qí對duì弈yì(yì),千qiān變biàn萬wàn化huà,緊jǐn張zhāng激jī烈liè。雙shuāng方fāng動dòng用yòng各gè種zhǒng技jì術shù、戰zhàn術shù攻gōng擊jī對duì方fāng,非fēi常cháng富fù有yǒu戰zhàn鬥dòu性xìng。由yóu於wū圍wéi棋qí奧ào妙miào無wú窮qióng,古gǔ人rén曾céng經jīng誇kuā張zhāng地dì說shuō,只zhǐ有yǒu神shén仙xiān才cái能néng發fā明míng它tā。圍wéi棋qí是shì一yì種zhǒng智zhì力lì型xíng運yùn動dòng,學xué圍wéi棋qí既jì可kě鍛duàn鍊liàn提tí高gāo人rén們mén的de邏luó輯jí思sī維wéi能néng力lì,又yòu能néng陶táo冶yě性xìng情qíng,培péi養yǎng人rén們mén頑wán強qiáng、冷lěng靜jìng、沉chén著zhù的de性xìng格gé。因yīn此cǐ,它tā越yuè來lái越yuè受shòu到dào現xiàn代dài人rén的de歡huān迎yíng。隋suí唐táng時shí期qī,圍wéi棋qí傳chuán到dào日rì本běn,19世shì紀jì時shí又yòu傳chuán到dào歐ōu洲zhōu。

👉 Cờ vây có nguồn gốc từ Trung Quốc, là môn cờ cổ xưa bậc nhất trên thế giới. Bàn cờ vây được cấu thành bởi 19 đường kẻ dọc và 19 đường kẻ ngang đan xen nhau, tạo nên 361 giao điểm; quân cờ được đặt chính xác lên các điểm giao nhau này. Quân cờ vây chia làm hai màu đen và trắng, mỗi bên gồm khoảng 180 quân (quân đen 181 quân, quân trắng 180 quân). Cuộc đối dịch (đối cờ) trên bàn cờ vây biến hóa khôn lường, căng thẳng và kịch tính tột độ; hai bên vận dụng đủ mọi kỹ thuật và mưu lược công thủ để chiếm đất vây quân đối phương, mang tính chiến thuật vô cùng phong phú. Bởi cờ vây ảo diệu khôn cùng nên người xưa từng thốt lên rằng chỉ có bậc thần tiên mới có thể phát minh ra cờ vây. Cờ vây là môn thể thao trí tuệ đỉnh cao, vừa giúp rèn luyện tư duy logic lại vừa bồi dưỡng tâm tính kiên cường, trầm tĩnh và điềm đạm. Thời Tùy – Đường, cờ vây truyền sang Nhật Bản, Triều Tiên rồi đến thế kỷ 19 lan rộng sang châu Âu.

现xiàn在zài,世shì界jiè上shàng已yǐ有yǒu40多duō个gè国guó家jiā和hé地dì区qū开kāi展zhǎn了le围wéi棋qí运yùn动dòng。其qí中zhōng,以yǐ中zhōng国guó、日rì本běn、韩hán国guó的de围wéi棋qí运yùn动dòng水shuǐ平píng最zuì高gāo。中zhōng国guó的de围wéi棋qí选xuǎn手shǒu聂niè卫wèi平píng、马mǎ晓xiǎo春chūn等děng,都dōu是shì国guó际jì著zhù名míng的de选xuǎn手shǒu。围wéi棋qí已yǐ发fā展zhǎn成chéng为wéi一yì种zhǒng重zhòng要yào的de国guó际jì体tǐ育yù竞jìng赛sài项xiàng目mù。現xiàn在zài,世shì界jiè上shàng已yǐ有yǒu40多duō個gè國guó家jiā和hé地dì區qū開kāi展zhǎn了le圍wéi棋qí運yùn動dòng。其qí中zhōng,以yǐ中zhōng國guó、日rì本běn、韓hán國guó的de圍wéi棋qí運yùn動dòng水shuǐ平píng最zuì高gāo。中zhōng國guó的de圍wéi棋qí選xuǎn手shǒu聶niè衛wèi平píng、馬mǎ曉xiǎo春chūn等děng,都dōu是shì國guó際jì著zhù名míng的de選xuǎn手shǒu。圍wéi棋qí已yǐ發fā展zhǎn成chéng為wéi一yì種zhǒng重zhòng要yào的de國guó際jì體tǐ育yù競jìng賽sài項xiàng目mù。

👉 Ngày nay, trên thế giới đã có hơn 40 quốc gia và vùng lãnh thổ phát triển phong trào chơi cờ vây. Trong đó, Trung Quốc, Nhật Bản và Hàn Quốc là ba quốc gia sở hữu trình độ cờ vây đỉnh cao nhất thế giới. Các đại kỳ thủ cờ vây lừng danh của Trung Quốc như Nhiếp Vệ Bình (Kỳ Thánh), Mã Hiểu Xuân... đều là những tuyển thủ có tiếng vang quốc tế. Cờ vây đã chính thức phát triển thành một môn thể thao thi đấu quốc tế quan trọng (từng được đưa vào Đại hội Thể thao châu Á Asiad).

💡 Điểm nhấn học thuật & Thi CTCSOL: Cờ vây (围棋 - Vi kỳ) xuất hiện sớm nhất tại Trung Quốc từ thời Nghiêu Thuấn (tương truyền “Nghiêu tạo vi kỳ dĩ giáo Đan Chu”). Bàn cờ gồm 19 đường ngang dọc cắt nhau tạo thành 361 giao điểm (tương ứng với 360 ngày âm lịch). Trung tâm bàn cờ gọi là “Thiên Nguyên (天元)”, 9 điểm đen đánh dấu gọi là “Tinh vị (星位)”. Cờ vây là một trong “Cầm Kỳ Thi Họa (琴棋书画)” mà bậc tao nhân mặc khách bắt buộc phải tinh thông.

7 中国象棋 (Cờ Tướng — Trận Trí Binh Pháp Cổ Xưa)

Tr. 116 – 117 (PDF tr. 129 – 130)
Bàn cờ tướng với dòng sông Sở Hà Hán Giới (楚河汉界) và 32 quân cờ gỗ trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 116 – 117).
📷 Hình ảnh minh họa: Bàn cờ tướng với dòng sông Sở Hà Hán Giới (楚河汉界) và 32 quân cờ gỗ trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 116 – 117).

中zhōng国guó象xiàng棋qí,古gǔ代dài叫jiào“象xiàng戏xì”,大dà约yuē起qǐ源yuán于yú战zhàn国guó时shí代dài,是shì根gēn据jù春chūn秋qiū战zhàn国guó时shí两liǎng军jūn对duì垒lěi的de战zhàn阵zhèn创chuàng造zào的de战zhàn斗dòu游yóu戏xì。唐táng朝cháo时shí,象xiàng棋qí已yǐ很hěn普pǔ及jí。到dào了le宋sòng代dài,中zhōng国guó象xiàng棋qí基jī本běn定dìng型xíng,并bìng且qiě在zài全quán国guó流liú行xíng。中zhōng国guó象xiàng棋qí的de棋qí盘pán是shì正zhèng方fāng形xíng的de,棋qí盘pán的de中zhōng间jiān有yǒu一yì条tiáo“界jiè河hé”,把bǎ对duì垒lěi的de双shuāng方fāng隔gé在zài两liǎng边biān。两liǎng边biān画huà有yǒu交jiāo叉chā线xiàn的de地dì方fāng共gòng有yǒu90个gè交jiāo叉chā点diǎn,棋qí子zǐ就jiù摆bǎi在zài这zhè些xiē交jiāo叉chā点diǎn上shàng。中zhōng国guó象xiàng棋qí共gòng有yǒu32枚méi棋qí子zǐ,分fēn为wéi黑hēi红hóng两liǎng组zǔ,下xià棋qí的de双shuāng方fāng各gè用yòng一yì组zǔ,每měi组zǔ各gè有yǒu一yí帅shuài(将jiāng)、两liǎng士shì、两liǎng相xiāng(象xiàng)、两liǎng马mǎ、两liǎng车chē、两liǎng炮pào、五wǔ兵bīng(卒zú)。两liǎng人rén对duì局jú时shí,按àn照zhào规guī定dìng的de位wèi置zhì将jiāng各gè自zì的de棋qí子zǐ摆bǎi好hǎo,红hóng方fāng先xiān走zǒu,然rán后hòu轮lún流liú下xià棋qí子zǐ。中zhōng國guó象xiàng棋qí,古gǔ代dài叫jiào“象xiàng戲xì”,大dà約yuē起qǐ源yuán於wū戰zhàn國guó時shí代dài,是shì根gēn據jù春chūn秋qiū戰zhàn國guó時shí兩liǎng軍jūn對duì壘lěi的de戰zhàn陣zhèn創chuàng造zào的de戰zhàn鬥dòu遊yóu戲xì。唐táng朝cháo時shí,象xiàng棋qí已yǐ很hěn普pǔ及jí。到dào了le宋sòng代dài,中zhōng國guó象xiàng棋qí基jī本běn定dìng型xíng,並bìng且qiě在zài全quán國guó流liú行xíng。中zhōng國guó象xiàng棋qí的de棋qí盤pán是shì正zhèng方fāng形xíng的de,棋qí盤pán的de中zhōng間jiàn有yǒu一yì條tiáo“界jiè河hé”,把bǎ對duì壘lěi的de雙shuāng方fāng隔gé在zài兩liǎng邊biān。兩liǎng邊biān畫huà有yǒu交jiāo叉chā線xiàn的de地dì方fāng共gòng有yǒu90個gè交jiāo叉chā點diǎn,棋qí子zǐ就jiù擺bǎi在zài這zhè些xiē交jiāo叉chā點diǎn上shàng。中zhōng國guó象xiàng棋qí共gòng有yǒu32枚méi棋qí子zǐ,分fēn為wéi黑hēi紅hóng兩liǎng組zǔ,下xià棋qí的de雙shuāng方fāng各gè用yòng一yì組zǔ,每měi組zǔ各gè有yǒu一yí帥shuài(將jiāng)、兩liǎng士shì、兩liǎng相xiāng(象xiàng)、兩liǎng馬mǎ、兩liǎng車jū、兩liǎng炮pào、五wǔ兵bīng(卒zú)。兩liǎng人rén對duì局jú時shí,按àn照zhào規guī定dìng的de位wèi置zhì將jiāng各gè自zì的de棋qí子zǐ擺bǎi好hǎo,紅hóng方fāng先xiān走zǒu,然rán後hòu輪lún流liú下xià棋qí子zǐ。

👉 Cờ tướng Trung Quốc, thời cổ đại gọi là “Tượng hí”, ra đời vào khoảng thời Chiến Quốc, là trò chơi chiến thuật bàn cờ được sáng tạo dựa trên trận địa đối lũy giữa hai đạo quân thời Xuân Thu – Chiến Quốc. Đến thời Đường, cờ tướng đã trở nên rất phổ biến; sang thời nhà Tống, luật chơi và bàn cờ tướng Trung Quốc cơ bản đã định hình hoàn chỉnh và lan rộng khắp cả nước. Bàn cờ tướng có hình chữ nhật, ở chính giữa có một dòng “Giới hà (楚河汉界 - Sở Hà Hán Giới)” ngăn đôi hai bên trận tuyến. Toàn bàn cờ có tổng cộng 90 giao điểm và quân cờ được đặt trực tiếp lên các điểm giao cắt này. Cờ tướng gồm 32 quân cờ, chia thành hai phe Đỏ và Đen (mỗi bên 16 quân): một Soái (Tướng), hai Sĩ, hai Tượng (Tướng), hai Mã, hai Xe, hai Pháo và năm Binh (Tốt). Khi khai cuộc, hai kỳ thủ dàn trận quân cờ vào đúng vị trí quy định, phe Đỏ đi trước rồi hai bên lần lượt thay nhau đi quân.

各gè种zhǒng棋qí子zǐ走zǒu法fǎ不bù同tóng,如rú:马mǎ走zǒu日rì字zì,相xiāng走zǒu田tián字zì,车chē可kě以yǐ“横héng冲chōng直zhí撞zhuàng”,兵bīng只zhī可kě前qián行xíng……最zuì后hòu以yǐ把bǎ对duì方fāng将jiāng(jiāng)死sǐ为wèi胜shèng,不bù分fēn胜shèng负fù为wèi和hé棋qí。1949年nián以yǐ后hòu,中zhōng国guó象xiàng棋qí被bèi列liè入rù全quán国guó正zhèng式shì体tǐ育yù比bǐ赛sài项xiàng目mù。20世shì纪jì70年nián代dài后hòu,中zhōng国guó象xiàng棋qí开kāi始shǐ走zǒu出chū亚yà洲zhōu,走zǒu向xiàng世shì界jiè。现xiàn在zài,世shì界jiè上shàng已yǐ经jīng有yǒu40多duō个gè国guó家jiā和hé地dì区qū建jiàn立lì了le中zhōng国guó象xiàng棋qí组zǔ织zhī。各gè種zhǒng棋qí子zǐ走zǒu法fǎ不bù同tóng,如rú:馬mǎ走zǒu日rì字zì,相xiāng走zǒu田tián字zì,車jū可kě以yǐ“橫héng衝chōng直zhí撞zhuàng”,兵bīng只zhī可kě前qián行xíng……最zuì後hòu以yǐ把bǎ對duì方fāng將jiāng(jiāng)死sǐ為wéi勝shèng,不bù分fēn勝shèng負fù為wéi和hé棋qí。1949年nián以yǐ後hòu,中zhōng國guó象xiàng棋qí被bèi列liè入rù全quán國guó正zhèng式shì體tǐ育yù比bǐ賽sài項xiàng目mù。20世shì紀jì70年nián代dài後hòu,中zhōng國guó象xiàng棋qí開kāi始shǐ走zǒu出chū亞yā洲zhōu,走zǒu向xiàng世shì界jiè。現xiàn在zài,世shì界jiè上shàng已yǐ經jīng有yǒu40多duō個gè國guó家jiā和hé地dì區qū建jiàn立lì了le中zhōng國guó象xiàng棋qí組zǔ織zhī。

👉 Mỗi loại quân cờ có quy tắc di chuyển và ăn quân riêng biệt: ví dụ Mã đi theo đường chéo hình chữ nhật góc “Nhật (日)”, Tượng đi chéo trong ô vuông chữ “Điền (田)” và không được qua sông, Xe đi thẳng và ngang tự do hoành xung trực tràng, Pháo muốn ăn quân phải nhảy qua một quân chắn (ngòi pháo), Binh (Tốt) chỉ được tiến một bước và khi qua sông mới được đi ngang... Mục tiêu tối thượng của ván cờ là chiếu bí (tương tử 将死) Tướng của đối phương để giành chiến thắng; nếu bất phân thắng bại thì xử hòa cờ. Sau năm 1949, cờ tướng được đưa vào hệ thống thi đấu thể thao chính thức của Trung Quốc. Từ thập niên 1970 trở đi, cờ tướng bắt đầu bước ra thế giới; hiện nay đã có hơn 40 quốc gia thành lập liên đoàn cờ tướng.

💡 Điểm nhấn học thuật & Thi CTCSOL: Bàn cờ tướng (中国象棋) gồm 64 ô vuông và 90 điểm giao cắt, chia đôi bởi dòng “Sở Hà Hán Giới (楚河汉界)” gợi nhắc cuộc chiến Hán – Sở tranh hùng giữa Lưu Bang và Hạng Vũ. Khẩu quyết đi quân kinh điển: “Mã tẩu nhật (马走日), Tượng tẩu điền (相走田), Xa tẩu trực lộ (车走直路), Pháo phiên sơn (炮翻山)”.

8 汉字 (Chữ Hán: Nguồn Gốc & Tứ Đại Phương Pháp Tạo Chữ)

Tr. 118 – 119 (PDF tr. 131 – 132)
Bảng diễn biến văn tự (Giáp cốt → Kim văn → Tiểu triện → Lệ thư → Khải thư) và 4 phương pháp tạo chữ Hán trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 118 – 119).
📷 Hình ảnh minh họa: Bảng diễn biến văn tự (Giáp cốt → Kim văn → Tiểu triện → Lệ thư → Khải thư) và 4 phương pháp tạo chữ Hán trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 118 – 119).

汉hàn字zì是shì世shì界jiè上shàng最zuì古gǔ老lǎo的de文wén字zì之zhī一yī,也yě是shì世shì界jiè上shàng使shǐ用yòng人rén数shù最zuì多duō的de文wén字zì。汉hàn字zì的de数shù量liáng很hěn多duō,总zǒng数shù约yuē60000个gè,其qí中zhōng常cháng用yòng字zì约yuē6000个gè。汉hàn字zì历lì史shǐ悠yōu久jiǔ,它tā起qǐ源yuán于yú记jì事shì图tú画huà,目mù前qián发fā现xiàn的de最zuì古gǔ老lǎo的de汉hàn字zì,是shì距jù今jīn3400多duō年nián前qián的de甲jiǎ骨gǔ文wén,它tā们men已yǐ是shì很hěn成chéng熟shú的de文wén字zì。汉hàn字zì从cóng古gǔ到dào今jīn形xíng体tǐ发fā生shēng了le很hěn大dà的de变biàn化huà,由yóu图tú形xíng变biàn为wèi由yóu笔bǐ画huà构gòu成chéng的de方fāng块kuài形xíng符fú号hào,所suǒ以yǐ汉hàn字zì一yì般bān也yě叫jiào“方fāng块kuài字zì”,经jīng历lì了le甲jiǎ骨gǔ文wén、金jīn文wén、小xiǎo篆zhuàn、隶lì书shū、楷kǎi书shū等děng字zì体tǐ的de演yǎn变biàn。汉hàn字zì的de造zào字zì方fāng法fǎ,主zhǔ要yào有yǒu以yǐ下xià四sì种zhǒng:象xiàng形xíng:是shì指zhǐ画huà出chū事shì物wù形xíng状zhuàng的de造zào字zì法fǎ。漢hàn字zì是shì世shì界jiè上shàng最zuì古gǔ老lǎo的de文wén字zì之zhī一yī,也yě是shì世shì界jiè上shàng使shǐ用yòng人rén數shù最zuì多duō的de文wén字zì。漢hàn字zì的de數shù量liáng很hěn多duō,總zǒng數shù約yuē60000個gè,其qí中zhōng常cháng用yòng字zì約yuē6000個gè。漢hàn字zì歷lì史shǐ悠yōu久jiǔ,它tā起qǐ源yuán於wū記jì事shì圖tú畫huà,目mù前qián發fā現xiàn的de最zuì古gǔ老lǎo的de漢hàn字zì,是shì距jù今jīn3400多duō年nián前qián的de甲jiǎ骨gǔ文wén,它tā們mén已yǐ是shì很hěn成chéng熟shú的de文wén字zì。漢hàn字zì從cóng古gǔ到dào今jīn形xíng體tǐ發fā生shēng了le很hěn大dà的de變biàn化huà,由yóu圖tú形xíng變biàn為wéi由yóu筆bǐ畫huà構gòu成chéng的de方fāng塊kuài形xíng符fú號hào,所suǒ以yǐ漢hàn字zì一yì般bān也yě叫jiào“方fāng塊kuài字zì”,經jīng歷lì了le甲jiǎ骨gǔ文wén、金jīn文wén、小xiǎo篆zhuàn、隸lì書shū、楷kǎi書shū等děng字zì體tǐ的de演yǎn變biàn。漢hàn字zì的de造zào字zì方fāng法fǎ,主zhǔ要yào有yǒu以yǐ下xià四sì種zhǒng:象xiàng形xíng:是shì指zhǐ畫huà出chū事shì物wù形xíng狀zhuàng的de造zào字zì法fǎ。

👉 Chữ Hán là một trong những hệ thống chữ viết cổ xưa bậc nhất trên thế giới, đồng thời cũng là chữ viết có số lượng người sử dụng đông nhất địa cầu. Số lượng chữ Hán rất đồ sộ với tổng số lên tới khoảng 60.000 chữ (trong 《Khang Hy Tự Điển》 và 《Trung Hoa Tự Hải》), trong đó lượng chữ Hán thông dụng chiếm khoảng 6.000 chữ (và khoảng 3.000 chữ cơ bản nhất cho giao tiếp hàng ngày). Chữ Hán có lịch sử lâu đời, bắt nguồn từ các hình vẽ ghi nhớ sự việc (ký sự đồ họa); dạng thức chữ Hán cổ xưa nhất được phát hiện hiện nay là Giáp cốt văn có niên đại cách đây hơn 3.400 năm, và chúng đã là một hệ thống văn tự hết sức hoàn chỉnh, chín muồi. Từ cổ chí kim, hình thể chữ Hán trải qua những bước tiến hóa lớn lao: từ những hình vẽ ban đầu chuyển hóa thành các ký hiệu hình khối vuông vức cấu thành từ các nét bút cơ bản, nên chữ Hán còn được gọi là “Chữ khối vuông (Phương khối tự 方块字)”, trải qua các thể chữ: Giáp cốt văn, Kim văn, Tiểu triện, Lệ thư và Khải thư. Bốn phương pháp tạo chữ Hán chủ yếu gồm có: (1) Tượng hình: là phương pháp tạo chữ bằng cách vẽ lại hình dáng đặc trưng của sự vật.

如rú:“月yuè”,“月yuè”写xiě起qǐ来lái像xiàng一yí个gè弯wān弯wān的de月yuè亮liàng。指zhǐ事shì:在zài象xiàng形xíng字zì上shàng加jiā指zhǐ事shì符fú号hào,或huò完wán全quán用yòng符fú号hào组zǔ成chéng字zì的de造zào字zì法fǎ。如rú:“刃rèn”,在zài刀dāo锋fēng上shàng加jiā一yì点diǎn儿ér,指zhǐ出chū这zhè个ge位wèi置zhì就jiù是shì刀dāo刃rèn所suǒ在zài。会huì意yì:把bǎ两liǎng个gè或huò两liǎng个gè以yǐ上shàng的de符fú号hào组zǔ合hé起qǐ来lái,表biǎo示shì一yí个gè新xīn的de意yì义yì的de造zào字zì法fǎ。如rú“明míng”,是shì由yóu“日rì”和hé“月yuè”组zǔ成chéng,太tài阳yáng和hé月yuè亮liàng在zài一yì起qǐ,怎zěn么me能néng不bù明míng呢ne。形xíng声shēng:用yòng形xíng旁páng和hé声shēng旁páng组zǔ成chéng新xīn字zì。形xíng旁páng,是shì表biǎo示shì字zì的de意yì义yì;声shēng旁páng,是shì表biǎo示shì字zì的de读dú音yīn。如rú:“湖hú”字zì,“水shuǐ”是shì形xíng旁páng,告gào诉sù大dà家jiā,这zhè是shì一yí个gè与yǔ水shuǐ有yǒu关guān的de字zì,“胡hú”是shì声shēng旁páng,告gào诉sù大dà家jiā,这zhè个ge字zì的de读dú音yīn和hé“胡hú”一yí致zhì。如rú:“月yuè”,“月yuè”寫xiě起qǐ來lái像xiàng一yí個gè彎wān彎wān的de月yuè亮liàng。指zhǐ事shì:在zài象xiàng形xíng字zì上shàng加jiā指zhǐ事shì符fú號hào,或huò完wán全quán用yòng符fú號hào組zǔ成chéng字zì的de造zào字zì法fǎ。如rú:“刃rèn”,在zài刀dāo鋒fēng上shàng加jiā一yì點diǎn兒ér,指zhǐ出chū這zhè個gè位wèi置zhì就jiù是shì刀dāo刃rèn所suǒ在zài。會huì意yì:把bǎ兩liǎng個gè或huò兩liǎng個gè以yǐ上shàng的de符fú號hào組zǔ合hé起qǐ來lái,表biǎo示shì一yí個gè新xīn的de意yì義yì的de造zào字zì法fǎ。如rú“明míng”,是shì由yóu“日rì”和hé“月yuè”組zǔ成chéng,太tài陽yáng和hé月yuè亮liàng在zài一yì起qǐ,怎zěn麼mó能néng不bù明míng呢ne。形xíng聲shēng:用yòng形xíng旁páng和hé聲shēng旁páng組zǔ成chéng新xīn字zì。形xíng旁páng,是shì表biǎo示shì字zì的de意yì義yì;聲shēng旁páng,是shì表biǎo示shì字zì的de讀dú音yīn。如rú:“湖hú”字zì,“水shuǐ”是shì形xíng旁páng,告gào訴sù大dà家jiā,這zhè是shì一yí個gè與yǔ水shuǐ有yǒu關guān的de字zì,“胡hú”是shì聲shēng旁páng,告gào訴sù大dà家jiā,這zhè個gè字zì的de讀dú音yīn和hé“胡hú”一yí致zhì。

👉 Chẳng hạn chữ “Nguyệt” (月) viết ra tựa như vầng trăng khuyết cong cong. (2) Chỉ sự: là phương pháp tạo chữ bằng cách thêm một ký hiệu chỉ vị trí lên chữ tượng hình có sẵn, hoặc dùng hoàn toàn các ký hiệu trừu tượng để biểu thị ý nghĩa. Chẳng hạn chữ “Nhận” (刃 - lưỡi dao), người xưa lấy hình chữ “Đao” (刀) rồi thêm một dấu chấm nhỏ ở phần lưỡi cắt để chỉ định rõ đây chính là lưỡi dao sắc bén. (3) Hội ý: là phương pháp ghép hai hoặc nhiều ký hiệu đơn lẻ lại với nhau để tạo ra một tầng ý nghĩa mới hoàn chỉnh. Chẳng hạn chữ “Minh” (明 - sáng sủa) được ghép bởi chữ “Nhật” (日 - mặt trời) và chữ “Nguyệt” (月 - mặt trăng); vầng nhật và vầng nguyệt cùng tỏa sáng rạng ngời thì ắt phải sáng tỏ. (4) Hình thanh: là phương pháp ghép phần biểu thị ý nghĩa (Hình bàng - bộ thủ) với phần biểu thị cách phát âm (Thanh bàng) để cấu tạo nên chữ mới. Chẳng hạn chữ “Hồ” (湖 - hồ nước), có bộ “Thủy” (氵) là hình bàng báo hiệu chữ này liên quan đến nước, và chữ “Hồ” (胡) đóng vai trò là thanh bàng báo hiệu cách đọc của chữ trùng khớp với âm “Hồ”.

千qiān百bǎi年nián来lái,中zhōng国guó人rén都dōu是shì用yòng繁fán体tǐ字zì来lái书shū写xiě,但dàn是shì,笔bǐ画huà繁fán多duō的de繁fán体tǐ字zì,难nán认rèn、难nán记jì,也yě难nán于yú书shū写xiě。1949年nián以yǐ后hòu,为wèi了le普pǔ及jí教jiào育yù的de需xū要yào,中zhōng国guó政zhèng府fǔ统tǒng一yī对duì汉hàn字zì进jìn行xíng了le较jiào大dà规guī模mó的de简jiǎn化huà工gōng作zuò,先xiān后hòu有yǒu2000多duō个gè繁fán体tǐ字zì被bèi简jiǎn化huà字zì取qǔ代dài。现xiàn在zài,简jiǎn化huà字zì是shì联lián合hé国guó的de工gōng作zuò文wén字zì之zhī一yī。历lì史shǐ上shàng,汉hàn字zì曾céng被bèi朝cháo鲜xiān、日rì本běn、越yuè南nán等děng国guó家jiā长zhǎng期qī借jiè用yòng,汉hàn字zì正zhèng以yǐ其qí旺wàng盛shèng的de生shēng命mìng力lì和hé独dú特tè的de魅mèi力lì走zǒu向xiàng世shì界jiè。千qiān百bǎi年nián來lái,中zhōng國guó人rén都dōu是shì用yòng繁fán體tǐ字zì來lái書shū寫xiě,但dàn是shì,筆bǐ畫huà繁fán多duō的de繁fán體tǐ字zì,難nán認rèn、難nán記jì,也yě難nán於wū書shū寫xiě。1949年nián以yǐ後hòu,為wéi了le普pǔ及jí教jiào育yù的de需xū要yào,中zhōng國guó政zhèng府fǔ統tǒng一yí對duì漢hàn字zì進jìn行xíng了le較jiào大dà規guī模mó的de簡jiǎn化huà工gōng作zuò,先xiān後hòu有yǒu2000多duō個gè繁fán體tǐ字zì被bèi簡jiǎn化huà字zì取qǔ代dài。現xiàn在zài,簡jiǎn化huà字zì是shì聯lián合hé國guó的de工gōng作zuò文wén字zì之zhī一yī。歷lì史shǐ上shàng,漢hàn字zì曾céng被bèi朝cháo鮮xiān、日rì本běn、越yuè南nán等děng國guó家jiā長cháng期qī借jiè用yòng,漢hàn字zì正zhèng以yǐ其qí旺wàng盛shèng的de生shēng命mìng力lì和hé獨dú特tè的de魅mèi力lì走zǒu向xiàng世shì界jiè。

👉 Suốt hàng nghìn năm, người Trung Quốc đều sử dụng chữ Hán phồn thể (chữ phồn thể nhiều nét) để biên chép; tuy nhiên chữ phồn thể có cấu tạo nét bút rất phức tạp nên khó nhận diện, khó nhớ và tốn nhiều thời gian khi viết. Sau năm 1949, nhằm đáp ứng nhu cầu phổ cập giáo dục cho đại chúng nhân dân, chính phủ Trung Quốc đã tiến hành công cuộc giản thể hóa chữ Hán trên quy mô lớn, lần lượt thay thế hơn 2.000 chữ phồn thể nhiều nét bằng chữ giản thể tiện lợi. Ngày nay, chữ Hán giản thể là một trong sáu ngôn ngữ làm việc chính thức của Liên Hợp Quốc. Trong tiến trình lịch sử, chữ Hán từng được các quốc gia láng giềng như Triều Tiên, Nhật Bản, Việt Nam vay mượn sử dụng trong thời gian dài (tạo nên Vùng văn hóa chữ Hán Đông Á), và ngày nay chữ Hán đang tiếp tục lan tỏa sức sống mãnh liệt cùng vẻ đẹp văn hóa độc đáo tới khắp năm châu.

💡 Điểm nhấn học thuật & Thi CTCSOL: Bốn phương pháp tạo chữ Hán (造字法) cơ bản nhất theo Hứa Thận (许慎) trong 《Thuyết Văn Giải Tự》 (说文解字): (1) Tượng hình (象形 - vẽ hình: 日, 月, 木); (2) Chỉ sự (指事 - thêm ký hiệu chỉ vị trí: 上, 下, 刃); (3) Hội ý (会意 - ghép nghĩa: 明, 休, 武); (4) Hình thanh (形声 - ghép nghĩa và âm: 湖, 问, 樱 — chiếm hơn 80% chữ Hán). Tiến trình font chữ: Giáp cốt văn (Thương) → Kim văn/Chung đỉnh văn (Chu) → Tiểu triện (Tần) → Lệ thư (Hán - bước ngoặt Lệ biến) → Khải thư (Hán mạt/Tấn đến nay).

9 书法 (Nghệ Thuật Thư Pháp & Ngũ Thể Chữ Hán)

Tr. 120 – 121 (PDF tr. 133 – 134)
Kiệt tác 《Lan Đình Tập Tự》 của Vương Hy Chi và năm thể chữ thư pháp (Triện, Lệ, Khải, Thảo, Hành) trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 120 – 121).
📷 Hình ảnh minh họa: Kiệt tác 《Lan Đình Tập Tự》 của Vương Hy Chi và năm thể chữ thư pháp (Triện, Lệ, Khải, Thảo, Hành) trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 120 – 121).

书shū法fǎ是shì中zhōng国guó传chuán统tǒng的de汉hàn字zì书shū写xiě艺yì术shù,经jīng过guò千qiān百bǎi年nián的de创chuàng作zuò和hé发fā展zhǎn,已yǐ成chéng为wéi一yì门mén风fēng格gé独dú特tè的de艺yì术shù。常cháng见jiàn的de书shū法fǎ字zì体tǐ有yǒu篆zhuàn书shū、隶lì书shū、楷kǎi书shū、草cǎo书shū和hé行xíng书shū。篆zhuàn书shū是shì秦qín代dài的de代dài表biǎo字zì体tǐ;隶lì书shū是shì汉hàn代dài的de通tōng行xíng字zì体tǐ;楷kǎi书shū由yóu隶lì书shū发fā展zhǎn而ér来lái;草cǎo书shū是shì隶lì书shū和hé楷kǎi书shū的de快kuài写xiě体tǐ;行xíng书shū是shì介jiè于yú楷kǎi书shū、草cǎo书shū之zhī间jiān的de字zì体tǐ,它tā既jì不bú像xiàng楷kǎi书shū那nà么me工gōng整zhěng,也yě不bú像xiàng草cǎo书shū那nà么me难nán认rèn,是shì一yì种zhǒng最zuì常cháng用yòng、最zuì方fāng便biàn的de手shǒu写xiě体tǐ。中zhōng国guó历lì史shǐ上shàng出chū现xiàn了le许xǔ多duō著zhù名míng的de书shū法fǎ家jiā,如rú:王wáng羲xī之zhī、欧ōu阳yáng询xún、颜yán真zhēn卿qīng、柳liǔ公gōng权quán、赵zhào孟mèng頫fǔ等děng。他tā们men经jīng过guò多duō年nián的de勤qín学xué苦kǔ练liàn,形xíng成chéng了le不bù同tóng的de风fēng格gé和hé流liú派pài,使shǐ中zhōng国guó的de书shū法fǎ艺yì术shù达dá到dào了le很hěn高gāo的de水shuǐ平píng。书shū法fǎ的de书shū写xiě工gōng具jù,是shì被bèi人rén们men称chēng为wéi“文wén房fáng四sì宝bǎo”的de笔bǐ、墨mò、纸zhǐ、砚yàn。学xué书shū法fǎ,首shǒu先xiān要yào学xué会huì使shǐ用yòng毛máo笔bǐ,初chū学xué的de人rén应yīng该gāi先xiān从cóng楷kǎi书shū学xué起qǐ。書shū法fǎ是shì中zhōng國guó傳chuán統tǒng的de漢hàn字zì書shū寫xiě藝yì術shù,經jīng過guò千qiān百bǎi年nián的de創chuàng作zuò和hé發fā展zhǎn,已yǐ成chéng為wéi一yì門mén風fēng格gé獨dú特tè的de藝yì術shù。常cháng見jiàn的de書shū法fǎ字zì體tǐ有yǒu篆zhuàn書shū、隸lì書shū、楷kǎi書shū、草cǎo書shū和hé行xíng書shū。篆zhuàn書shū是shì秦qín代dài的de代dài表biǎo字zì體tǐ;隸lì書shū是shì漢hàn代dài的de通tōng行xíng字zì體tǐ;楷kǎi書shū由yóu隸lì書shū發fā展zhǎn而ér來lái;草cǎo書shū是shì隸lì書shū和hé楷kǎi書shū的de快kuài寫xiě體tǐ;行xíng書shū是shì介jiè於wū楷kǎi書shū、草cǎo書shū之zhī間jiàn的de字zì體tǐ,它tā既jì不bú像xiàng楷kǎi書shū那nà麼mó工gōng整zhěng,也yě不bú像xiàng草cǎo書shū那nà麼mó難nán認rèn,是shì一yì種zhǒng最zuì常cháng用yòng、最zuì方fāng便biàn的de手shǒu寫xiě體tǐ。中zhōng國guó歷lì史shǐ上shàng出chū現xiàn了le許xū多duō著zhù名míng的de書shū法fǎ家jiā,如rú:王wáng羲xī之zhī、歐ōu陽yáng詢xún、顏yán真zhēn卿qīng、柳liǔ公gōng權quán、趙zhào孟mèng頫fǔ等děng。他tā們mén經jīng過guò多duō年nián的de勤qín學xué苦kǔ練liàn,形xíng成chéng了le不bù同tóng的de風fēng格gé和hé流liú派pài,使shǐ中zhōng國guó的de書shū法fǎ藝yì術shù達dá到dào了le很hěn高gāo的de水shuǐ平píng。書shū法fǎ的de書shū寫xiě工gōng具jù,是shì被bèi人rén們mén稱chēng為wéi“文wén房fáng四sì寶bǎo”的de筆bǐ、墨mò、紙zhǐ、硯yàn。學xué書shū法fǎ,首shǒu先xiān要yào學xué會huì使shǐ用yòng毛máo筆bǐ,初chū學xué的de人rén應yīng該gāi先xiān從cóng楷kǎi書shū學xué起qǐ。

👉 Thư pháp là nghệ thuật viết chữ Hán truyền thống độc nhất vô nhị của Trung Quốc, trải qua hàng nghìn năm sáng tạo và hoàn thiện đã trở thành một bộ môn nghệ thuật có phong cách thẩm mỹ vô cùng độc đáo. Năm thể chữ thư pháp thông dụng nhất gồm có: Triện thư, Lệ thư, Khải thư, Thảo thư và Hành thư. Triện thư là thể chữ tiêu biểu thời nhà Tần; Lệ thư là thể chữ thông hành thời nhà Hán với nét bút bay bổng ngang bằng sổ thẳng; Khải thư phát triển từ Lệ thư, nét chữ vuông vắn chuẩn mực làm khuôn mẫu; Thảo thư là lối viết phóng bút nhanh của Lệ thư và Khải thư mang tính nghệ thuật biểu cảm rất cao; còn Hành thư nằm giữa Khải thư và Thảo thư, vừa không quá gò bó khuôn thước như Khải thư lại vừa dễ đọc hơn Thảo thư, là thể chữ viết tay thông dụng và tiện lợi nhất. Lịch sử Trung Hoa đã xuất hiện nhiều bậc đại thư pháp gia lừng danh như Vương Hy Chi (Thư Thánh), Âu Dương Tuân, Nhan Chân Khanh, Liễu Công Quyền, Triệu Mạnh Phủ... Họ qua nhiều năm khổ luyện đã tạo dựng các trường phái phong cách độc đáo đưa thư pháp lên tầm cao xán lạn. Công cụ viết thư pháp là “Văn phòng tứ bảo” gồm Bút lông, Mực thỏi, Giấy Tuyên và Nghiên đá. Người mới bắt đầu học thư pháp nên bắt đầu luyện từ thể Khải thư để nắm vững cốt cách nét chữ.

💡 Điểm nhấn học thuật & Thi CTCSOL: Thư pháp Trung Quốc tôn vinh Vương Hy Chi (王羲之 - thời Đông Tấn) là “Thư Thánh (书圣)”, kiệt tác 《Lan Đình Tập Tự》 (兰亭集序) của ông được ca tụng là “Thiên hạ đệ nhất Hành thư (天下第一行书)”. Nhan Chân Khanh (颜真卿) thời Đường với 《Tế Chắt Văn Cảo》 được xưng là “Thiên hạ đệ nhị Hành thư”. Bốn danh gia Khải thư lớn nhất (Khải thư tứ đại gia 楷书四大家): Âu Dương Tuân (Âu thể), Nhan Chân Khanh (Nhan thể), Liễu Công Quyền (Liễu thể - “Nhan cân Liễu cốt”), và Triệu Mạnh Phủ (Triệu thể).

10 篆刻 (Nghệ Thuật Khắc Triện Kim Thạch)

Tr. 122 – 123 (PDF tr. 135 – 136)
Nghệ thuật khắc triện kim thạch, con dấu đá Thọ Sơn và chữ khắc Dương văn – Âm văn trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 122 – 123).
📷 Hình ảnh minh họa: Nghệ thuật khắc triện kim thạch, con dấu đá Thọ Sơn và chữ khắc Dương văn – Âm văn trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 122 – 123).

篆zhuàn刻kè,就jiù是shì以yǐ刀dāo代dài笔bǐ,在zài印yìn材cái上shàng按àn照zhào已yǐ经jīng写xiě好hǎo的de书shū法fǎ或huò画huà好hǎo的de图tú像xiàng,进jìn行xíng刻kè写xiě。它tā是shì中zhōng国guó的de书shū法fǎ和hé雕diāo刻kè相xiāng结jié合hé的de独dú有yǒu的de一yì门mén传chuán统tǒng工gōng艺yì美měi术shù,具jù有yǒu实shí用yòng与yǔ欣xīn赏shǎng的de双shuāng重chóng价jià值zhí。篆zhuàn刻kè产chǎn生shēng的de艺yì术shù品pǐn叫jiào印yìn章zhāng。印yìn章zhāng的de文wén字zì刻kè成chéng凸tū状zhuàng的de称chēng为wéi“阳yáng文wén”;刻kè成chéng凹āo状zhuàng的de称chēng为wéi“阴yīn文wén”。在zài印yìn面miàn左zuǒ侧cè面miàn上shàng刻kè制zhì作zuò者zhě姓xìng名míng、治zhì印yìn年nián月yuè等děng,叫jiào做zuò刻kè“边biān款kuǎn”,边biān款kuǎn多duō用yòng阴yīn文wén。印yìn章zhāng最zuì初chū仅jǐn是shì一yì种zhǒng“信xìn物wù”和hé“权quán力lì”的de象xiàng征zhēng,到dào了le唐táng代dài才cái由yóu实shí用yòng品pǐn转zhuǎn变biàn成chéng为wéi一yì种zhǒng艺yì术shù品pǐn。篆zhuàn刻kè艺yì术shù形xíng成chéng于yú宋sòng元yuán年nián间jiān,兴xīng盛shèng于yú明míng末mò清qīng初chū。这zhè期qī间jiān,出chū现xiàn了le许xǔ多duō篆zhuàn刻kè家jiā和hé篆zhuàn刻kè流liú派pài。篆zhuàn刻kè,就jiù是shì以yǐ刀dāo代dài筆bǐ,在zài印yìn材cái上shàng按àn照zhào已yǐ經jīng寫xiě好hǎo的de書shū法fǎ或huò畫huà好hǎo的de圖tú像xiàng,進jìn行xíng刻kè寫xiě。它tā是shì中zhōng國guó的de書shū法fǎ和hé雕diāo刻kè相xiāng結jié合hé的de獨dú有yǒu的de一yì門mén傳chuán統tǒng工gōng藝yì美měi術shù,具jù有yǒu實shí用yòng與yǔ欣xīn賞shǎng的de雙shuāng重zhòng價jià值zhí。篆zhuàn刻kè產chǎn生shēng的de藝yì術shù品pǐn叫jiào印yìn章zhāng。印yìn章zhāng的de文wén字zì刻kè成chéng凸tū狀zhuàng的de稱chēng為wéi“陽yáng文wén”;刻kè成chéng凹āo狀zhuàng的de稱chēng為wéi“陰yīn文wén”。在zài印yìn面miàn左zuǒ側cè面miàn上shàng刻kè製zhì作zuò者zhě姓xìng名míng、治zhì印yìn年nián月yuè等děng,叫jiào做zuò刻kè“邊biān款kuǎn”,邊biān款kuǎn多duō用yòng陰yīn文wén。印yìn章zhāng最zuì初chū僅jǐn是shì一yì種zhǒng“信xìn物wù”和hé“權quán力lì”的de象xiàng徵zhǐ,到dào了le唐táng代dài才cái由yóu實shí用yòng品pǐn轉zhuǎn變biàn成chéng為wéi一yì種zhǒng藝yì術shù品pǐn。篆zhuàn刻kè藝yì術shù形xíng成chéng於wū宋sòng元yuán年nián間jiàn,興xīng盛shèng於wū明míng末mò清qīng初chū。這zhè期qī間jiàn,出chū現xiàn了le許xū多duō篆zhuàn刻kè家jiā和hé篆zhuàn刻kè流liú派pài。

👉 Khắc triện chính là nghệ thuật “dùng dao thay bút”, dựa trên nét chữ thư pháp hoặc hình họa đã phác sẵn trên chất liệu con dấu để tiến hành đục khắc. Đây là môn nghệ thuật thủ công truyền thống độc đáo kết hợp nhuần nhuyễn giữa nghệ thuật thư pháp và nghệ thuật điêu khắc kim thạch của Trung Quốc, mang trọn vẹn cả hai giá trị: thực dụng trong đời sống và thưởng ngoạn thẩm mỹ. Tác phẩm nghệ thuật do triện khắc tạo ra được gọi là Ấn chương (con dấu). Chữ khắc trên mặt con dấu nếu đục nổi nét chữ lên thì gọi là “Dương văn” (khi đóng dấu sẽ ra chữ đỏ nền trắng); còn nếu khắc chìm rãnh chữ xuống thì gọi là “Âm văn” (khi đóng dấu ra chữ trắng nền đỏ). Ở mặt sườn bên trái của thân dấu thường khắc tên tác giả chế tác cùng năm tháng làm dấu — phần này được gọi là “Biên khoản”, đa phần dùng lối khắc âm văn. Ấn chương ban đầu chỉ là tín vật xác thực và biểu tượng quyền lực của vua quan; đến thời Đường mới chuyển biến thành tác phẩm nghệ thuật thưởng ngoạn. Nghệ thuật khắc triện định hình vào thời Tống – Nguyên và cực thịnh vào cuối thời Minh đầu thời Thanh với nhiều lưu phái triện khắc rực rỡ.

著zhù名míng的de篆zhuàn刻kè艺yì术shù家jiā有yǒu“篆zhuàn刻kè之zhī祖zǔ”文wén彭péng及jí何hé震zhèn、丁dīng敬jìng、邓dèng石shí如rú、齐qí白bái石shí等děng。篆zhuàn刻kè最zuì常cháng用yòng的de字zì体tǐ是shì篆zhuàn字zì。此cǐ外wài,还hái有yǒu隶lì书shū、楷kǎi书shū、行xíng书shū等děng。篆zhuàn刻kè的de材cái料liào有yǒu水shuǐ晶jīng、玉yù、金jīn属shǔ、兽shòu角jiǎo、象xiàng牙yá、竹zhú、木mù、石shí料liào等děng。其qí中zhōng,使shǐ用yòng最zuì广guǎng泛fàn的de是shì石shí料liào。最zuì受shòu篆zhuàn刻kè家jiā喜xǐ爱ài的de石shí料liào有yǒu青qīng田tián石shí、寿shòu山shān石shí、昌chāng化huà石shí、巴bā林lín石shí等děng。在zài当dāng今jīn的de中zhōng国guó,篆zhuàn刻kè艺yì术shù受shòu到dào各gè界jiè的de重zhòng视shì,也yě受shòu到dào了le广guǎng大dà青qīng少shào年nián的de喜xǐ爱ài。著zhù名míng的de篆zhuàn刻kè藝yì術shù家jiā有yǒu“篆zhuàn刻kè之zhī祖zǔ”文wén彭péng及jí何hé震zhèn、丁dīng敬jìng、鄧dèng石shí如rú、齊qí白bái石shí等děng。篆zhuàn刻kè最zuì常cháng用yòng的de字zì體tǐ是shì篆zhuàn字zì。此cǐ外wài,還huán有yǒu隸lì書shū、楷kǎi書shū、行xíng書shū等děng。篆zhuàn刻kè的de材cái料liào有yǒu水shuǐ晶jīng、玉yù、金jīn屬shǔ、獸shòu角jiǎo、象xiàng牙yá、竹zhú、木mù、石shí料liào等děng。其qí中zhōng,使shǐ用yòng最zuì廣guǎng泛fàn的de是shì石shí料liào。最zuì受shòu篆zhuàn刻kè家jiā喜xǐ愛ài的de石shí料liào有yǒu青qīng田tián石shí、壽shòu山shān石shí、昌chāng化huà石shí、巴bā林lín石shí等děng。在zài當dāng今jīn的de中zhōng國guó,篆zhuàn刻kè藝yì術shù受shòu到dào各gè界jiè的de重zhòng視shì,也yě受shòu到dào了le廣guǎng大dà青qīng少shào年nián的de喜xǐ愛ài。

👉 Các bậc thầy nghệ thuật khắc triện nổi tiếng trong lịch sử gồm có “Tổ sư triện khắc” Văn Bành cùng Hà Chấn, Đinh Kính, Đặng Thạch Như, Tề Bạch Thạch... Phông chữ thông dụng nhất trong khắc dấu là chữ Triện (Đại triện, Tiểu triện, Mâu triện); ngoài ra còn ứng dụng Lệ thư, Khải thư, Hành thư. Vật liệu để khắc con dấu rất phong phú: pha lê, ngọc bích, kim loại (vàng, bạc, đồng), sừng thú, ngà voi, tre trúc, gỗ quý và đá. Trong đó, chất liệu được sử dụng rộng rãi và phổ biến nhất chính là các loại đá quý mềm chuyên dụng. Bốn loại đá danh tiếng được giới khắc triện say mê nhất gọi là “Tứ đại danh thạch”: đá Thanh Điền, đá Thọ Sơn, đá Xương Hóa và đá Ba Lâm. Trong xã hội hiện đại, nghệ thuật khắc triện vẫn luôn được đông đảo các giới trân trọng và thu hút rất nhiều bạn trẻ tìm tòi học hỏi.

💡 Điểm nhấn học thuật & Thi CTCSOL: Khắc triện (篆刻 - Triện khắc) là nghệ thuật “dùng dao thay bút (以刀代笔)”, kết hợp chặt chẽ giữa thư pháp và điêu khắc đá quý. Văn Bành (文彭 - con trai Văn Trưng Minh thời Minh) được suy tôn là “Triện khắc chi tổ (篆刻之祖)”. Tứ đại danh thạch dùng khắc con dấu: Đá Thanh Điền (Chiết Giang), Đá Thọ Sơn (Phúc Kiến - nổi tiếng nhất là Điền Hoàng thạch), Đá Xương Hóa (Chiết Giang - có Kê Huyết thạch), và Đá Ba Lâm (Nội Mông).

11 中国画 (Tranh Quốc Họa Thủy Mặc Truyền Thống)

Tr. 124 – 125 (PDF tr. 137 – 138)
Tranh thủy mặc tả ý, hoa điểu và tranh vẽ ngựa nổi tiếng của Từ Bi Hồng trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 124 – 127).
📷 Hình ảnh minh họa: Tranh thủy mặc tả ý, hoa điểu và tranh vẽ ngựa nổi tiếng của Từ Bi Hồng trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 124 – 127).

中zhōng国guó画huà又yòu叫jiào国guó画huà,它tā是shì用yòng毛máo笔bǐ、墨mò及jí颜yán料liào,在zài宣xuān纸zhǐ或huò绢juàn上shàng画huà出chū的de画huà。中zhōng国guó画huà与yǔ中zhōng医yī、京jīng剧jù一yì起qǐ,被bèi誉yù为wéi中zhōng国guó的de“三sān大dà国guó粹cuì”。中zhōng国guó画huà按àn内nèi容róng分fēn,主zhǔ要yào有yǒu人rén物wù画huà、山shān水shuǐ画huà、花huā鸟niǎo画huà三sān大dà类lèi。战zhàn国guó时shí,中zhōng国guó已yǐ经jīng有yǒu了le比bǐ较jiào成chéng熟shú的de人rén物wù画huà,唐táng朝cháo时shí达dá到dào了le顶dǐng峰fēng。著zhù名míng的de人rén物wù画huà家jiā有yǒu顾gù恺kǎi之zhī、吴wú道dào子zǐ等děng。山shān水shuǐ画huà是shì表biǎo现xiàn山shān川chuān美měi景jǐng的de画huà种zhǒng。它tā产chǎn生shēng于yú秦qín代dài,隋suí唐táng时shí成chéng为wéi独dú立lì的de画huà种zhǒng,宋sòng代dài达dá到dào了le很hěn高gāo的de水shuǐ平píng,工gōng整zhěng富fù丽lì,佳jiā作zuò纷fēn呈chéng。著zhù名míng的de山shān水shuǐ画huà家jiā有yǒu李lǐ思sī训xùn、范fàn宽kuān、唐táng寅yín等děng。花huā鸟niǎo画huà画huà的de是shì自zì然rán界jiè中zhōng的de花huā卉huì、鸟niǎo兽shòu、鱼yú虫chóng。南nán北běi朝cháo时shí出chū现xiàn了le花huā鸟niǎo画huà,宋sòng代dài走zǒu向xiàng成chéng熟shú。中zhōng國guó畫huà又yòu叫jiào國guó畫huà,它tā是shì用yòng毛máo筆bǐ、墨mò及jí顏yán料liào,在zài宣xuān紙zhǐ或huò絹juàn上shàng畫huà出chū的de畫huà。中zhōng國guó畫huà與yǔ中zhōng醫yī、京jīng劇jù一yì起qǐ,被bèi譽yù為wéi中zhōng國guó的de“三sān大dà國guó粹cuì”。中zhōng國guó畫huà按àn內nèi容róng分fēn,主zhǔ要yào有yǒu人rén物wù畫huà、山shān水shuǐ畫huà、花huā鳥niǎo畫huà三sān大dà類lèi。戰zhàn國guó時shí,中zhōng國guó已yǐ經jīng有yǒu了le比bǐ較jiào成chéng熟shú的de人rén物wù畫huà,唐táng朝cháo時shí達dá到dào了le頂dǐng峰fēng。著zhù名míng的de人rén物wù畫huà家jiā有yǒu顧gù愷kǎi之zhī、吳wú道dào子zǐ等děng。山shān水shuǐ畫huà是shì表biǎo現xiàn山shān川chuān美měi景jǐng的de畫huà種zhǒng。它tā產chǎn生shēng於wū秦qín代dài,隋suí唐táng時shí成chéng為wéi獨dú立lì的de畫huà種zhǒng,宋sòng代dài達dá到dào了le很hěn高gāo的de水shuǐ平píng,工gōng整zhěng富fù麗lí,佳jiā作zuò紛fēn呈chéng。著zhù名míng的de山shān水shuǐ畫huà家jiā有yǒu李lǐ思sī訓xùn、范fàn寬kuān、唐táng寅yín等děng。花huā鳥niǎo畫huà畫huà的de是shì自zì然rán界jiè中zhōng的de花huā卉huì、鳥niǎo獸shòu、魚yú蟲chóng。南nán北běi朝cháo時shí出chū現xiàn了le花huā鳥niǎo畫huà,宋sòng代dài走zǒu向xiàng成chéng熟shú。

👉 Tranh Trung Quốc còn gọi là Quốc họa, là thể loại hội họa dùng bút lông, mực tàu cùng các chất liệu màu khoáng tự nhiên để vẽ trên giấy Tuyên hoặc vải lụa tơ tằm (quyên). Tranh Quốc họa cùng với Đông y và Kinh kịch được ca ngợi là “Tam đại quốc túy” của nền văn hóa Trung Hoa. Phân loại theo nội dung đề tài, tranh Trung Quốc chủ yếu chia thành ba mảng lớn: Tranh nhân vật, Tranh sơn thủy và Tranh hoa điểu (hoa lá chim muông). Từ thời Chiến Quốc, Trung Quốc đã có tranh nhân vật khá hoàn thiện và phát triển đến đỉnh cao rực rỡ vào thời Đường với các họa gia trứ danh như Cố Khải Chi, Ngô Đạo Tử (Họa Thánh)... Tranh sơn thủy là dòng tranh khắc họa vẻ đẹp hùng vĩ nên thơ của non sông cẩm tú; xuất hiện từ thời Tần, trở thành bộ môn hội họa độc lập vào thời Tùy – Đường và đạt tới đỉnh cao nghệ thuật vào thời Tống với nhiều tuyệt tác để đời của Lý Tư Huấn, Phạm Khoan, Đường Dần (Đường Bá Hổ)... Còn tranh hoa điểu chuyên vẽ hoa cỏ, muông thú, tôm cá, côn trùng; xuất hiện từ thời Nam Bắc triều và định hình chín muồi vào thời nhà Tống.

著zhù名míng的de花huā鸟niǎo画huà家jiā有yǒu擅shàn长cháng画huà花huā鸟niǎo的de朱zhū耷dā、擅shàn长cháng画huà竹zhú子zi的de郑zhèng燮xiè、擅shàn长cháng画huà鱼yú虾xiā的de齐qí白bái石shí等děng。中zhōng国guó画huà按àn画huà法fǎ分fēn,主zhǔ要yào有yǒu工gōng笔bǐ画huà和hé写xiě意yì画huà。它tā不bú像xiàng西xī画huà家jiā的de素sù描miáo,如rú实shí描miáo写xiě,而ér是shì重zhòng神shén韵yùn、重zhòng意yì境jìng,推tuī崇chóng“画huà中zhōng有yǒu诗shī”,比bǐ如rú徐xú悲bēi鸿hóng先xiān生shēng画huà马mǎ,对duì马mǎ的de形xíng态tài特tè征zhēng了le然rán于yú心xīn后hòu,简jiǎn单dān数shù笔bǐ,画huà出chū的de马mǎ却què要yào比bǐ真zhēn马mǎ更gèng真zhēn、更gèng美měi。再zài如rú写xiě意yì画huà家jiā齐qí白bái石shí先xiān生shēng在zài一yì幅fú画huà上shàng,画huà两liǎng个gè小xiǎo鸡jī在zài争zhēng食shí一yì条tiáo蚯qiū蚓yǐn,互hù不bù相xiāng让ràng,题tí曰yuē:“他tā日rì相xiāng呼hū”,意yì思sī是shì“两liǎng个gè小xiǎo家jiā伙huo现xiàn在zài不bù懂dǒng事shì,为wèi一yì条tiáo小xiǎo虫chóng打dǎ得dé不bù可kě开kāi交jiāo,他tā日rì长zhǎng大dà了le,手shǒu足zú情qíng谊yì依yī然rán深shēn厚hòu,还hái是shì要yào相xiāng呼hū相xiāng唤huàn的de”,把bǎ小xiǎo鸡jī完wán全quán拟nǐ人rén化huà了le,寄jì寓yù了le他tā对duì人rén生shēng的de感gǎn悟wù。著zhù名míng的de花huā鳥niǎo畫huà家jiā有yǒu擅shàn長cháng畫huà花huā鳥niǎo的de朱zhū耷dā、擅shàn長cháng畫huà竹zhú子zi的de鄭zhèng燮xiè、擅shàn長cháng畫huà魚yú蝦xiā的de齊qí白bái石shí等děng。中zhōng國guó畫huà按àn畫huà法fǎ分fēn,主zhǔ要yào有yǒu工gōng筆bǐ畫huà和hé寫xiě意yì畫huà。它tā不bú像xiàng西xī畫huà家jiā的de素sù描miáo,如rú實shí描miáo寫xiě,而ér是shì重zhòng神shén韻yùn、重zhòng意yì境jìng,推tuī崇chóng“畫huà中zhōng有yǒu詩shī”,比bǐ如rú徐xú悲bēi鴻hóng先xiān生shēng畫huà馬mǎ,對duì馬mǎ的de形xíng態tài特tè徵zhǐ瞭liào然rán於wū心xīn後hòu,簡jiǎn單dān數shù筆bǐ,畫huà出chū的de馬mǎ卻què要yào比bǐ真zhēn馬mǎ更gèng真zhēn、更gèng美měi。再zài如rú寫xiě意yì畫huà家jiā齊qí白bái石shí先xiān生shēng在zài一yì幅fú畫huà上shàng,畫huà兩liǎng個gè小xiǎo雞jī在zài爭zhēng食shí一yì條tiáo蚯qiū蚓yǐn,互hù不bù相xiāng讓ràng,題tí曰yuē:“他tā日rì相xiāng呼hū”,意yì思sī是shì“兩liǎng個gè小xiǎo傢jiā伙huǒ現xiàn在zài不bù懂dǒng事shì,為wéi一yì條tiáo小xiǎo蟲chóng打dǎ得dé不bù可kě開kāi交jiāo,他tā日rì長cháng大dà了le,手shǒu足zú情qíng誼yì依yī然rán深shēn厚hòu,還huán是shì要yào相xiāng呼hū相xiāng喚huàn的de”,把bǎ小xiǎo雞jī完wán全quán擬nǐ人rén化huà了le,寄jì寓yù了le他tā對duì人rén生shēng的de感gǎn悟wù。

👉 Các họa gia hoa điểu trứ danh gồm có Chu Đạp (Bát Đại Sơn Nhân) chuyên vẽ hoa lá muông thú với phong cách lãnh đạm cô liêu, Trịnh Tiếp (Trịnh Bản Kiều) chuyên vẽ trúc đá ngay thẳng, Tề Bạch Thạch chuyên vẽ tôm cá sống động... Phân loại theo phương pháp biểu hiện, quốc họa chia làm hai phong cách lớn: Tranh Công bút (vẽ nét tỉ mỉ công phu, tô màu nhiều lớp) và Tranh Tả ý (vung bút khoáng đạt gợi tả thần thái). Tranh truyền thống Trung Hoa không giống như các bức ký họa tả thực của phương Tây là sao chép y nguyên hiện thực, mà coi trọng “thần vận”, coi trọng “ý cảnh”, đề cao quan niệm “trong họa có thơ”. Chẳng hạn danh họa Từ Bi Hồng khi vẽ ngựa, sau khi đã thấu triệt sâu sắc từng chuyển động của loài ngựa, chỉ cần vài đường bút lông phóng khoáng giản đơn là chú ngựa hiện lên còn chân thực và dũng mãnh hơn cả ngựa thật. Hay như đại danh họa tả ý Tề Bạch Thạch từng vẽ bức tranh hai chú gà con đang tranh nhau một con giun đất chẳng ai chịu nhường ai, rồi đề tựa dòng chữ: “Tha nhật tương hô (Ngày sau gọi nhau)”, mang ngụ ý rằng hai chú gà lúc nhỏ chưa hiểu chuyện nên tranh giành con sâu nhỏ đến mức đánh nhau, nhưng mai sau lớn lên tình nghĩa anh em vẫn bền chặt, vẫn cất tiếng gọi nhau kiếm mồi — nhân cách hóa trọn vẹn loài vật để gửi gắm triết lý nhân sinh sâu sắc.

总zǒng体tǐ而ér言yán,中zhōng国guó画huà画huà风fēng往wǎng往wǎng气qì魄pò宏hóng大dà,笔bǐ势shì流liú动dòng,既jì有yǒu粗cū犷guǎng豪háo放fàng的de一yí面miàn,又yòu有yǒu细xì密mì瑰guī丽lì的de一yí面miàn,内nèi容róng丰fēng富fù博bó杂zá,形xíng式shì多duō姿zī多duō彩cǎi。一yì幅fú中zhōng国guó画huà作zuò品pǐn,除chú了le图tú画huà以yǐ外wài,还hái有yǒu诗shī文wén和hé印yìn章zhāng。因yīn此cǐ,中zhōng国guó画huà是shì诗shī、书shū、画huà、印yìn相xiāng结jié合hé的de艺yì术shù。它tā的de艺yì术shù成chéng就jiù和hé民mín族zú风fēng格gé早zǎo已yǐ受shòu到dào世shì界jiè人rén民mín的de赞zàn誉yù。中zhōng国guó画huà不bù仅jǐn能néng美měi化huà人rén们men的de生shēng活huó,而ér且qiě能néng给gěi人rén们men带dài来lái高gāo雅yǎ的de情qíng趣qù和hé艺yì术shù享xiǎng受shòu。總zǒng體tǐ而ér言yán,中zhōng國guó畫huà畫huà風fēng往wǎng往wǎng氣qì魄pò宏hóng大dà,筆bǐ勢shì流liú動dòng,既jì有yǒu粗cū獷guǎng豪háo放fàng的de一yí面miàn,又yòu有yǒu細xì密mì瑰guī麗lí的de一yí面miàn,內nèi容róng豐fēng富fù博bó雜zá,形xíng式shì多duō姿zī多duō彩cǎi。一yì幅fú中zhōng國guó畫huà作zuò品pǐn,除chú了le圖tú畫huà以yǐ外wài,還huán有yǒu詩shī文wén和hé印yìn章zhāng。因yīn此cǐ,中zhōng國guó畫huà是shì詩shī、書shū、畫huà、印yìn相xiāng結jié合hé的de藝yì術shù。它tā的de藝yì術shù成chéng就jiù和hé民mín族zú風fēng格gé早zǎo已yǐ受shòu到dào世shì界jiè人rén民mín的de讚zàn譽yù。中zhōng國guó畫huà不bù僅jǐn能néng美měi化huà人rén們mén的de生shēng活huó,而ér且qiě能néng給gěi人rén們mén帶dài來lái高gāo雅yǎ的de情qíng趣qù和hé藝yì術shù享xiǎng受shòu。

👉 Nhìn tổng thể, phong cách tranh quốc họa Trung Hoa thường mang khí phách hùng vĩ khoáng đạt, nét bút lưu chuyển sống động; vừa có nét thô mộc hào sảng lại vừa có sự tỉ mỉ lộng lẫy, nội dung phong phú và hình thức muôn màu muôn vẻ. Một bức quốc họa hoàn chỉnh ngoài phần tranh vẽ ra còn có các câu thơ đề từ thư pháp và những con dấu triện son đỏ thắm. Vì thế, tranh quốc họa Trung Hoa chính là đỉnh cao nghệ thuật của sự kết hợp hoàn mỹ bốn trong một: “Thi, Thư, Họa, Ấn”. Thành tựu nghệ thuật và phong cách dân tộc độc đáo của nó từ lâu đã được nhân dân toàn thế giới ngưỡng mộ, không chỉ làm đẹp thêm cho cuộc sống mà còn mang lại cho tâm hồn con người sự tao nhã và niềm vui thưởng thức nghệ thuật thuần khiết.

💡 Điểm nhấn học thuật & Thi CTCSOL: Quốc họa (中国画) cùng với Trung y (中医) và Kinh kịch (京剧) được tôn xưng là “Tam đại quốc túy (三大国粹)” của Trung Hoa. Phân loại theo đề tài gồm 3 mảng: Nhân vật họa (顾恺之, 吴道子), Sơn thủy họa (范宽, 唐寅), Hoa điểu họa (八大山人, 齐白石). Phân loại theo bút pháp gồm: Công bút (工笔 - nét tỉ mỉ tả thực) và Tả ý (写意 - nét khoáng đạt gợi thần thái). Đỉnh cao của tranh quốc họa là sự hòa quyện “Thi Thư Họa Ấn (诗书画印)” tứ vị nhất thể.

2. Bảng Tra Cứu Từ Vựng & Thuật Ngữ Văn Hóa Cốt Lõi Chương 5 (Kèm Âm Hán Việt)

Hệ thống các thuật ngữ văn hóa, triết học và lịch sử trọng tâm xuất hiện trong Chương 5. Bấm nút loa 🔊 để nghe phát âm chuẩn giọng Bắc Kinh và học thuộc âm Hán Việt VIẾT HOA TOÀN BỘ:

# Thuật Ngữ Chữ Hán Pinyin Âm Hán Việt Giải Nghĩa Học Thuật & Ví Dụ
1
民mín族zú乐yuè器qì民mín族zú樂lè器qì
mín zú yuè qì DÂN TỘC NHẠC KHÍ
Nhạc cụ dân tộc (Thổi, Kéo, Gẩy, Gõ)
💡 VD: 中国民族乐器分为吹、拉、弹、打四大门类。 — Nhạc cụ dân tộc Trung Quốc chia thành bốn bộ lớn: thổi, kéo, gẩy và gõ.
2
生shēng旦dàn净jìng丑chǒu生shēng旦dàn淨jìng醜chǒu
shēng dàn jìng chǒu SINH ĐÁN TỊNH SỬU
Bốn tuyến nhân vật chính trong Kinh kịch
💡 VD: 京剧演员分为生、旦、净、丑四大行当。 — Diễn viên Kinh kịch chia thành bốn vai lớn: Sinh, Đán, Tịnh, Sửu.
3
四sì大dà名míng旦dàn四sì大dà名míng旦dàn
sì dà míng dàn TỨ ĐẠI DANH ĐÁN
Bốn đào hát Kinh kịch lừng danh (Mai Lan Phương, Trình Yến Thu...)
💡 VD: 梅兰芳、程砚秋、尚小云、荀慧生被称为京剧“四大名旦”。 — Mai Lan Phương, Trình Yến Thu, Thượng Tiểu Vân, Tuân Tuệ Sinh được gọi là Tứ đại danh đán.
4
地dì方fāng戏xì曲qǔ地dì方fāng戲xì曲qǔ
dì fāng xì qǔ ĐỊA PHƯƠNG HÍ KHÚC
Các loại hình kịch hát địa phương (Việt kịch, Hoàng mai hí...)
💡 VD: 评剧、越剧、豫剧、黄梅戏和粤剧是中国重要的地方戏种。 — Bình kịch, Việt kịch, Dự kịch, Hoàng Mai hí và Việt kịch là các kịch chủng địa phương quan trọng.
5
相xiàng声sheng曲qǔ艺yì相xiāng聲shēng曲qǔ藝yì
xiàng sheng qǔ yì TƯỚNG THANH KHÚC NGHỆ
Nghệ thuật tấu hài tướng thanh
💡 VD: 相声表演讲究“说、学、逗、唱”四门功课。 — Biểu diễn tướng thanh coi trọng bốn công phu: Thuyết, Học, Đậu, Xướng.
6
围wéi棋qí十shí九jiǔ路lù圍wéi棋qí十shí九jiǔ路lù
wéi qí shí jiǔ lù VI KỲ THẬP CỬU LỘ
Bàn cờ vây 19 đường dọc ngang (361 giao điểm)
💡 VD: 围棋盘纵横各19条线,共有361个交叉点。 — Bàn cờ vây dọc ngang mỗi chiều 19 đường, có tổng cộng 361 giao điểm.
7
楚chǔ河hé汉hàn界jiè楚chǔ河hé漢hàn界jiè
chǔ hé hàn jiè SỞ HÀ HÁN GIỚI
Sông ranh giới chia đôi bàn cờ tướng
💡 VD: 中国象棋棋盘中间的“界河”将对垒双方隔在两边。 — “Giới hà” ở giữa bàn cờ tướng ngăn cách hai bên đối trận.
8
汉hàn字zì造zào字zì法fǎ漢hàn字zì造zào字zì法fǎ
hàn zì zào zì fǎ HÁN TỰ TẠO TỰ PHÁP
Bốn phương pháp tạo chữ Hán (Tượng hình, Chỉ sự, Hội ý, Hình thanh)
💡 VD: 汉字造字方法主要有象形、指事、会意和形声四种。 — Phương pháp tạo chữ Hán chủ yếu gồm bốn loại: Tượng hình, Chỉ sự, Hội ý và Hình thanh.
9
文wén房fáng四sì宝bǎo文wén房fáng四sì寶bǎo
wén fáng sì bǎo VĂN PHÒNG TỨ BẢO
Bốn món báu chốn thư phòng (Bút, Mực, Giấy, Nghiên)
💡 VD: 毛笔、徽墨、宣纸和端砚是书法的最佳用具。 — Bút lông, mực Huy, giấy Tuyên và nghiên Đoan là dụng cụ tốt nhất cho thư pháp.
10
天tiān下xià第dì一yī行háng书shū天tiān下xià第dì一yī行háng書shū
tiān xià dì yī háng shū THIÊN HẠ ĐỆ NHẤT HÀNH THƯ
Tuyệt tác Lan Đình Tập Tự của Vương Hy Chi
💡 VD: 王羲之的《兰亭集序》被尊为“天下第一行书”。 — Tác phẩm “Lan Đình Tập Tự” của Vương Hy Chi được tôn vinh là Thiên hạ đệ nhất Hành thư.
11
金jīn石shí篆zhuàn刻kè金jīn石shí篆zhuàn刻kè
jīn shí zhuàn kè KIM THẠCH TRIỆN KHẮC
Nghệ thuật khắc con dấu triện trên đá quý
💡 VD: 篆刻是将书法与雕刻相结合的独具特色的艺术形式。 — Khắc triện là hình thức nghệ thuật độc đáo kết hợp giữa thư pháp và điêu khắc.
12
阳yáng文wén与yǔ阴yīn文wén陽yáng文wén與yǔ陰yīn文wén
yáng wén yǔ yīn wén DƯƠNG VĂN DỮ ÂM VĂN
Chữ khắc nổi (Dương văn) và chữ khắc chìm (Âm văn)
💡 VD: 印章文字刻成凸状称为阳文,刻成凹状称为阴文。 — Chữ trên con dấu khắc nổi gọi là dương văn, khắc chìm gọi là âm văn.
13
工gōng笔bǐ与yǔ写xiě意yì工gōng筆bǐ與yǔ寫xiě意yì
gōng bǐ yǔ xiě yì CÔNG BÚT DỮ TẢ Ý
Hai trường phái vẽ tranh truyền thống Trung Quốc
💡 VD: 中国画主要分为工整细致的工笔画和挥洒自如的写意画。 — Quốc họa chủ yếu chia thành tranh công bút tỉ mỉ và tranh tả ý phóng khoáng.
14
三sān大dà国guó粹cuì三sān大dà國guó粹cuì
sān dà guó cuì TAM ĐẠI QUỐC TÚY
Ba di sản tinh hoa đỉnh cao (Trung y, Kinh kịch, Quốc họa)
💡 VD: 中医、京剧与中国画被公认为中国的“三大国粹”。 — Đông y, Kinh kịch và Quốc họa được công nhận là Ba quốc túy lớn của Trung Quốc.
15
诗shī书shū画huà印yìn詩shī書shū畫huà印yìn
shī shū huà yìn THI THƯ HỌA ẤN
Sự kết hợp hoàn hảo của bốn nghệ thuật trong một bức tranh
💡 VD: 一幅完美的中国画体现了诗、书、画、印四位一体的艺术构思。 — Một bức quốc họa hoàn mỹ thể hiện ý tưởng nghệ thuật bốn trong một: Thơ, Thư pháp, Tranh và Con dấu.

3. Bài Tập Trắc Nghiệm Củng Cố Kiến Thức Văn Hóa Chương 5 (Có Đáp Án)

Hãy tự kiểm tra mức độ ghi nhớ các kiến thức văn hóa, điển tích và nhân vật trong Chương 5 qua các câu hỏi trắc nghiệm dưới đây:

Câu hỏi củng cố 01 Trắc nghiệm Kiến thức Văn hóa

Ba di sản nghệ thuật và học thuật nào được suy tôn là “Tam đại quốc túy (三大国粹)” của Trung Quốc?

A. 中医、京剧与中国画 (Đông y, Kinh kịch và Quốc họa)
B. 围棋、书法与太极拳
C. 瓷器、丝绸与茶道
D. 剪纸、皮影与刺绣
👉 Xem Đáp Án & Phân Tích Chi Tiết
✅ Đáp án đúng: A. 中医、京剧与中国画 (Đông y, Kinh kịch và Quốc họa)
💡 Phân tích từ sách: Trang 124 ghi rõ: 中国画与中医、京剧一起,被誉为中国的“三大国粹”.
Câu hỏi củng cố 02 Trắc nghiệm Kiến thức Văn hóa

Bốn phương pháp tạo chữ Hán cơ bản nhất được giới thiệu trong mục “Chữ Hán (汉字)” là gì?

A. 象形、指事、会意、形声 (Tượng hình, Chỉ sự, Hội ý, Hình thanh)
B. 楷书、隶书、草书、篆书
C. 阴文、阳文、边款、白文
D. 读音、笔画、部首、间架
👉 Xem Đáp Án & Phân Tích Chi Tiết
✅ Đáp án đúng: A. 象形、指事、会意、形声 (Tượng hình, Chỉ sự, Hội ý, Hình thanh)
💡 Phân tích từ sách: Trang 118 nêu rõ 4 cách tạo chữ Hán: 象形 (vẽ hình vật), 指事 (thêm ký hiệu chỉ vị trí), 会意 (ghép ý nghĩa), và 形声 (ghép âm và nghĩa).
Câu hỏi củng cố 03 Trắc nghiệm Kiến thức Văn hóa

Tác phẩm thư pháp nào của “Thư Thánh” Vương Hy Chi được người đời tôn vinh là “Thiên hạ đệ nhất Hành thư”?

A. 《兰亭集序》 (Lan Đình Tập Tự)
B. 《祭侄文稿》 (Tế Chắt Văn Cảo)
C. 《寒食帖》 (Hàn Thực Thiếp)
D. 《快雪时晴帖》 (Khoái Tuyết Thời Tình Thiếp)
👉 Xem Đáp Án & Phân Tích Chi Tiết
✅ Đáp án đúng: A. 《兰亭集序》 (Lan Đình Tập Tự)
💡 Phân tích từ sách: Trang 120 ghi rõ: Vương Hy Chi thời Đông Tấn viết 《Lan Đình Tập Tự》 được tôn là Thiên hạ đệ nhất Hành thư.
Câu hỏi củng cố 04 Trắc nghiệm Kiến thức Văn hóa

Bốn vai diễn cơ bản trong nghệ thuật Kinh kịch (行当) gồm những vai nào?

A. 生、旦、净、丑 (Sinh, Đán, Tịnh, Sửu)
B. 唱、念、做、打 (Xướng, Niệm, Tố, Đả)
C. 红、白、黑、黄 (Hồng, Bạch, Hắc, Hoàng)
D. 文、武、老、少 (Văn, Võ, Lão, Thiếu)
👉 Xem Đáp Án & Phân Tích Chi Tiết
✅ Đáp án đúng: A. 生、旦、净、丑 (Sinh, Đán, Tịnh, Sửu)
💡 Phân tích từ sách: Trang 104 ghi rõ: 京剧演员分生、旦、净、丑四个行当.

4. Điều Hướng & Khám Phá Trọn Bộ 10 Chương 《中国文化常识》

Ấn phẩm 《中国文化常识》 gồm 10 chương bao quát trọn vẹn văn minh Trung Hoa. Bạn có thể chọn bất kỳ chương nào bên dưới để tiếp tục hành trình học tập:

📌 Nguồn tư liệu & Bản quyền trích dẫn:
• Sách: 《中国文化常识》(中英对照)/ Common Knowledge About Chinese Culture (ISBN 978-7-04-020714-9).
• Cơ quan biên soạn: Quốc Vụ Viện Kiều Vụ Biện Công Thất (国务院侨务办公室) & Hanban (中国国家汉语国际推广领导小组办公室).
• Nhà xuất bản: NXB Giáo dục Cao đẳng Bắc Kinh (高等教育出版社 - Higher Education Press).
• Link tải PDF nguyên bản: zhongguo-wenhua-changshi.pdf (294 trang).
★ Tủ Sách Hán Ngữ Thực Chiến FoxHSK • Luyện Thi HSK 5

Tải Trọn Bộ PDF & Luyện Thi Online 10 Đề Mô Phỏng HSK 5 (Chủ Biên Đổng Tụy)

Ấn bản đầy đủ đã được lưu trữ tốc độ cao trên Cloudflare R2 kèm 10 phòng thi trực tuyến chấm điểm tự động. Bấm nút bên dưới để tải sách hoặc vào phòng thi ngay!

Nguồn gốc ấn bản & Tham khảo học thuật

  1. Ấn bản gốc: 《汉语水平考试模拟试题集(第2版)HSK五级》 (Mô phỏng đề thi HSK phiên bản mới – HSK cấp độ 5) — Chủ biên: GS. Đổng Tụy (董萃), Phó chủ biên: Trương Đại Cường (张大强), Hàn Lệ Quân (韩丽君), Cát Khánh Ba (吉庆波) — Nhà xuất bản Đại học Ngôn ngữ Bắc Kinh (北京语言大学出版社 - BLCUP).
  2. Bản dịch tiếng Việt: Công ty Nhân Trí Việt liên kết cùng Nhà xuất bản Tổng Hợp Thành phố Hồ Chí Minh ấn hành.
  3. Hệ thống 10 phòng thi trực tuyến mã H5-BLCUP-01 → H5-BLCUP-10 và hạ tầng lưu trữ Cloudflare R2 của FoxHSK.
🏮 HỌC TẬP & THỰC HÀNH CÙNG FOXHSK

Ôn Luyện & Khám Phá Kho Tàng Tiếng Trung

Nâng cao vốn từ vựng HSK qua hệ thống công cụ tương tác thông minh và kho tài nguyên bách khoa miễn phí 100%.

Ôn Luyện & Thực Hành Cùng FoxHSK

Các công cụ và tài nguyên học tập hoàn toàn miễn phí được phát triển bởi FoxHSK

Rương Báu Hán Ngữ FoxHSK • Thẻ Bài SSR

Học Hành Đều Tay - Loot Thẻ Xịn Ngay

Đã mở:6/30 thẻ

Thẻ đã sở hữu phát sáng rực rỡ • Thẻ chưa mở hiển thị âm bản đen trắng:

Xu FoxiHoàn thành bài học, bài thi, nhiệm vụ để tích Xu
Mở rương thẻ
Chia sẻ bài viết:

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Giải đáp các thắc mắc phổ biến nhất liên quan đến chủ đề bài viết

Chương 5 (中国传统艺术 - Nghệ Thuật Truyền Thống Trung Quốc) gồm các chuyên đề: 概述 (Khái Quát), 民乐 (Âm Nhạc Dân Tộc & Tứ Đại Bộ Nhạc Cụ), 京剧 (Kinh Kịch — Quốc Túy Sân Khấu Truyền Thống), 地方戏 (Các Dòng Kịch Địa Phương (Việt Kịch, Hoàng Mai Hí...)), 曲艺 (Khúc Nghệ & Nghệ Thuật Tấu Hài Tướng Thanh), 围棋 (Cờ Vây — Đỉnh Cao Trí Tuệ Triết Học Phương Đông), 中国象棋 (Cờ Tướng — Trận Trí Binh Pháp Cổ Xưa), 汉字 (Chữ Hán: Nguồn Gốc & Tứ Đại Phương Pháp Tạo Chữ), 书法 (Nghệ Thuật Thư Pháp & Ngũ Thể Chữ Hán), 篆刻 (Nghệ Thuật Khắc Triện Kim Thạch), 中国画 (Tranh Quốc Họa Thủy Mặc Truyền Thống).

100% nội dung chữ Hán được số hóa nguyên văn từng chữ từ ấn phẩm song ngữ Trung – Anh do Quốc Vụ Viện Kiều Ban & Hanban phát hành, đi kèm hình ảnh chụp và cắt trực tiếp từ trang sách để bạn đối chiếu.

Bạn có thể bấm vào nút "Tải Sách PDF Gốc" ở đầu bài viết hoặc cuối bài viết để tải trực tiếp file PDF 294 trang chất lượng cao từ Cloudflare R2 của FoxHSK.

Đội Ngũ Học Thuật FoxHSK
Đội Ngũ Học Thuật FoxHSKBan Biên Tập Hán Ngữ

Đội ngũ chuyên gia học thuật và khảo thí của FoxHSK.

Tiêu chuẩn E-E-A-T & Kiểm định học thuật

Cam Kết Chất Lượng Nội Dung & Minh Bạch AI

Nội dung chuyên mục Văn học & Chuyên khảo trên FoxHSK được xây dựng theo tôn chỉ: tối đa hóa giá trị cho học viên, chống thông tin sai lệch và ảo giác dữ liệu (AI hallucination).

Nguồn Tư Liệu Gốc

Đối chiếu trực tiếp Giáo trình Chuẩn HSK (BLCUP), Tiêu chuẩn Quốc tế HSK 3.0 (CLEC) và Từ điển Hán ngữ Hiện đại.

Ngữ Âm & Chiết Tự

Phiên âm Ruby Pinyin chuẩn ngữ lưu Bắc Kinh, âm Hán Việt ALL CAPS chuẩn xác và câu ví dụ bám sát giao tiếp thực tế.

Chính Sách AI Có Trách Nhiệm

AI hỗ trợ nghiên cứu và cấu trúc tương tác; 100% dữ liệu học thuật được chuyên gia Sư phạm Hán ngữ trực tiếp kiểm chứng.

Chủ biên thẩm định: Hội đồng Chuyên môn FoxHSK (Thạc sĩ CTCSOL & HSK 6)
Về hội đồng học thuật

Bình luận & Thảo luận0

Bạn nghĩ gì về bài này?

Bảo vệ chống spam bởi Cloudflare Turnstile

Chưa có bình luận nào cho bài viết này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ suy nghĩ hoặc tag @foxi để trao đổi cùng Cáo Foxi AI!

Bài viết liên quan

Lời Bài Hát Nếu Như Khi Ấy (如果当时) – Cung Hồng (龚宏) / Hứa Tung (Bản Chuẩn FoxKaraoke)

Lời Bài Hát Nếu Như Khi Ấy (如果当时) – Cung Hồng (龚宏) / Hứa Tung (Bản Chuẩn FoxKaraoke) - FoxHSK

Tên Tiếng Trung Các Nhân Vật Trong Phim Hoạt Hình Nổi Tiếng (Disney, Anime & Hoạt Hình Trung Quốc)

Tên Tiếng Trung Các Nhân Vật Trong Phim Hoạt Hình Nổi Tiếng (Disney, Anime & Hoạt Hình Trung Quốc) - FoxHSK

214 Bộ Thủ Trong Tiếng Trung: Ý Nghĩa, Cách Viết & Mẹo Nhớ Nhanh

214 Bộ Thủ Trong Tiếng Trung: Ý Nghĩa, Cách Viết & Mẹo Nhớ Nhanh - FoxHSK

3000 Câu Tiếng Trung Thông Dụng Nhất Trong Giao Tiếp Hàng Ngày (Danh Sách 25 Chủ Đề & 30 Phần)

3000 Câu Tiếng Trung Thông Dụng Nhất Trong Giao Tiếp Hàng Ngày (Danh Sách 25 Chủ Đề & 30 Phần) - FoxHSK